Bộ đề thi Địa lý THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (3 đề)
Bộ đề thi Địa lý THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (đề 1)
-
787 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết đảo nào sau đây có vườn quốc gia?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 25
Cách giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí trang 25, đảo có vườn quốc gia là đảo Phú Quốc.
Chọn B.
Câu 2:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây có quy mô dân số lớn nhất vùng Tây Nguyên (năm 2007)?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 15
Cách giải: Đô thị có quy mô dân số lớn nhất vùng Tây Nguyên (2007) là Buôn Ma Thuật
Chọn B.
Câu 3:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019
(Đơn vị: triệu người)
(Nguồn: Thống kê từ Liên Hợp Quốc 2020, https://danso.org)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh về số dân thành thị của một số quốc gia năm 2019?
Phương pháp: Kĩ năng nhận xét bảng số liệu
Cách giải:
- A đúng: In-đô-nê-xi-a có số dân thành thị cao nhất (273 triệu người)
- B sai: Phi-lip-pin có số dân thành thị cao thứ 2 (109 triệu người)
- C sai: Phi-lip-pin có số dân thành thị thấp hơn In-đô-nê-xi-a (273 < 109)
- D sai: Việt Nam có số dân thành thị cao hơn Ma-lai-xi-a (97 > 32)
Chọn A.
Câu 4:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 26
Cách giải: Trung tâm công nghiệp Hải Phòng không thuộc Trung du miền núi Bắc Bộ.
Chọn B.
Câu 5:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, tỉnh có mỏ sắt lớn thuộc vùng Bắc Trung Bộ là
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 27
Cách giải: Tỉnh có mỏ sắt lớn thuộc vùng Bắc Trung Bộ là: mỏ Thạch Khê (Hà Tĩnh)
Chọn B.
Câu 6:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết tỉnh nào sau đây đã thành lập hai khu kinh tế cửa khẩu (tính đến năm 2007)?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 29
Cách giải: Tỉnh Tây Ninh đã thành lập hai khu kinh tế cửa khẩu (tính đến năm 2007): Xa Mát và Mộc Bài
Chọn A.
Câu 7:
17/06/2026Cho biểu đồ:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2015
(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của một số nước năm 2015?
Phương pháp: Kĩ năng nhận xét biểu đồ
Cách giải:
- Loại A: vì tỉ trọng khu vực dịch vụ của Thái Lan thấp hơn Việt Nam
- Loại B: vì tỉ trọng khu vực dịch vụ của Thái Lan thấp nhất, Lào cao thứ 2
- Loại C: vì tỉ trọng khu vực nông lâm ngư của Việt Nam thấp hơn Lào
- D đúng: vì tỉ trọng khu vực công nghiệp- xây dựng của Thái Lan cao nhất (56%) 0
Chọn D.
Câu 8:
17/06/2026Hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên nước ta thuộc loại rừng nào sau đây?
Phương pháp: Kiến thức bài 14 – Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Cách giải: Hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên nước ta thuộc loại rừng đặc dụng.
Chọn D.
Câu 9:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp với Trung Quốc?
Phương pháp: Sửu dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5
Cách giải: Tỉnh tiếp giáp Trung Quốc là Lạng Sơn (biên giới phía Bắc)
Chọn A.
Câu 10:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết trong số các tỉnh sau, tỉnh nào có số lượng trâu lớn hơn số lượng bò (năm 2007)?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 19
Cách giải:
- Tỉnh có số lượng trâu lớn hơn số lượng bò (năm 2007) là Hà Giang. Do trâu thích nghi tốt với khí hậu lạnh, ưa âm.
- Ngược lại bò thích hợp với khí hậu khô nóng, nhiệt độ cao.
Chọn C.
Câu 11:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết ngành chế biến lương thực có ở trung tâm công nghiệp nào sau đây (năm 2007)?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 22
Cách giải: Ngành chế biến lương thực có trung tâm công nghiệp (năm 2007) là Đà Nẵng.
Chọn D.
Câu 12:
17/06/2026Vùng đồi núi nước ta thường xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Vùng đồi núi nước ta thường xảy ra thiên tai lũ quét, sạt lở đất.
