Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Địa lý Bộ đề thi Địa lý THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (3 đề)

Bộ đề thi Địa lý THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (3 đề)

Bộ đề thi Địa lý THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (đề 2)

  • 788 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Các đô thị của nước ta hiện nay 

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 18 – Đô thị hóa

Cách giải:

- B đúng: Các đô thị của nước ta hiện nay có sức hút đối với đầu tư nhờ hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại, tập trung lao động dồi dào, đồng thời đô thị cũng là các thị trường tiêu thụ rộng lớn.

- Loại A: bên cạnh các đô thị trực thuộc tỉnh, nước ta còn có 5 đô thị trực thuộc TW

- Loại C: các đô thị có quy mô từ nhỏ, đến trung bình, lớn và rất lớn

- Loại D: các đô thị nước ta phân bố không đều. 

Chọn B. 


Câu 2:

17/06/2026

Cơ cấu ngành kinh tế của nước ta hiện nay 

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 20 – Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Cách giải: Cơ cấu ngành kinh tế của nước ta hiện nay chuyển đổi theo hướng công nghiệp hóa: tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng nông - lâm - ngư nghiệp.

Chọn C.


Câu 3:

17/06/2026

Lao động nước ta hiện nay 

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 17 – Lao động và việc làm

Cách giải:

- Loại A: thất nghiệp chủ yếu ở thành thị

- Loại B: lao động nước ta có tính kỉ luật và tác phong công nghiệp thấp

- Loại C: phần lớn lao động nước ta có trình độ thấp

- D đúng: Lao động nước ta hiện nay số lượng tăng lên, chất lượng lao động cũng được nâng lên nhờ đẩy mạnh giáo dục và đào tạo.

Chọn D.


Câu 4:

17/06/2026

Hoạt động khai thác hải sản của nước ta hiện nay 

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 23 – Vấn đề phát triển thủy sản và lâm nghiệp

Cách giải:

- Loại A: thủy sản nước ta vừa phục vụ thị trường tiêu thụ trong nước và cả xuất khẩu

- Loại B: hiện nay nước ta đang đẩy mạnh đánh bắt xa bờ

- Loại D: khai thác hải sản phát triển không đều, tập trung mạnh nhất ở các khu vực có ngư trường lớn

- C đúng: khai thác hải sản tập trung ở các ngư trường trọng điểm như Hải Phòng - Quảng Ninh, Ninh Thuận - Bình Thuận, Hoàng Sa – Trường Sa, Cà Mau - Kiên Giang

Chọn C.


Câu 5:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng nhỏ nhất? 

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 19

Cách giải: Tỉnh có diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng nhỏ nhất là Quảng Nam (dưới 10%) 

Chọn C.


Câu 6:

17/06/2026

Cho biểu đồ về một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta năm 2010 và năm 2018:

(Số liệu theo Niêm giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng nhận diện nội dung biểu đồ

Cách giải:

Biểu đồ cột ghép => thể hiện quy mô sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm nước ta.

Chọn B.


Câu 7:

17/06/2026

Cho bảng số liệu: 

MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2016 

(Đơn vị: Triệu đô la Mỹ)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê 2017)

Theo bảng số liệu, để so sánh giá trị xuất khẩu hạt tiêu và cà phê của nước ta, giai đoạn 2010 - 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Xem đáp án

Phương pháp: KĨ năng nhận dạng biểu đồ

Cách giải:

Đề bài yêu cầu “so sánh giá trị xuất khẩu” 

=>Biểu đồ cột (cột ghép) có khả năng thể hiện tương quan so sánh giá trị độ lớn giữa các đối tượng có cùng đơn vị 

Chọn C.


Câu 8:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Tiền đổ ra biển qua cửa nào sau đây? 

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 10

Cách giải: Sông Tiền đổ ra biển qua cửa Cung Hầu.

Chọn C. 


Câu 9:

17/06/2026

Năng suất lúa của nước ta tăng do 

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 22 – Vấn đề phát triển nông nghiệp

Cách giải: Năng suất lúa của nước ta tăng do áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh (sử dụng giống lúa mới cho năng suất cao, bón phân, áp dụng kĩ thuật canh tác hiện đại...) 

Chọn C.


Câu 10:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết sân bay nào sau đây là sân bay quốc tế? 

