Bộ đề thi Địa lý THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (3 đề)
Bộ đề thi Địa lý THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (đề 3)
-
786 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết tuyến đường bộ nào sau đây nối Đà Lạt với Phan Rang-Tháp Chàm?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 23
Cách giải: Tuyến đường bộ nối Đà Lạt với Phan Rang - Tháp Chàm là đường số 27
Chọn B.
Câu 2:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 21
Cách giải: Trung tâm có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất là Đà Nẵng
Chọn C.
Câu 3:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đèo Ngang nằm trên dãy núi nào sau đây?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 13
Cách giải: Đèo Ngang nằm trên dãy núi Hoành Sơn
Chọn A.
Câu 4:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây có số dân đông nhất?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 15
Cách giải: Đô thị có dân số đông nhất là Cần Thơ.
Chọn D.
Câu 5:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây thuộc vùng Bắc Trung Bộ?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 27
Cách giải: Cảng Nhật Lệ thuộc tỉnh Quảng Bình.
Chọn C.
Câu 6:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết cảng Nhật Lệ thuộc tỉnh nào sau đây?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 27
Cách giải: Cảng Nhật Lệ thuộc tỉnh Quảng Bình.
Chọn C.
Câu 7:
17/06/2026Tổng diện tích rừng của nước ta ngày càng tăng là do
Đáp án đúng là: D
Tổng diện tích rừng của nước ta ngày càng tăng do nước ta đẩy mạnh trồng rừng.
→ D đúng
- A sai vì còn có các chương trình trồng rừng và phục hồi rừng tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc tăng diện tích rừng.
- B sai vì tăng diện tích chủ yếu nhờ các chương trình trồng rừng và bảo vệ rừng tự nhiên, trong khi cháy rừng chỉ là một yếu tố cần kiểm soát.
- C sai vì tăng diện tích rừng chủ yếu nhờ vào các chính sách trồng rừng và bảo vệ rừng, trong khi sạt lở đất là hiện tượng tự nhiên cần được xử lý nhưng không trực tiếp tác động đến diện tích rừng.
Tổng diện tích rừng của nước ta ngày càng tăng chủ yếu là do chính sách đẩy mạnh trồng rừng và nâng cao ý thức bảo vệ rừng của cộng đồng.
-
Chính sách trồng rừng quốc gia:
- Chính phủ đã triển khai nhiều chương trình như "Dự án 661" (Chương trình trồng 5 triệu ha rừng) và các chiến lược bảo vệ, phát triển rừng bền vững.
-
Nâng cao nhận thức:
- Công tác tuyên truyền đã giúp người dân hiểu rõ tầm quan trọng của rừng trong việc bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và phát triển kinh tế.
-
Kiểm soát khai thác và chuyển đổi đất lâm nghiệp:
- Việc quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác gỗ, cùng với chính sách tái sinh rừng tự nhiên và phục hồi rừng, đã góp phần tăng diện tích rừng.
-
Hợp tác quốc tế:
- Nhiều dự án do các tổ chức quốc tế tài trợ đã hỗ trợ việc trồng rừng và bảo vệ đa dạng sinh học.
Nhờ những nỗ lực này, diện tích rừng của Việt Nam, đặc biệt là rừng trồng, đã không ngừng gia tăng, góp phần cải thiện môi trường sinh thái và ứng phó biến đổi khí hậu.
Câu 8:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, nhà máy thủy điện Cần Đơn nằm trên sông nào sau đây?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 29
Cách giải: Nhà máy thủy điện Cần Đơn năm trên sông Bé.
Chọn B.
Câu 9:
17/06/2026Vấn đề cần giải quyết khi khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là
Phương pháp: Kiến thức bài 41 – Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
Cách giải: Vấn đề cần giải quyết khi khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là cơ sở năng lượng. Bởi tất cả các ngành công nghiệp muốn phát triển đều cần có cơ sở năng lượng.
Chọn D.
Câu 10:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, cho biết đảo Phú Quý thuộc tỉnh nào sau đây?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 4- 5
Cách giải: Đảo Phú Quốc thuộc tỉnh Bình Thuận
Chọn B
Câu 11:
17/06/2026Biện pháp hiệu quả nhất để phòng chống khô hạn ở nước ta là
Phương pháp: Kiến thức bài 15 – Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Cách giải: Biện pháp hiệu quả nhất để phòng chống khô hạn ở nước ta là xây dựng công trình thủy lợi.
Chọn C.
