Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án
Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
-
256 lượt thi
-
18 câu hỏi
-
45 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
11/07/2026PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức nhiều biến?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
• Các biểu thức \(2x{y^2} + 1\); \(\frac{3}{4}x{y^2} + 2\) là các đa thức vì các biểu thức này là phép cộng của các đơn thức.
• Biểu thức \(\frac{1}{2}{x^3}{y^2}\) là đơn thức vì nó chỉ chứa tích giữa các số và biến.
• Biểu thức \(\frac{3}{{ - 2xy}}\) không phải là đơn thức vì nó có chứa biến ở dưới mẫu.
Câu 2:
11/07/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Đơn thức \[6{x^4}{y^3}\] chia hết cho đơn thức \[2{x^3}\] (vì số mũ ở mỗi biến của đơn thức \[6{x^4}{y^3}\] đều lớn hơn số mũ ở mỗi biến của đơn thức \[2{x^3}\]).
Câu 3:
11/07/2026Đẳng thức nào sau đây là hằng đẳng thức?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Đẳng thức \(x\left( {3x + 2} \right) = 3{x^2} + 2x\) là hằng đẳng thức.
Các đẳng thức \(3x + 2 = {x^2} + 1\); \({x^2} + x + 1 = {\left( {x + 1} \right)^2}\); \(3x + 1 = x + 1\) không là hằng đẳng thức (vì khi ta thay \(x = 1\) thì hai vế của mỗi đẳng thức không bằng nhau).
Câu 4:
11/07/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
\[{\left( {x + 5y} \right)^2} = {x^2} + 2\,.\,x\,.\,5y + {\left( {5y} \right)^2} = {x^2} + 10xy + 25{y^2}\].
Câu 5:
11/07/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có \({x^3} - 4x = x\left( {{x^2} - 4} \right) = x\left( {{x^2} - {2^2}} \right) = x\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)\).
Câu 6:
11/07/2026Cho các hình vẽ sau:

Trong các hình sau, những hình nào là tứ giác lồi?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Quan sát hình vẽ trên, ta thấy Hình 4 là tứ giác lồi.
Câu 7:
11/07/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
Câu 8:
11/07/2026Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Khẳng định sai là: Trong hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.
Chẳng hạn: Tứ giác có 3 góc vuông và hai cạnh kề không bằng nhau thì hình đó cũng là hình chữ nhật.

Câu 9:
11/07/2026Cho tam giác \[ABC\] có \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,\,AC\) như hình vẽ.

Điền vào chỗ chấm: \[MN\] là ............ của tam giác \[ABC\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Vì \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,\,AC\) nên \[MN\] là đường trung bình của tam giác \[ABC\].
Câu 10:
11/07/2026Cho tam giác \[ABC\], biết \[EF{\rm{ // }}BC,{\rm{ }}AE = 2\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}BE = 3\,\,{\rm{cm}},{\rm{ }}CF = 4,5\,\,{\rm{cm}}\] như hình vẽ.
Độ dài đoạn thẳng \[AF\] bằng
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Theo đề bài \[MN{\rm{ // }}BC\], áp dụng định lí Thalès, ta có \[\frac{{AE}}{{BE}} = \frac{{AF}}{{CF}}\].
Hay \[\frac{2}{3} = \frac{{AF}}{{4,5}}\] nên \[AF = \frac{{4,5\,.\,2}}{3} = 3\,\,{\rm{(cm)}}\].
Vậy độ dài đoạn thẳng \[AF\] bằng 3 cm.
Câu 11:
11/07/2026Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào là dữ liệu định tính?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Trong các dữ liệu đã cho, dữ liệu nào là dữ liệu định tính là: Danh sách các vận động viên tham dự Olympic Tokyo 2020: Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Thị Ánh Viên,...
Câu 12:
11/07/2026Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Khi muốn biểu diễn tuổi thọ trung bình của người Việt Nam qua \[30\] năm, ta nên lựa chọn biểu đồ đoạn thẳng.
Câu 13:
11/07/2026Hướng dẫn giải
a) Ta có \(A = \left( {2x - 1} \right)\left( {4{x^2} + 2x + 1} \right) - 7\left( {{x^3} + 1} \right)\)
\( = 8{x^3} - 1 - 7{x^3} - 7 = {x^3} - 8\).
Vậy \(A = {x^3} - 8\).
b) Thay \(x = \frac{{ - 1}}{2}\) vào biểu thức \(A\), ta có:
\(A = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^3} - 8 = \frac{{ - 1}}{8} - 8 = \frac{{ - 65}}{8}\).
Vậy giá trị biểu thức \(A = \frac{{ - 65}}{8}\) tại \(x = \frac{{ - 1}}{2}\).
Câu 14:
11/07/2026(1,5 điểm) Tìm \[x\], biết:
a) \[{x^2} - 6x = 0\]; b) \[3x\left( {x - 1} \right) + x - 1 = 0\]; c) .
Hướng dẫn giải
|
a) \[{x^2} - 6x = 0\] \[x\left( {x - 6} \right) = 0\] \[x = 0\] hoặc \[x - 6 = 0\] \[x = 0\] hoặc \[x = 6\] Vậy \(x \in \left\{ {0;\,\,6} \right\}\).
|
b) \[3x\left( {x - 1} \right) + x - 1 = 0\] \[\left( {3x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\] \[3x + 1 = 0\] hoặc \[x - 1 = 0\] \[x = \frac{{ - 1}}{3}\] hoặc \[x = 1\] Vậy \(x \in \left\{ { - \frac{1}{3};\,\,1} \right\}\). |
c) \[x\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = 0\] \[x{\left( {x - 1} \right)^2} = 0\] \[x = 0\] hoặc \[{\left( {x - 1} \right)^2} = 0\] \[x = 0\] hoặc \[x = 1\] Vậy \(x \in \left\{ {0;\,\,1} \right\}\). |
Câu 15:
11/07/2026(1,0 điểm) Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn sản lượng thủy sản nước ta qua các năm 2010; 2014; 2016; 2018; 2020 (đơn vị: nghìn tấn).