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 23

Cách giải: Sân bay Đà Nẵng là sân bay quốc tế Các sân bay còn lại là sân bay nội địa

Chọn A.


Câu 11:

17/06/2026

Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng chủ yếu là do tác động kết hợp của 

Xem đáp án

Đáp án đúng là : A

Phương pháp: Kiến thức bài 11 – 12: Thiên nhiên phân hóa đa dạng

-  Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của: vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, Tín phong và gió mùa, đặc điểm địa hình:

+ Lãnh thổ hẹp ngang kéo dài kết hợp hoạt động của gió mùa Đông Bắc khiến khí hậu nước ta phân hóa Bắc – Nam

+ Vị trí giáp biển, cùng với hoạt động của các loại gió như Tín phong bắc bán cầu thổi hướng đông bắc, gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông kết hợp bức chắn địa hình khiến khí hậu có sự phân hóa và đối lập theo hướng Đông - Tây (giữa Đông Bắc với Tây Bắc, Đông Trường Sơn với Tây Nguyên và Nam Bộ).

+ Địa hình núi cao cũng tạo nên sự phân hóa đai cao của khí hậu

- Loại B: vì hướng nghiêng địa hình không đúng, gió đông bắc chưa đủ (còn có các hướng gió tây nam)

- Loại C: vì thiếu các loại gió đông bắc (Tín phong và gió mùa Đông Bắc)

- Loại D: vì thiếu gió mùa mùa đông, hình dáng lãnh thổ 

→ A đúng.B,C,D sai.

 * Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam

- Từ Bắc vào Nam, nhiệt độ gia tăng do góc nhập xạ tăng và do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm giảm nhiệt độ miền Bắc vào mùa đông.

- Sự khác nhau về nền nhiệt, biên độ nhiệt làm khí hậu và thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa Bắc và Nam (ranh giới là dãy núi Bạch Mã).

a) Phần lãnh thổ phía Bắc

- Vị trí: Từ dãy Bạch Mã trở ra.

- Thiên nhiên: Đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

- Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm trên 200C. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên miền Bắc có mùa đông với 2-3 tháng lạnh (t0 < 180C) thể hiện rõ ở đồng bằng Bắc Bộ và trung du phía Bắc.

- Cảnh quan: Đới rừng nhiệt đới gió mùa.

- Sinh Vật: Thành phần  thực vật, động vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và các loài cây ôn đới (sa mu, pơ mu), các loài thú có lông dầy như: gấu, chồn,... Ở vùng đồng bằng vào mùa đông trồng được cả các loài rau ôn đới.

b) Phần lãnh thổ phía Nam

- Vị trí: Từ dãy Bạch Mã trở vào.

- Thiên nhiên: Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa.

- Khí hậu: Nền nhiệt thiên về khí hậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 250C và không có tháng nào dưới 200C.

- Cảnh quan: Đới rừng cận xích đạo gió mùa.

- Sinh Vật: Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương nam (Mã Lai - Inđônêxia) đi lên hoặc từ phía tây (Ấn Độ - Mianma) di cư sang. Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô. Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo (voi, hổ, báo,...). Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu,…

2. Thiên nhiên phân hóa theo Đông - Tây

Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt:

a) Vùng biển và thềm lụa địa

- Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền. Độ nông - sâu, rộng - hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kế bên.

- Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có.

b) Vùng đồng bằng ven biển

- Hình thành đồng bằng Bắc bộ và đồng bằng Nam bộ, mở rộng các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng, phong cảnh thiên nhiên trù phú, xanh tươi.

- Dải đồng bằng ven biển Trung bộ, đồi núi lan ra sát biển, chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu với thềm lục địa hẹp. Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau, các cồn cát, đầm phá khá phổ biến.

c) Vùng đồi núi

Sự phân hóa thiên nhiên ở miền đồi núi rất phức tạp, chủ yếu là do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.

- Đông Bắc: Khi vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh đến sớm thì ở vùng núi thấp phía nam Tây Bắc mùa đông bớt lạnh nhưng khô hạn, mùa hạ đến sớm.

- Tây Bắc: Khí hậu Tây Bắc lạnh chủ yếu do địa hình núi cao.