Câu 12:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào sau đây có lượng mưa trung bình nằm trên 2800mm?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 9
Cách giải: Địa điểm có lượng mưa trung bình năm trên 2800mm là Huế.
Chọn A.
Câu 13:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết nhà máy nhiệt điện nào sau đây có công suất trên 1000MW?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 22
Cách giải: Nhà máy nhiệt điện có công suất trên 1000 MW là Phả Lại.
Chọn C.
Câu 14:
17/06/2026Than antraxit của nước ta tập trung nhiều nhất ở
Phương pháp: Kiến thức bài 27 - Vấn đề phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm
Cách giải: Than antraxit của nước ta tập trung nhiều nhất ở Quảng Ninh.
Chọn B.
Câu 15:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có số lượng gia cầm lớn nhất?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 19
Cách giải: Tỉnh có số lượng gia cầm lớn nhất là Thanh Hóa.
Chọn A.
Câu 16:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết tài nguyên du lịch nào sau đây có trung tâm du lịch Cần Thơ?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 25
Cách giải: Tài nguyên du lịch có ở trung tâm du lịch Cần Thơ là thắng cảnh.
Chọn A.
Câu 17:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết vịnh Vân Phong thuộc tỉnh nào sau đây?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 28
Cách giải: Vịnh Vân Phong thuộc tỉnh Khánh Hòa.
Chọn B.
Câu 18:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết khu kinh tế ven biển Vân Đồn thuộc tỉnh nào sau đây?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 26
Cách giải: Khu kinh tế ven biển Vân Đồn thuộc tỉnh Quảng Ninh.
Chọn D.
Câu 19:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Long Đại đổ ra biển qua cửa nào sau đây?
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 10
Cách giải: Sông Long Đại đổ ra biển qua của Nhật Lệ.
Chọn D.
Câu 20:
17/06/2026Vùng có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước ta là
Phương pháp: Kiến thức bài 41 – Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
Cách giải: Vùng có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước ta là: Đông Nam Bộ.
Chọn D.
Câu 21:
17/06/2026Khó khăn về tự nhiên trong phát triển ngành thủy sản của nước ta là
Cách giải: Chú ý từ khóa: khó khăn tự nhiên Khó khăn về tự nhiên trong phát triển ngành thủy sản của nước ta là: có nhiều cơn bão và gió mùa Đông Bắc làm hạn chế số ngày ra khơi.
Chọn B.
Câu 22:
17/06/2026Cho biểu đồ về tổng dân số và tỉ lệ dân thành thị của nước ta giai đoạn 2010-2019
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đay?
Phương pháp: Kiến thức bài 30 – Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc
Cách giải:
Mạng lưới đường bộ nước ta hiện nay được mở rộng và đã phủ kín các vùng.
Loại B: vì gắn với ngành dầu khí là đường ống
Loại C: vì đường bộ nước ta đã hội nhập vào mạng đường xuyên Á
Loại D: vì đường bộ phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế
Chọn A.
Câu 23:
17/06/2026Mạng lưới đường bộ ở nước ta hiện nay
Đáp án đúng là: A
Một số khu vực, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa vẫn chưa có đường bộ kết nối tốt. Việc đầu tư và cải thiện cơ sở hạ tầng còn gặp nhiều hạn chế về tài chính và kỹ thuật.
A đúng
- B sai vì gắn với ngành dầu khí là đường ống.
- C sai vì đường bộ nước ta đã hội nhập vào mạng đường xuyên Á.
- D sai vì đường bộ phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế.
Mạng lưới đường bộ ở nước ta hiện nay đã được mở rộng đáng kể và phủ kín các vùng, nhờ vào các dự án đầu tư lớn trong những năm qua. Đặc biệt, các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ và đường huyện được cải thiện và mở rộng để kết nối các khu vực đô thị với vùng sâu, vùng xa. Tuy nhiên, mặc dù mạng lưới đã được phủ kín, chất lượng và mật độ các tuyến đường vẫn còn khác nhau giữa các vùng. Một số khu vực vẫn gặp khó khăn trong việc di chuyển do cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện hoặc còn bị hạn chế.
Câu 24:
17/06/2026Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên có ý dân và tỉ lệ dân thành thị của nước ta Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Phương pháp: Kiến thức bài 37 – Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
Cách giải: Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên có ý nghĩa chủ yếu là giúp khai thác tốt tài nguyên (địa hình, đất, khí hậu), đồng thời giúp bảo vệ môi trường, hạn chế các tác động của thiên tai lũ quét, sạt lở đất vùng núi.