*Tìm hiểu thêm: "Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống"
|
Thiên tai |
Thời gian |
Khu vực |
Hậu quả |
Biện pháp |
|
Bão |
Tháng 6 - 11 (mạnh nhất tháng 8, 9, 10). |
Chậm dần từ Bắc vào Nam. |
- Gây thiệt hại lớn về người và của. - Ngập lụt ở đồng bằng, lũ quét ở miền núi. |
- Dự báo chính xác. - Sơ tán dân. - Tích cực phòng chống bão. |
|
Ngập lụt
|
Tháng 9 - 10. |
- Vùng đồng bằng châu thổ, hạ lưu sông. - Vũng trũng. |
- Ngập úng hoa màu, ruộng đồng. - Gây tắc nghẽn giao thông,… |
- Trồng rừng. - Xây dựng công trình ngăn thủy triều, thoát nước lũ. |
|
Lũ quét
|
Tháng 6 - 10 (phía Bắc); Tháng 10 - 12 (Hà Tĩnh đến NTB). |
Vùng núi. |
- Thiệt hại về người và của. - Sạt lở đất, cản trở giao thông. |
- Trồng rừng, sử dụng đất hợp lí. - Quy hoạch điểm dân cư tránh lũ quét. |
|
Hạn hán
|
Diễn ra vào mùa khô (tùy từng khu vực). |
- Các thung lũng khuất gió ở miền Bắc. - Tây Nguyên, ĐNB. - BTB và ven biển NTB. |
- Cháy rừng. - Ảnh hưởng đến nông nghiệp, đời sống sản xuất và sinh hoạt. |
- Xây dựng công trình thủy lợi.
|
|
Các thiên tai khác |
Diễn ra tùy từng nơi, khu vực và năm (Động đất, lốc, mưa đá,…). |
Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng ven biển |
Ảnh hưởng lớn đến đời sống sản xuất và sinh hoạt. |
Chủ động phòng chống vì các thiên tai này xảy ra bất thường, khó dự báo. |
Câu 13:
17/06/2026Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta là ngành
Phương pháp: Kiến thức bài 26 – Cơ cấu ngành công nghiệp
Cách giải:
Khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm:
- Là ngành có thế mạnh lâu dài
- Mang lại hiệu quả kinh tế cao
- Có sự tác động và thúc đẩy sự phát triển nhiều ngành khác
Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta là ngành có sự tác động và thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành khác.
Chọn C.
Câu 14:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng Đà Nẵng thuộc vùng khí hậu nào sau đây?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 9
Cách giải:
Trạm khí tượng Đà Nẵng thuộc vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
Chọn A.
Câu 15:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào sau đây có diện tích lưu vực lớn nhất trên lãnh thổ nước ta?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 10
Cách giải: Hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là sông Hồng.
Chọn C.
Câu 16:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết tỉnh nào sau đây chưa có sân bay (năm 2007)?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 28
Cách giải: Tỉnh chưa có sân bay (năm 2007) là Quảng Ngãi.
Chọn C.
Câu 17:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết luyện kim màu có ở tỉnh nào sau đây?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 21
Cách giải: Luyện kim màu có ở tỉnh Cao Bằng.
Chọn A.
Câu 18:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết núi Lang Bian nằm trên cao nguyên nào sau đây?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 14
Cách giải: Núi Lang Bian nằm trên cao nguyên Lâm Viên.
Chọn D.
Câu 19:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, điểm hướng dẫn bay ở khu vực phía Bắc nước ta là
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 23
Cách giải: Điểm hướng dẫn bay ở khu vực phía Bắc nước ta là Mộc Châu. (kí hiệu tam giác màu xanh)
Chọn B.
Câu 20:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉ trọng khu vực dịch vụ của trung tâm kinh tế nào sau đây chiếm cao nhất trong cơ cấu GDP (năm 2007)
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 17
Cách giải: Tỉ trọng khu vực dịch vụ của trung tâm kinh tế Huế chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP (2007)
Chọn C.