- Đông và Tây Trường Sơn: Trong khi sườn Đông Trường Sơn có mưa vào thu đông, thì vùng núi Tây Nguyên lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt. Tây Nguyên vào mùa mưa thì bên sườn Đông Trường Sơn nhiều nơi lại chịu tác động của gió Tây khô nóng.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 11: Thiên nhiên phân hoá đa dạng

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 12: Thiên nhiên phân hoá đa dạng (tiếp theo)


Câu 12:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết kênh Vĩnh Tế nối Hà Tiên với địa điểm nào sau đây? 

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 29

Cách giải: Kênh Vĩnh Tế nối Hà Tiên với Châu Đốc

Chọn B.


Câu 13:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm nào có quy mô lớn nhất trong các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm sau đây? 

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 22

Cách giải: Trung tâm có quy mô lớn nhất trong các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là Biên Hòa.

Chọn B.


Câu 14:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ? 

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 26

Cách giải: Trung tâm công nghiệp Thái Nguyên thuộc Trung du miền núi Bắc Bộ. Các trung tâm công nghiệp Hải Dương, Phúc Yên, Hưng Yên đều thuộc ĐB sông Hồng.

Chọn D.


Câu 15:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây thuộc tỉnh Khánh Hòa? 

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 17

Cách giải: Trung tâm kinh tế thuộc Khánh Hòa là Nha Trang. 

Chọn D.


Câu 16:

17/06/2026

Thế mạnh chủ yếu để phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao ở Đồng bằng sông Hồng là 

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 33 – Vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở ĐB sông Hồng

Cách giải:

Các ngành công nghệ cao đòi hỏi lao động có trình độ và tay nghề cao và cần nguồn vốn đầu tư lớn, khoa học công nghệ hiện đại. 

=>Thế mạnh chủ yếu để phát triển các ngành công nghệ cao ở ĐB sông Hồng là: lao động có trình độ, thu hút nhiều đầu tư nước ngoài giúp tập trung nhiều nguồn vốn đầu tư và khoa học công nghệ hiện đại.

Chọn B.


Câu 17:

17/06/2026

Chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển chủ yếu dựa trên các nhân tố nào sau đây? 

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 32 – Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du miền núi Bắc Bộ

Cách giải:

Chăn nuôi bò sữa ở Trung du miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển chủ yếu dựa trên các nhân tố: nguồn thức ăn đảm bảo, đẩy mạnh chế biến và nhu cầu thị trường tăng.

 - Nguồn thức ăn là nhân tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo cho chăn nuôi phát triển, chăn nuôi bò sữa ở vùng TDMN Bắc Bộ có cơ sở thức ăn phong phú từ đồng cỏ, thức ăn công nghiệp..

 - Bên cạnh đó, cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ có vai trò rất quan trọng giúp nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, tạo đầu ra tốt cho sữa và các sản phẩm từ sữa => thúc đẩy chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh.

Chọn D.


Câu 18:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trong các địa điểm sau đây, địa điểm nào có lượng mưa trung bình năm lớn nhất? 

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 9

Cách giải:

Địa điểm có lượng mưa trung bình năm lớn nhất là Huế (lượng mưa trên 2000mm/năm)

Chọn D.


Câu 19:

17/06/2026

Giao thông vận tải đường sắt nước ta hiện nay 

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 30 – Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc

Cách giải: 

- A đúng: Giao thông vận tải đường sắt nước ta hiện nay: đã kết nối với tuyến đường xuyên Á.

- Loại B: vì gắn với ngành dầu khí là đường ống

- Loại C: vì đường ô tô mới là loại hình chở được nhiều hàng hóa nhất (khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất)

- Loại D: đường sắt phát triển chủ yếu ở miền Bắc 

Chọn A.


Câu 20:

17/06/2026

Cho bảng số liệu: 

XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MA-LAI-XI-A, GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

(Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)

Theo bảng số liệu, cho biết năm nào sau đây Ma-lai-xi-a có giá trị xuất siêu lớn nhất?

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu

Cách giải:

Cán cân xuất nhập khẩu =Xuất khẩu - Nhập khẩu

- Xuất khẩu > Nhập khẩu => Cán cân (+) => xuất siêu

- Xuất khẩu < Nhập khẩu => Cán cân (- )=> nhập siêu

Tính được cán cân XNK các năm như sau: 

Chọn B.


Câu 21:

17/06/2026

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 9– Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Cách giải: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

Chọn A.


Câu 22:

17/06/2026

Cho biểu đồ: 

(Số liệu theo Niêm giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)

SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ SẢN LƯỢNG ĐIỆN CỦA PHI-LIP-PIN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng dầu thô và sản lượng điện của Phi-lip-pin giai đoạn 2010 - 2015?