Chọn C.
Câu 25:
17/06/2026Cho biểu đồ:
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA THÁI LAN GIAI ĐOẠN 2016-2018 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Thái Lan giai đoạn 2016-2018?
Phương pháp: Kĩ năng nhận xét biểu đồ
Cách giải:
Nhận xét:
- Loại A: vì giá trị xuất siêu thấp nhất là năm 2018
- Loại B: vì từ 2016 – 2018 luôn xuất siêu
- Loại D: vì giá trị xuất siêu cao nhất là năm 2016
- C đúng: vì từ năm 2016 – 2018 luôn xuất siêu (giá trị xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu)
Chọn C.
Câu 26:
17/06/2026Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta là
Phương pháp: Kiến thức bài 22 – Vấn đề phát triển nông nghiệp
Cách giải:
Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta là: thị trường có nhiều biến động. Khi nhu cầu giảm -> nguồn cung dư thừa, sản xuất bị trì trệ, thua lỗ và ngược lại.
Chọn D.
Câu 27:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
GDP VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2018
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh GDP/người của các quốc gia năm 2018?
Phương pháp: Kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu
Cách giải:
GDP/người = GDP / Dân số (USD/ người)
=> Kết quả tính:
- A đúng: GDP/người của Cam-pu-chia thấp hơn Lào
- B sai: GDP/người của Mi-an-ma thấp hơn Lao
- C, D sai: GDP/người của Mi-an-ma thấp nhất
Chọn A.
Câu 28:
17/06/2026Để phát triển công nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ, vấn đề quan trọng cần giải quyết là
Phương pháp: Kiến thức bài 36 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ
Cách giải:
Bắc Trung Bộ có hạn chế chủ yếu là thiếu vốn và kĩ thuật cho phát triển công nghiệp
=> Do vậy, vấn đề quan trọng cần giải quyết là đầu tư về kĩ thuật, vốn và xây dựng cơ sở năng lượng.
Chọn B.
Câu 29:
17/06/2026Dân số nước ta đông và tăng nhanh thuận lợi để
Phương pháp: Kiến thức bài 16 – Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
Cách giải: Dân số nước ta đông và tăng nhanh, đem lại nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Chọn C.
Câu 30:
17/06/2026Việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ tạo động lực phát triển chủ yếu cho ngành
Phương pháp: Kiến thức bài 32 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Trung du miền núi Bắc Bộ
Cách giải:
Công nghiệp là ngành kinh tế cần sử dụng nhiều nguồn năng lượng điện nhất.
–> Do vậy, việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Trung du miền núi Bắc Bộ sẽ cung cấp nguồn điện năng lớn, tạo động lực chủ yếu cho sự phát triển ngành khai thác và chế biến khoảng sản ở vùng này.
Chọn C.
Câu 31:
17/06/2026Sông ngòi nước ta phần lớn là sông nhỏ và có chế độ nước theo mùa là do ảnh hưởng của
Phương pháp: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Sông ngòi nước ta phần lớn là sông nhỏ và có chế độ nước theo mùa là do ảnh hưởng của hình dáng lãnh thổ và sự phân hóa của khí hậu.
- Lãnh thổ hẹp ngang khiến phần lớn sông ngòi nhỏ, ngắn (điển hình là các con sông ở miền Trung)
- Khí hậu có sự phân mùa mưa – khô -> khiến chế độ nước sông cũng phân mùa lũ – cạn theo sát nhịp điệu mưa
Chọn A.
Câu 32:
17/06/2026Dân số thành thị ở nước ta ngày càng tăng do
Phương pháp: Kiến thức bài 18 – Đô thị hóa
Cách giải: Dân số thành thị ở nước ta ngày càng tăng là do tác động của quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa. Đô thị hóa và công nghiệp hóa phát triển đã thu hút đông đảo dân cư – lao động về khu vực thành thị để sinh sống, làm việc.
Chọn B.
Câu 33:
17/06/2026Việc làm trở thành vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
Đáp án đúng là ; B
- Việc làm trở thành vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do dân số đông, kinh tế còn chậm chuyển dịch.
Phương pháp: Kiến thức bài 17 – Lao động và việc làm
Cách giải: Việc làm trở thành vấn đề nan giải ở ĐB sông Hồng chủ yếu do vùng có dân số đông nên lao động dồi dào, nhu cầu việc làm rất lớn, trong khi nền kinh tế còn chậm chuyển dịch, không đáp ứng đủ yêu cầu về việc làm cho lao động 2 thất nghiệp, thiếu việc làm tăng cao.