Câu 21:
17/06/2026Đô thị là nơi đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP của cả nước chủ yếu do
Phương pháp: Kiến thức bài 18 – Đô thị hóa
Cách giải: Hoạt động kinh tế phát triển thì tổng sản phẩm trong nước (quy mô GDP) càng lớn. Đô thị là nơi đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP của cả nước chủ yếu do các đô thị là có hoạt động kinh tế và công nghiệp phát triển mạnh.
Chọn B.
Câu 22:
17/06/2026Cây công nghiệp lâu năm ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta, nguyên nhân chủ yếu do
Phương pháp: Kiến thức bài 22 – Vấn đề phát triển nông nghiệp
Cách giải: Cây công nghiệp lâu năm ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta, nguyên nhân chủ yếu do nhu cầu thị trường lớn và có giá trị kinh tế cao hơn nhờ vai trò cung cấp nông sản cho xuất khẩu, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Chọn A.
Câu 23:
17/06/2026Việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo của nước ta sẽ đem lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Phương pháp:
Kiến thức bài 42 – Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng biển – đảo
Cách giải:
Việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo của nước ta đem lại ý nghĩa chủ yếu là phát huy tối đa hiệu quả kinh tế nhờ việc khai thác tổng hợp, đồng thời giúp bảo vệ môi trường biển (bởi sự phát triển của một ngành sẽ ảnh hưởng đến tài nguyên môi trường của các ngành còn lại, chỉ có khai thác tổng hợp mới giúp nâng cao trách nhiệm bảo vệ môi trường biển - đảo chung)
Chọn C.
Câu 24:
17/06/2026Việc đẩy mạnh hoạt động khai thác thủy sản xa bở ở nước ta không hưởng tới mục tiêu nào sau đây?
Phương pháp: Kiến thức bài 23 – Vấn đề phát triển thủy sản và lâm nghiệp
Cách giải: Việc đẩy mạnh hoạt động khai thác thủy sản xa bờ ở nước ta giúp nâng cao sản lượng khai thác hải sản, đồng thời bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ và khẳng định chủ quyền biển đảo của quốc gia 2 loại A, B, C Khai thác thủy sản xa bờ không hướng tới mục tiêu là khắc phục sự cố ô nhiễm môi trường biển đảo
Chọn D.
Câu 25:
17/06/2026Nguyên nhân chủ yếu làm giảm tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp ở nước ta là
Phương pháp: Kiến thức bài 17 – Lao động và việc làm
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu làm giảm tỉ trọng lao động trong khu vực nông - lâm - ngư nghiệp nước ta là do kết quả của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước: cụ thể là việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng nông - lâm - ngư nghiệp điều này khiến tỉ trọng lao động trong nông - lâm - ngư nghiệp.
Chọn A.
Câu 26:
17/06/2026Phát biểu não sau đây không đúng về tình hình phát triển ngành giao thông vận tải của nước ta hiện nay?
Phương pháp: Kiến thức bài 30 – Giao thông vận tải và thông tin liên lạc
Cách giải: Phát biểu không đúng về tình hình phát triển ngành GTVT nước ta hiện nay là hệ thống sân bay có mặt ở khắp các tỉnh và thành phố. Vì ở nước ta mới chỉ có 22 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế.
Chọn C.
Câu 27:
17/06/2026Lãnh thổ kinh tế của nước ta đang có sự phân hóa sản xuất giữa các vùng, nguyên nhân chủ yếu do
Phương pháp: Kiến thức bài 20 – Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cách giải: Lãnh thổ kinh tế của nước ta đang có sự phân hóa sản xuất giữa các vùng, nguyên nhân chủ yếu do chuyển dịch cơ cấu ngành, đặc biệt là sự phát triển công nghiệp và dịch vụ đã mang lại giá trị kinh tế lớn, giúp phát huy thế mạnh từng vùng.
Chọn D.
Câu 28:
17/06/2026Nước ta dễ dàng giao lưu với các nước trên thế giới do
Phương pháp: Kiến thức bài 2 – Ý nghĩa của vị trí địa lí
Cách giải: Nước ta dễ dàng giao lưu với các nước trên thế giới nhờ vị trí nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
Chọn A.
