Bộ đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (đề 3)

  • 9387 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026

Công thức phân tử của etanol là

Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 3:

17/06/2026

Chất nào sau đây là amin bậc I?

Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 5:

17/06/2026

Chất nào sau đây không phải là hợp chất polime?

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 7:

17/06/2026

Công thức hóa học của crom (III) hiđroxit là:

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 8:

17/06/2026

Chất nào sau đây là axit béo no?

Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 11:

17/06/2026

Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 12:

17/06/2026

Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch?

Xem đáp án

Chọn đáp án A


Câu 22:

17/06/2026
Cho m gam Fe phản ứng với 100 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,8 gam kim loại. Giá trị của m là:
Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

Phương trình hóa học:   Fe+CuSO4→FeSO4+Cu0,1←0,1→ ​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​                 0,1    molNhận thấy: mCu=0,1.64=6,4gam<mkl→Fe  dư.  mFe d­=mkl−mCu=6,8−8,4=0,4 gam→mFe=mFe p­+mFe d­=0,1.56+0,4=6 gam.


Câu 24:

17/06/2026

Phương pháp thích hợp để điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là:

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 25:

17/06/2026

Khử hoàn toàn một lượng Fe2O3 bằng H2 dư, thu được chất rắn X và m gam H2O. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl dư, thu được 1,008 lít khí  (đktc). Giá trị của m là:

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

Xét phản ứng với HCl: X là  →nFe=nH2=0,045 mol→nFe3O4=nFe3=0,015 mol Xét phản ứng khử: Bảo toàn nguyên tố O:  nH2O=nO=4nFe3O4=0,06 mol→mH2O=0,06.18=1,08 gam.


Câu 30:

17/06/2026

Cho hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và cùng số mol. Biết m gam X làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch  20% trong dung môi . Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 0,6 mol . Ankan và anken trong hỗn hợp X có công thức phần tử lần lượt là:

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

nBr2=0,1 mol=nanken=nankan

Gọi số C trong phân tử ankan và anken lần lượt là x, x.

Bảo toàn nguyên tố C: x.nanken+x.nankan=nCO2⇔x.0,1+x.0,1=0,6→x=3 .

Công thức của ankan và anken lần lượt là C3H8  vàC3H6 .


Câu 32:

17/06/2026

Đốt cháy 2,17 gam P trong  (dư) tạo thành chất Y. Cho Y tác dụng với dung dịch chứa a mol  Ba(OH)2 rồi cô cạn thu được 19,01 gam muối khan. Giá trị của a là:

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

nP=0,07 molNếu muối thu được là Ba3PO42 :Suy ranBa3PO42=nP2=0,035 mol→mBa3PO42=0,035.601=21,035 gam . Nếu muối thu được là BaHPO4  :Suy ra: nBaHPO4=nP=0,07 mol→mBaHPO4=0,07.233=16,31 gam . Nếu muối thu được là BaH2PO42 : Suy ra: nBaH2PO42=0,035 mol→mBaH2PO42=0,035.331=11,585 gam .Nhận thấy:   16,31<19,01<20,035→Muối thu được là Ba3PO42  (x mol) và BaHPO4   (y mol).→601x+233y=19,01  *  . Bảo toàn nguyên tố P: nP=2nBa3PO42+nBaHPO4→2x+y=0,07  ** . Từ (*) và (**) suy ra: x=0,02;y=0,03 . Bảo toàn nguyên tố Ba:a=nBaOH2=3nBa3PO42+nBaHPO4=3x+y=0,09 mol  .


Câu 33:

17/06/2026

Cho 5,4 gam Al vào dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3 và 0,3 mol HCl Sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

nAl=0,2 molPhương trình ion:   Al  +  3Fe3+→Al3++3Fe3+0,23←0,2→ ​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​             0,2    molAl +  3H+→Al3++32H20,1←0,3 ​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​                            mol2Al  +  3Fe2+→2Al3++3Fe130        0,2→ ​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​               0,05    mol Do đó: mcr=mFe=0,05.56=2,8 gam .