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng nhận xét biểu đồ

Cách giải:

- A đúng: điện tăng liên tục từ 67,7 tỉ kWh lên 82,4 tỉ kWh; dầu thô nhìn chung giảm từ 486 nghìn tấn xuống 376 nghìn tấn.

- B sai: điện giảm là sai

- C sai: dầu thô giảm nhưng không liên tục

- D sai: dầu thô tăng là sai 

Chọn A.


Câu 23:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết ngành công nghiệp nào sau đây có ở trung tâm Phúc Yên? 

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 21

Cách giải: Ngành công nghiệp có ở trung tâm Phúc Yên là cơ khí

Chọn B.


Câu 24:

17/06/2026

Công nghiệp nước ta hiện nay 

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 26 – Cơ cấu ngành công nghiệp

Cách giải:

Công nghiệp nước ta hiện nay đã hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm, là những ngành có thể mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao và có tác động đến sự phát triển các ngành khác. 

Chọn A.


Câu 25:

17/06/2026

Ở vùng đồng bằng nước ta, chống bão phải luôn kết hợp với chống 

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vùng đồng bằng nước ta, chống bão phải luôn kết hợp với chống ngập lụt. Vì bão đem lại mưa lớn, rất dễ gây ngập lụt kéo dài ở vùng đồng bằng có địa hình thấp, khó thoát nước. 

→ A đúng 

- B sai vì rét hại chủ yếu xảy ra ở vùng núi cao và miền Bắc nước ta, trong khi bão thường ảnh hưởng đến vùng đồng bằng và ven biển. Để bảo vệ hiệu quả, cần kết hợp chống bão với các biện pháp phù hợp với điều kiện địa lý và khí hậu cụ thể của từng vùng, như chống rét cho các khu vực miền núi và chống bão cho vùng đồng bằng.

- C sai vì động đất thường xảy ra ở các khu vực có hoạt động địa chất mạnh như miền Trung và Tây Bắc, không phải ở vùng đồng bằng. Do đó, chống động đất và chống bão cần kết hợp với các biện pháp phù hợp với từng khu vực, vì bão chủ yếu ảnh hưởng đến vùng đồng bằng, yêu cầu các biện pháp bảo vệ và ứng phó khác biệt.

- D sai vì lũ quét thường xảy ra ở vùng núi và đồi dốc do mưa lớn gây xói mòn và dòng chảy nhanh, không phổ biến ở vùng đồng bằng. Để bảo vệ hiệu quả, cần kết hợp chống bão ở vùng đồng bằng với các biện pháp phù hợp để đối phó với lũ quét ở vùng núi, vì mỗi khu vực yêu cầu chiến lược ứng phó riêng biệt.

*) Bão

- Hoạt động của bão ở Việt Nam

   + Thời gian hoạt động từ tháng VI, kết thúc vào tháng XI, đặc biệt là các tháng IX và XIII - Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.

   + Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung bộ, Nam bộ ít chịu ảnh hưởng của bão.

   + Trung bình mỗi năm có 8 trận bão.

- Hậu quả của bão:

   + Mưa lớn trên diện rộng (300 - 400mm), gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông. . . thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển.

   + Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao thế...

   + Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh.

- Biện pháp phòng chống bão:

   + Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão.

   + Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền.

   + Củng cố hệ thống đê kè ven biển.

   + Sơ tán dân khi có bão mạnh.

   + Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi.


Câu 26:

17/06/2026

Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là 

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 14 - Vấn để sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Cách giải: Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là thành lập các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên.

Chọn C.


Câu 27:

17/06/2026

Việc đẩy mạnh chế biến các sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây? 

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 37 – Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên

Cách giải: Việc đẩy mạnh chế biến các sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên có ý nghĩa chủ yếu là: giúp tạo nhiều sản phẩm hàng hóa, đa dạng hóa các mặt hàng, đồng thời nâng cao chất lượng, tăng giá trị kinh tế.

Chọn B.


Câu 28:

17/06/2026

Sản lượng điện của nước ta hiện nay phần lớn là từ 

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 27 - Vấn đề phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm 

Cách giải: Sản lượng điện của nước ta hiện nay phần lớn là từ thủy điện và nhiệt điện.

Chọn D.