Câu 29:
17/06/2026Giải pháp nào sau đây là chủ yếu nhằm giải quyết tốt tình trạng thất nghiệp ở nước ta trong tình hình hiện nay?
Phương pháp: Kiến thức bài 17 – Lao động và việc làm
Cách giải:
Tỉ lệ thất nghiệp phổ biến nhất ở khu vực thành thị. Nguyên nhân chủ yếu do lao động đồng nhưng không đáp ứng được yêu cầu về công việc trong các ngành hiện đại, sự đa dạng ngành nghề hiện nay.
Giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết tốt tình trạng thất nghiệp là định hướng, phân luồng và đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đáp ứng tốt yêu cầu nghề nghiệp hiện đại.
Chọn B.
Câu 30:
17/06/2026Nhiệm vụ trọng tâm trong việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
Phương pháp: Kiến thức bài 33 – Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đb sông Hồng
Cách giải: Nhiệm vụ trọng tâm trong việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở đb sông Hồng là hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm, đây là những ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Chọn A.
Câu 31:
17/06/2026Khách du lịch nội địa đang chiếm số đông và tiếp tục tăng hàng năm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Phương pháp: Kiến thức bài 31 – Thương mại và du lịch
Cách giải: Khách du lịch nội địa đang chiếm số đông và tiếp tục tăng hằng năm, nguyên nhân chủ yếu do chất lượng cuộc sống người dân được nâng cao, nhu cầu về du lịch, nghỉ dưỡng cho đời sống tinh thần ngày càng lớn.
Chọn B.
Câu 32:
17/06/2026Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu gây ra tình trạng đất nhiễm mặn, nhiễm phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay diễn ra gay gắt?
Đáp án đúng là : B
- Nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng đất nhiễm mặn, nhiễm phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay diễn ra gay gắt là Những diễn biến thất thường của khí hậu
Phương pháp: Kiến thức bài 41 – Vấn đề khai thác hợp lí và cải tạo tự nhiên vùng đồng bằng sông Cửu Long
Cách giải: Nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng đất nhiễm mặn, nhiễm phèn ở đồng bằng sông Cửu Long là do những diễn biến thất thường của khí hậu như khô hạn kéo dài kết hợp với triều cường khiến tình trạng xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng.
- Các đáp án khác,không phải là lý do chính gây ra tình trạng đất nhiễm mặn, nhiễm phèn ở đồng bằng sông Cửu Long
→ B đúng.A,C,D sai.
* Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu

Sơ đồ các loại đất chính ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
a) Thế mạnh
- Đất đai (3 nhóm đất chính)
+ Đất phù sa ngọt: diện tích 1,2 triệu ha (chiếm hơn 30% diện tích), màu mỡ nhất, phân bố thành dải dọc sông Tiền, sông Hậu.
+ Đất phèn: có diện tích lớn nhất với hơn 1,6 triệu ha (41%). Đất phèn tập trung ở Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng trũng ở Cà Mau.
+ Đất mặn: 75 vạn ha (19%) phân bố ven biển Đông và vịnh Thái Lan.
- Khí hậu: tính chất cận xích đạo, thuận lợi phát triển nông nghiệp.
- Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt cắt xẻ châu thổ thành những ô vuông, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông, sản xuất và sinh hoạt.
- Các loại khoáng sản chủ yếu: đá vôi và than bùn.
- Sinh vật: rừng ngập mặn và rừng tràm; động vật có giá trị là cá và chim.
- Tài nguyên biển: phong phú với hàng trăm bãi cá, bãi tôm, mặt nước,…
b) Hạn chế
- Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
- Phần lớn diện tích của đồng bằng là đất phèn, đất mặn.
- Tài nguyên khoáng sản hạn chế.
- Thiên tai: lũ lụt, hạn hán,…
3. Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long
- Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu để tháo chua rửa mặn, cải tạo đất,..
- Cần phải duy trì và bảo vệ nguồn tài nguyên rừng.
- Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên là vấn đề cấp bách.
- Định hướng
+ Tạo ra các giống cây trồng chịu phèn, chịu mặn.
+ Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.
+ Kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền để tạo kinh tế liên hoàn.
+ Chủ động sống chung với lũ và khai thác các nguồn lợi về kinh tế do lũ hàng năm.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 41: Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 33:
17/06/2026Giải pháp nào sau đây là chủ yếu đã giúp Đông Nam Bộ từng bước giải quyết được nhu cầu về năng lượng, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế?
Phương pháp: Kiến thức bài 39 – Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
Cách giải: Giải pháp chủ yếu giúp Đông Nam Bộ từng bước giải quyết được nhu cầu về năng lượng, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế là: phát triển nguồn điện tại chỗ và mạng lưới truyền tải điện.
Chọn C.
Câu 34:
17/06/2026Cho biểu đồ về một số mặt hàng xuất khẩu ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2014:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2015)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Phương pháp: Kĩ năng nhận diện nội dung biểu đồ
Cách giải: Biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng của đối tượng
Chọn D.
Câu 35:
17/06/2026Hoạt động nào sau đây là chủ yếu giúp cho Duyên hải Nam Trung Bộ mở rộng vùng hậu phương cho các hải cảng?
Phương pháp: Kiến thức bài 38 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ
Cách giải: Hoạt động chủ yếu giúp cho Duyên hải Nam Trung Bộ mở rộng vùng hậu phương cho các hải cảng là: cải tạo, mở rộng các tuyến giao thông Đông - Tây, giúp nối liền các cửa khẩu phía Tây với cảng biển phía Đông.
Chọn B.
Câu 36:
17/06/2026Hoạt động nào sau đây đang có những tác động mạnh tới sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế của Tây Nguyên?
Phương pháp: Kiến thức bài 37 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên
Cách giải: Hoạt động khai thác và chế biến quặng bô-xit đã đem lại những thay đổi trong cơ cấu kinh tế của Tây Nguyên.
Chọn B.
Câu 37:
17/06/2026Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2018
(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích và sản lượng lúa của nước ta, giai đoạn 2010 – 2018 dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Phương pháp: Kĩ năng nhận diện biểu đồ
Cách giải:
Đề bài yêu cầu thể hiện diện tích và sản lượng Bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau
–> Lựa chọn biểu đồ kết hợp (cột + đường) là thích hợp nhất
Chọn D
Câu 38:
17/06/2026Ý nghĩa quan trọng nhất của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ?
Phương pháp: Kiến thức bài 36 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ
Cách giải:
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là tạo bước phát triển trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng. Bởi việc phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt giao thông vận tải sẽ giúp nâng cấp, hiện đại hệ thống cơ sở hạ tầng của vùng, tăng cường vai trò trung chuyển, tạo thế mở cửa, thúc đẩy giao lưu kinh tế, thu hút các nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế.
Chọn D.
Câu 39:
17/06/2026Nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho đồng bằng Bắc Bộ nước ta là
Phương pháp: Kiến thức bài 9- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho vùng đồng bằng Bắc Bộ là:
+ Gió mùa Đông Nam từ biển thổi vào nguồn gốc chính là gió mùa Tây Nam bị chuyển hướng)
+ Gió mùa Đông Bắc vào nửa cuối mùa đông di chuyển qua biển được tăng ẩm, gây mưa phùn
+ Dải hội tụ nhiệt đới và bão.
Loại A: vì chưa đủ nhân tố
Loại B, C: vì gió Tây là gió phơn khô nóng, không gây mưa
Chọn D.
Câu 40:
17/06/2026Biện pháp hàng đầu để thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Phương pháp: Kiến thức bài 32 – Vấn đề khai thác thế mạnh ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ
Cách giải: Biện pháp hàng đầu thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Trung du miền núi Bắc Bộ là: đầu tư và nâng cấp mạng lưới giao thông vận tải, đẩy mạnh giao lưu kinh tế, thu hút đầu tư, giúp việc vận chuyển nguyên nhiên liệu về thị trường tiêu thụ được dễ dàng hơn.
Chọn C.
Bài thi liên quan
-
Bộ đề thi Địa lý THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (đề 2)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Bộ đề thi Địa lý THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (đề 3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