→ B đúng.A,C,D sai.
* Nguồn lao động
* Thế mạnh
- Nguồn lao động rất dồi dào, mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động.
- Cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,…
- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao.
* Hạn chế
- Trình độ cao chuyên môn chưa cao.
- Thiếu cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề, lao động có thu nhập thấp.
- Chưa sử dụng triệt để quỹ thời gian lao động.
- Phân bố chưa hợp lí. Miền núi nhiều tài nguyên nhưng thiếu lao động, đồng bằng tập trung đông, thừa lao động.
2. Cơ cấu lao động
* Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế: Tỉ trọng khu vực I (nông-lâm-ngư nghiệp) giảm, nhưng vẫn còn cao, tỉ trọng khu vực II (công nghiệp - xây dựng) tăng tỉ trọng khu vực III (dịch vụ) tăng.
* Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế: Cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế có sự thay đổi:
- Giảm dần khu vực nhà nước, nhưng còn rất chậm.
- Tăng dần khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
* Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
- Cơ cấu lao động theo thành thị tăng nhưng tỉ lệ thấp 35% (2019).
- Cơ cấu lao động theo nông thôn giảm nhưng vẫn chiếm tỉ lệ cao 65% (2019).
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
* Vấn đề việc làm
- Mỗi năm có khoảng 1 triệu việc làm mới.
- Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn còn gay gắt.
* Phương hướng giải quyết vấn đề việc làm
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất địa phương (nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,…) chú ý ngành dịch vụ.
- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.
- Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng lao động, đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 17: Lao động và việc làm
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 17: Lao động và việc làm
Câu 34:
17/06/2026Giá trị nhập khẩu ở nước ta tăng lên chủ yếu do
Đáp án đúng là: D
Giá trị nhập khẩu ở nước ta tăng lên chủ yếu do nhu cầu sản xuất và tiêu dùng lớn. Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa nên phần lớn các mặt hàng nhập khẩu là máy móc, thiết bị phụ tùng và nguyên, nhiên liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất trong nước; ngoài ra còn có các mặt hàng tiêu dùng.
D đúng
- A sai vì giá trị nhập khẩu tăng lên chủ yếu là do nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước lớn. Sự tăng trưởng này phản ánh nhu cầu nguyên liệu và thiết bị cho sản xuất, cũng như sự đa dạng hóa hàng hóa tiêu dùng hơn là chỉ nhu cầu sử dụng hàng hóa nước ngoài.
- B sai vì giá trị nhập khẩu tăng lên chủ yếu là do nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước lớn, chứ không chỉ vì sự đa dạng và chất lượng của hàng hóa.
- C sai vì sự tăng trưởng giá trị nhập khẩu chủ yếu do nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước lớn, chứ không phải chỉ là yếu tố giá cả.
Giá trị nhập khẩu ở nước ta tăng lên chủ yếu do nhu cầu sản xuất và tiêu dùng lớn. Sự phát triển kinh tế nhanh chóng đã thúc đẩy nhu cầu về nguyên liệu, thiết bị và công nghệ phục vụ cho các ngành công nghiệp và tiêu dùng trong nước. Đặc biệt, ngành công nghiệp cần nhiều nguyên liệu thô và linh kiện để chế biến, sản xuất hàng hóa, trong khi thị trường tiêu dùng yêu cầu nhiều sản phẩm đa dạng và chất lượng cao. Sự gia tăng này cũng phản ánh quá trình hội nhập toàn cầu, khi Việt Nam ngày càng phụ thuộc vào nguồn hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài để đáp ứng nhu cầu trong nước và nâng cao khả năng cạnh tranh.
Câu 35:
17/06/2026Việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Đáp án đúng là : B
- Việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu,mang lại hiệu quả kinh tế cao, khẳng định chủ quyền.
Phương pháp: Kiến thức bài 23 – Vấn đề phát triển thủy sản và lâm nghiệp
Nguồn thủy sản ven bờ bị khai thác quá mức nên nguồn lợi hải sản ngày càng giảm => hiện nay nước ta đang khuyến khích đẩy mạnh đánh bắt xa bờ nhằm bảo vệ nguồn lợi thủy sản vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao.
→ B đúng.A,C,D sai.
* Ngành thủy sản
a) Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản
* Thuận lợi
- Bờ biển dài 3260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.