Câu 29:

17/06/2026

Việc phát triển đánh bắt hải sản xa bờ nước ta góp phần

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 23 – Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp

Cách giải: Việc đánh bắt xa bờ ở nước ta góp phần khai thác tốt nguồn lợi hải sản, đồng thời giúp khẳng định, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ trên vùng biển. 

Chọn A.


Câu 30:

17/06/2026

Việc mở rộng hoạt động xuất khẩu của nước ta có ý nghĩa chủ yếu là 

Xem đáp án

Đáp án đúng là : B

- Việc mở rộng hoạt động xuất khẩu của nước ta có ý nghĩa chủ yếu là khai thác tốt các thế mạnh, đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống. 

Phương pháp: Kiến thức bài 31 – Thương mại và du lịch

Cách giải:

Việc mở rộng hoạt động xuất khẩu của nước ta có ý nghĩa chủ yếu là: giúp khai thác tốt các thế mạnh, đẩy nhanh, đem lại nguồn thu ngoại tệ, giúp đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống.

Lưu ý: với những câu hỏi về ý nghĩa chủ yếu của một ngành kinh tế – lựa chọn đáp án có ý nghĩa lớn nhất về mặt kinh tế (tăng trưởng kinh tế, mang lại hiệu quả kinh tế cao, hoặc khai thác tốt thế mạnh....)

→ B đúng.A,C,D sai.

* Thương mại

a) Vai trò

- Là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Điều tiết sản xuất.

- Hướng dẫn tiêu dùng, tạo ra các tập quán tiêu dùng mới.

- Thúc đẩy quá trình phân công lao động theo vùng, lãnh thổ.

- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa.

b) Ngoại thương

- Thị trường buôn bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá.

- Thị trường

+ Xuất khẩu: Mĩ, Nhật Bản, Trung Quốc,…

+ Nhập khẩu: Châu Á - Thái Bình Dương và Châu Âu.

- Cơ cấu xuất - nhập khẩu

+ Xuất khẩu: hàng công nghiệp nặng - nhẹ, khoáng sản, tiểu thủ công nghiệp, hàng nông - lâm - thủy sản.

+ Nhập khẩu: nguyên liệu, tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu) và hàng tiêu dùng.

- Kim ngạch nhập khẩu tăng lên khá mạnh, phản ánh sự phục hồi và phát triển của sản xuất và tiêu dùng cũng như đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 31: Vấn đề phát triển thương mại, du lịch

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 31: Vấn đề phát triển thương mại, du lịch

 

Câu 31:

17/06/2026

Đông Nam Bộ hiện nay dẫn đầu cả nước về 

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 40 – Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ 

Cách giải:

Đông Nam Bộ hiện nay dẫn đầu cả nước về: diện tích trồng cao su. Loại B: dẫn đầu về nuôi trồng thủy sản là đb sông Cửu Long Loại C: dẫn đầu về chăn nuôi gia súc lớn là Bắc Trung Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ. Loại D: dẫn đầu về sản xuất lúa là ĐB sông Cửu Long

Chọn A.


Câu 32:

17/06/2026

Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhiều loại hình du lịch biển dựa trên các nhân tố chủ yếu nào sau đây? 

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mức sống tăng và tăng cường hoạt động quảng bá không phải là nhân tố chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhiều loại hình du lịch biển, vì sự phát triển này chủ yếu dựa vào tài nguyên phong phú, nguồn đầu tư lớn và nhu cầu du khách đa dạng.

→ D đúng 

- A sai vì nó chỉ ảnh hưởng đến khả năng chi tiêu của du khách mà không trực tiếp tạo ra tài nguyên du lịch hoặc cơ sở hạ tầng. Tăng cường hoạt động quảng bá và xúc tiến du lịch không phải là yếu tố chủ yếu vì nó chỉ hỗ trợ việc thu hút du khách, mà không ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên phong phú và đầu tư cơ sở hạ tầng.

- B sai vì sự phát triển nhiều loại hình du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu dựa vào tài nguyên phong phú, nguồn đầu tư lớn và nhu cầu du khách đa dạng.

- C sai vì sự phát triển nhiều loại hình du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu dựa vào tài nguyên phong phú, nguồn đầu tư lớn và nhu cầu du khách đa dạng.

Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhiều loại hình du lịch biển dựa trên các nhân tố chủ yếu là: tài nguyên phong phú, nguồn đầu tư lớn, nhu cầu du khách đa dạng.