(Nguồn: Niên giám thống kê 2021)
a) Lập bảng thống kê sản lượng thủy sản nước ta qua các năm 2010; 2014; 2016; 2018; 2020.
b) Năm nào sản lượng thủy sản nước ta cao nhất? Năm nào sản lượng thủy sản nước ta thấp nhất?
Hướng dẫn giải
a) Ta có bảng thống kê sản lượng thủy sản nước ta qua các năm 2010; 2014; 2016; 2018; 2020 như sau:
|
Năm |
2010 |
2014 |
2016 |
2018 |
2020 |
|
Sản lượng (nghìn tấn) |
\[5\,\,204,5\] |
\[6\,\,420,5\] |
\[6\,\,924,4\] |
\[7\,\,885,9\] |
\[8\,\,635,7\] |
b) Dựa vào thống kê, ta có:
- Năm 2020 sản lượng thủy sản nước ta cao nhất (\[8\,\,635,7\] nghìn tấn).
- Năm 2010 sản lượng thủy sản nước ta thấp nhất (\[5\,\,204,5\] nghìn tấn).
Câu 16:
11/07/2026(1,0 điểm) Giữa hai điểm \(B\) và \(C\) bị ngăn cách bởi hồ nước (như hình vẽ). Xác định độ dài \(BC\) mà không cần phải di chuyển qua hồ nước. Biết rằng đoạn thẳng \(KI\) dài \(25\,\,{\rm{m}}\) và \(K\) là trung điểm của \(AB\), \(I\) là trung điểm của \(AC\).

Xét tam giác \[ABC\] có
\(K\) là trung điểm của \(AB\);
\(I\) là trung điểm của \(AC\).
Do đó \[KI\] là đường trung bình của tam giác \[ABC\].
Suy ra \(KI = \frac{1}{2}BC\) hay \(25 = \frac{1}{2}BC\).
Do đó \(BC = 50\,\,{\rm{m}}\).
Câu 17:
11/07/2026(2,0 điểm) Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Gọi \(M\) là một điểm bất kì trên cạnh huyền \(BC\). Gọi \(D\) và \(E\) lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ \(M\) xuống \(AB\) và \(AC.\)
a) Tứ giác \(ADME\) là hình gì? Vì sao?
b) Lấy điểm \(I\) sao cho \(A\) là trung điểm của \(ID\); điểm \(K\) sao cho \(M\) là trung điểm của \(EK\). Chứng minh \(EI = DK\) và \(EI\,{\rm{// }}DK\).

a) Xét tứ giác \(ADME\) có:
\(\widehat {DAE} = 90^\circ \) (vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\))
\(\widehat {ADM} = 90^\circ \) \(\left( {MD \bot AB} \right)\)
\(\widehat {AEM} = 90^\circ \) \(\left( {ME \bot AC} \right)\)
Do đó tứ giác \(ADME\) là hình chữ nhật.
b) Vì \(ADME\) là hình chữ nhật nên \(AD = ME\,;\,\,AD\,{\rm{//}}\,ME\) (tính chất hình chữ nhật).
Mà \(A\) là trung điểm của \(DI\); \(M\) là trung điểm của \(KE\) nên \[DI = KE;\,\,DI\,{\rm{//}}\,KE.\]
Suy ra \(DIEK\) là hình bình hành.
Do đó \(DK\,{\rm{//}}\,EI\) và \(DK = EI\) (đpcm).
Câu 18:
11/07/2026(0,5 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(M = 2{x^2} + 4{y^2} + 6x - 4y + 2024.\)
Hướng dẫn giải
Ta có: \(M = 2{x^2} + 4{y^2} + 6x - 4y + 2024\)
\( = \left( {{x^2} + 4x + 4} \right) + \left( {{x^2} + 4{y^2} + 1 + 2x - 4xy - 4y} \right) + 2019\)
\( = \left( {{x^2} + 4x + {2^2}} \right) + \left[ {{x^2} + {{\left( {2y} \right)}^2} + {1^2} + 2x - 2.x.2y - 2.2y} \right] + 2019\)
\( = {\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {x - 2y + 1} \right)^2} + 2019\).
Với mọi \(x,\,\,y \in \mathbb{R}\), ta có: \({\left( {x + 2} \right)^2} \ge 0;\) \({\left( {x - 2y + 1} \right)^2} \ge 0\).
Do đó \(M = {\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {x - 2y + 1} \right)^2} + 2019 \ge 2019\).
Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x + 2} \right)^2} = 0\\{\left( {x - 2y + 1} \right)^2} = 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2 = 0\\x - 2y + 1 = 0\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = \frac{{ - 1}}{2}\end{array} \right.\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(M\) là 2019 khi \(x = - 2\) và \(y = \frac{{ - 1}}{2}.\)
Bài thi liên quan
-
Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
-
18 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
-
18 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 4
-
18 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
-
19 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6
-
14 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
-
14 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9
-
14 câu hỏi
-
45 phút
-
Có thể bạn quan tâm
- Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án (255 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án (332 lượt thi)
- Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án (329 lượt thi)