- Nguồn lợi hải sản khá phong phú: tổng trữ lượng khoảng 3,9-4,0 triệu tấn, có hơn 2000 loài cá, 1647 loài giáp xác,…
- Có 4 ngư trường trọng điểm: Cà Mau - Kiên Giang; Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu; Hải Phòng - Quảng Ninh; quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
- Dọc bờ biển có bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ.
- Ở một số hải đảo có các rạn đá, là nơi tập trung nhiều thủy sản có giá trị kinh tế,...
- Ven bờ có nhiều đảo và vụng, vịnh, các bãi cá đẻ.
- Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, ở vùng đồng bằng có các ô trũng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt.
- Nhân dân có kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
- Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt.
- Các dịch vụ thủy sản và chế biến thuỷ sản được mở rộng.
- Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước ngày càng mở rộng.
- Sự đổi mới chính sách của Nhà nước về phát triển ngành thuỷ sản.
* Khó khăn
- Nhiều thiên tai tự nhiên: bão, áp thấp nhiệt đới,…
- Tàu thuyền, các phương tiện đánh bắt nói chung còn chậm được đổi mới.
- Hệ thống các cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu.
- Công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.
- Ở một số vùng ven biển, môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản cũng bị đe dọa suy giảm.
b) Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
*Tình hình chung
- Sản lượng thủy sản năm 2019 hơn 8,3 triệu tấn, lớn hơn sản lượng thịt cộng lại từ chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản.
* Khai thác thuỷ sản
- Sản lượng khai thác hải sản năm 2019 đạt 3.777,7 nghìn tấn.
- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhưng nghề cá có vai trò lớn hơn ở các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng đánh bắt là Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Định, Bình Thuận và Cà Mau.
* Nuôi trồng thủy sản
- Nuôi tôm
+ Nghề nuôi tôm nước lợ và tôm càng xanh phát triển mạnh.
+ Kĩ thuật nuôi tôm đi từ quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp.
+ Phân bố: Đồng bằng sông Cửu Long. Nghề nuôi tôm cũng đang phát triển mạnh ở hầu hết các tỉnh duyên hải.
+ Tính đến năm 2019, sản lượng tôm nuôi là 899,8 nghìn tấn.
- Nuôi cá nước ngọt
+ Phân bố: Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng, nổi bật là tỉnh An Giang.
+ Tính đến năm 2019, sản lượng cá nuôi đã lên tới 3.137,2 triệu tấn.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 24: Vấn đề phát triển ngành thuỷ sản và lâm nghiệp
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 24: Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
Câu 36:
17/06/2026Mục đích chủ yếu của việc duy trì và phát triển tài nguyên rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là
Phương pháp: Kiến thức bài 41 – Vấn đề khai thác hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đb sông Cửu Long
Cách giải:
Mục đích chủ yếu của việc duy trì và phát triển tài nguyên rừng ở ĐB sông Cửu Long là: đảm bảo cân bằng sinh thái và góp phần phát triển kinh tế.
Đáp án C là ý nghĩa chủ yếu nhất và bao quát đầy đủ nhất
Chọn C.
Câu 37:
17/06/2026Ý nào sau đây là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Phương pháp: Kiến thức bài 20 – Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cách giải:
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta là hình thành các vùng chuyên canh
Loại A, C: là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Loại B: là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế
Chọn D.
Câu 38:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2019
(Đơn vị: nghìn ha)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích các loại cây trồng phân theo nhóm cây của nước ta giai đoạn 2010-2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Phương pháp: Kĩ năng nhận diện biểu đồ
Cách giải: Đề bài yêu cầu thể hiện tốc độ tăng trưởng ở biểu đồ đường là thích hợp nhất
Chọn C.
Câu 39:
17/06/2026Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
Phương pháp: Kiến thức bài 38 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở DH Nam Trung Bộ
Cách giải:
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là: tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị xuất khẩu và cả tiêu dùng trong nước; đồng thời giải quyết vấn đề việc làm cho lao động của vùng.
Chọn C.
Câu 40:
17/06/2026Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật nên có
Phương pháp: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Cách giải:
- A đúng: Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật nên có tài nguyên sinh vật phong phú.
- Loại B: khoáng sản dồi dào là do vị trí gần vành đai sinh khoáng
- Loại C: thiên nhiên xanh tốt là do vị trí giáp biển Đông
- Loại D: khí hậu phân hóa đa dạng là do vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ và gió mùa, đặc điểm địa hình
Chọn A.
Bài thi liên quan
-
Bộ đề thi Địa lý THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (đề 1)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Bộ đề thi Địa lý THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (đề 2)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