Câu 34:

17/06/2026

Cho m gam Na và Al vào nước dư thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Mặt khác, cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 11,2 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là:

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

nH2p­ n­íc=nH21=0,2 mol;nH2p­ NaOH=nH22=0,5 molGọi số mol của Na và Al lần lượt là a, b mol. Nhận thấy:   nH22>nH21→Trong phản ứng với nước Al dư, Na phản ứng hết. nNa p­=nAl p­=a mol . Bảo toàn electron: nNa+3nAl=2nH21→a+3a=0,4  * . Trong phản ứng với NaOH cả hai kim loại đều phản ứng hết: Bảo toàn electron:   nNa+3nAl=2nH22→a+3a=1  **Từ (*) và (**) suy ra: a=0,1;b=0,3 . Do đó, m=mAl+mNa=0,3.27+0,1.23=10,4 gam .


Câu 35:

17/06/2026

Đun nóng triglixerit X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa hai muối natri stearat và natri oleat. Chia Y làm hai phần bằng nhau. Phần một làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,12 mol Br2. Phần hai đem cô cạn thu được 54,84 gam muối. Phân tử khối của X là:

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

nBr2=nC17H33COONa=0,12 molDo đó, mC17H35COONa=54,84−mC17H33COONa=58,84−0,12.304=18,36 gam .→nC17H33COONa=0,06 mol  .  Nhận thấy: C17H33COONa:C17H35COONa=2:1 .  Công thức X: C17H33COO2C17H35COOC3H5 . →MX=886 .


Câu 37:

17/06/2026

Hòa tan hai chất rắn X và Y vào nước thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Z đến khi kết tủa thu được lớn nhất thì thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng là V ml. Tiếp tụ nhỏ dung dịch  cho đến khi kết tủa tan hoàn toàn thì thể tích dung dịch H2SO4  đã dùng là 3,4V ml. Hai chất X và Y lần lượt là:

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

Thêm  H2SO4  thì kết tủa tan hoàn toàn → Kết tủa không chứa→   A, B sai. Mặt khác: nH2SO4 hßa tan kÕt tña=3,4V>3nH2SO4 t¹o kÕt tña=V→H+  tham gia cả vào phản ứng không tạo kết tủa (phản ứng với NaOH) →  C sai.D đúng.


Câu 38:

17/06/2026

Cho dãy các chất sau:Al,NaHCO3,NH42CO3,NH4Cl,Al2O3,Zn,K2CO3,K2SO4 . Số chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH là:

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

Các chất vừa tác dụng được với HCl, vừa tác dụng được với NaOH là:   Al,NaHCO3,NH42CO3,Al2O3,Zn.


Câu 39:

17/06/2026

Hòa tan 27,6 gam hỗn hợp gồm Na, Ba và BaO vào H2O dư, thu được dung dịch X và b mol H2. Sục từ từ khí CO2 vào X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị bên. Giá trị của b là:

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Giai đoạn (1): BaOH2+CO2→BaCO3+H2O . Giai đoạn (2): CO2+NaOH→NaHCO3 . Giai đoạn (3):  CO2+BaCO3+H2O→BaHCO32Quy đổi hỗn hợp về Na, Ba, O. Tại thời điểm kết tủa cực đại: nBaCO3=nCO2=b mol  . Gọi số mol của Na và O lần lượt là a, c mol. →23a+137b+16c=27,6 gam* . Bảo toàn electron: nNa+2nBa=2nO+2nH2→a+2b=2c+2b→a=2c  ** . Tại nCO2=4b mol  kết tủa bắt đầu tan:  4b=a+b→a=3b *** Từ (*), (**), (***) suy ra: a=0,36;b=0,12;c=0,18 .

 


Câu 40:

17/06/2026

Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

nFe=0,02 mol;nHCl=0,06 molPhương trình hóa học:  Fe    +  2HCl→FeCl2+H20,02←0,04→ ​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​0,02            mol Do đó, dung dịch X chứa:  (0,02 mol), HCl (0,02 mol). Xét X+AgNO3:Quá trình cho – nhận electron:  Ag+  +1e→Ag                                                           Fe2+→Fe3++1e4H++NO3−+3e→NO+2H2O Bảo toàn electron:nAg+34nH+=nFe2+→nAg=0,02−34.0,02=0,005 mol  . Chất rắn gồm: AgCl (0,06 mol), Ag (0,005 mol). Do đó, mcr=mAgCl+mAg=0,06.143,5+0,005.108=9,15 gam .


Bắt đầu thi ngay