- Yếu tố cơ bản và quan trọng nhất là tài nguyên du lịch phong phú, vùng có điều kiện để phát triển kết hợp du lịch biển - đảo, ven biển có nhiều bãi biển đẹp, nhiều đảo và quần đảo ven bờ có giá trị du lịch cao.

- Vùng cũng thu hút nhiều vốn đầu tư cho ngành du lịch, cơ sở hạ tầng du lịch, cơ sở lưu trú được đầu tư hiện đại, thu hút nhiều du khách trong và cả ngoài nước.

- Nhu cầu của du khách (thị trường) ngày càng lớn và đa dạng, đặc biệt du khách nước ngoài, đây là nhân tố thúc đẩy ngành du lịch DH Nam Trung Bộ chú trọng đa dạng hơn nữa các loại hình du lịch, cải thiện chất lượng phục vụ để thu hút đông đảo du khách, kéo dài thời gian lưu trú.


Câu 33:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết núi nào sau đây nằm trên cao nguyên Lâm Viên? 

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 14

Cách giải: Núi Lang Bian nằm trên cao nguyên Lâm Viên

Chọn C.


Câu 34:

17/06/2026

Giải pháp chủ yếu để ứng phó với xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là 

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 41 – Vấn đề khai thác hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đb sông Cửu Long 

Cách giải: Để ứng phó với xâm nhập mặn ở đb sông Cửu Long, giải pháp chủ yếu nhất hiện nay là:phát triển thủy lợi hợp lí để đảm bảo nguồn nước ngọt cho thau chua rửa mặn, cải tạo đất; đồng thời cần chủ động ứng phó bằng việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế (đẩy mạnh phát trồng cây ăn quả, cây công nghiệp có giá trị cao, kết hợp nuôi trồng thủy sản và phát triển công nghiệp chế biến).

-Loại A: vì việc xây dựng để biển ở vùng đb sông Cửu Long là không hợp lí

-Loại B: vì biện pháp dự báo thôi chưa đủ, cần có các biện pháp khác để ứng phó, giảm tác động của xâm nhập mặn

-Loại C: biện pháp này chưa đủ, cần chuyển đổi cơ cấu kinh tế cả về cây trồng và vật nuôi

Chọn D.


Câu 35:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết hồ Sông Hinh thuộc tỉnh nào sau đây? 

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 28

Cách giải: Sông Hình thuộc tỉnh Phú Yên

Chọn B.


Câu 36:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết trong các tỉnh sau đây, tỉnh nào có đường biên giới trên bộ dài nhất? 

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5

Cách giải: Tỉnh có đường biên giới trên bộ dài nhất là Nghệ An (tiếp giáp Lào ở phía tây lãnh thổ)

Chọn C.


Câu 37:

17/06/2026

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng ở Bắc Trung Bộ là 

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 36 – Vấn đề phát triển kinh tế-xã hội ở Bắc Trung Bộ

Cách giải:

Ý nghĩa chủ yếu là ý nghĩa lớn nhất, mang tính bao quát nhất. 

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng ở Bắc Trung Bộ, cụ thể là xây dựng các tuyến đường bắc - nam, đông - tây, hệ thống sân bay, cảng biển và các khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển sẽ giúp thu hút đầu tư, giúp khai thác tốt các thế mạnh và thúc đẩy chuyển dịch và tăng trưởng kinh tế của vùng. 

Chọn D.


Câu 38:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết tỉnh Hà Tĩnh có khu kinh tế ven biển nào sau đây? 

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 27

Cách giải: Tỉnh Hà Tĩnh có khu kinh tế ven biển Vũng Áng

Chọn D.


Câu 39:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết tỉnh nào có mật độ dân số thấp nhất trong các tỉnh sau đây? 

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 15

Cách giải: Tỉnh có mật độ dân số thấp nhất là Bắc Kạn. Đây là tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Chọn C.


Câu 40:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết điểm du lịch nào sau đây có tài nguyên du lịch biển? 

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 25

Cách giải:

Điểm du lịch có tài nguyên du lịch biển là bãi biển Thiên Cầm (Hà Tĩnh)

Các địa điểm còn lại là các vườn quốc gia và khu suối nước nóng trên đất liền.

Chọn A. 


Bắt đầu thi ngay