Trang chủ Lớp 10 Toán Bài tập Khái niệm vectơ có đáp án

Bài tập Khái niệm vectơ có đáp án

Bài tập Khái niệm vectơ có đáp án

  • 309 lượt thi

  • 12 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026

Trong công viên, để chỉ dẫn hướng đi và khoảng cách từ công đến khu vui chơi của trẻ em, người ta vẽ đoạn thẳng có mũi tên như Hình 35. Hình ảnh về mũi tên chỉ dẫn cho ta biết những thông tin gì?

Trong công viên, để chỉ dẫn hướng đi và khoảng cách từ công đến khu vui chơi của trẻ em, người ta vẽ đoạn thẳng có (ảnh 1)

Xem đáp án

Trên Hình 35, ta có:

- Hướng quy định trên đoạn thẳng AB là hướng xuất phát từ điểm đầu A đến điểm cuối B;

- Đoạn thẳng AB có độ dài bằng 200 m.


Câu 3:

17/06/2026

Cho tam giác ABC. Viết tất cả các vectơ mà điểm đầu và điểm cuối là A, B hoặc C.

Xem đáp án

Ta có các vectơ thỏa mãn yêu cầu là: AB→;  BA→;  AC→;  CA→;  BC→;  CB→.


Câu 4:

17/06/2026
Quan sát Hình 39 và cho biết vị trí tương đối giữa giá của vectơ CD→ với giá của vectơ AB→ và PQ→.
Quan sát Hình 39 và cho biết vị trí tương đối giữa giá của vectơ (ảnh 1)
Xem đáp án

Quan sát Hình 39, ta thấy:

Giá của vectơ AB→ là đường thẳng m.

Giá của vectơ CD→ là đường thẳng n.

Giá của vectơ PQ→ là đường thẳng n.

Lại có đường thẳng m song song với đường thẳng n.

Khi đó ta có nhận xét sau:

- Giá của vectơ CD→ song song với giá của vectơ AB→.

- Giá của vectơ CD→ trùng với giá của vectơ PQ→.

Câu 6:

17/06/2026

Quan sát hai vectơ AB→,  CD→ ở Hình 42.

Quan sát hai vectơ AB và CD  ở Hình 42 (ảnh 1)

a) Nhận xét về phương của hai vectơ đó.

b) Nhận xét về hướng của hai vectơ đó.

c) Nhận xét về độ dài của hai vectơ đó.

Xem đáp án

Quan sát Hình 42, ta thấy:

a) Hai vectơ AB→,  CD→cùng phương với nhau (do có giá song song với nhau).

b) Hai vectơ cùng hướng với nhau.

c) Hai vectơ AB→,  CD→ có cùng độ dài (bằng 5 ô vuông).


Câu 7:

17/06/2026

Cho tam giác ABC. Vẽ điểm D thỏa mãn AD→=BC→. Tứ giác ABCD là hình gì?

Xem đáp án

Cho tam giác ABC. Vẽ điểm D thỏa mãn (ảnh 1)

+ Cách vẽ:

- Vẽ tam giác ABC bất kì.

- Trên nửa mặt phẳng bờ AB có chứa điểm C, vẽ một phần đường thẳng d đi qua A, song song với BC.

- Trên d, lấy điểm D sao cho AD = BC.

Khi đó ta có hai vectơ AD→ và BC→ cùng hướng và cùng độ dài nên AD→=BC→.

+ Tứ giác ABCD có AD // BC và AD = BC nên ABCD là hình bình hành.


Câu 8:

17/06/2026

Cho A, B, C là ba điểm thẳng hàng, B nằm giữa A và C. Viết các cặp vectơ cùng hướng, ngược hướng trong những vectơ sau: AB→,   AC→,    BA→,  BC→,  CA→,  CB→.

Xem đáp án

Cho A, B, C là ba điểm thẳng hàng, B nằm giữa A và C. Viết các cặp vectơ cùng hướng, ngược hướng trong những vectơ sau (ảnh 1)

Các vectơ AB→,   AC→,    BA→,  BC→,  CA→,  CB→ đều có giá trùng nhau (là đường thẳng đi qua ba điểm A, B, C) nên chúng cùng phương.

* Các cặp vectơ cùng hướng (do cùng phương và cùng chiều) là:

+ Hai vectơ AB→,  AC→;

+ Hai vectơ  BC→,AB→;

+ Hai vectơ AC→,  BC→;

+ Hai vectơ BA→,  CA→;

+ Hai vectơ CB→, BA→ ;

+ Hai vectơ CA→,  CB→;

* Các cặp vectơ ngược hướng (cùng phương, ngược chiều) là:

AB→, BA→;  AB→,  CB→;  AB→, CA→;  AC→,  BA→;  AC→,  CA→; 

AC→,  CB→;  BA→, BC→; BC→,  CA→;  BC→,  CB→.


Câu 9:

17/06/2026

Cho đoạn thẳng MN có trung điểm là I.

a) Viết các vectơ khác vectơ-không có điểm đầu, điểm cuối là một trong ba điểm M, N, I.

b) Vectơ nào bằng MI→? và NI→?

Xem đáp án

Cho đoạn thẳng MN có trung điểm là I.  a) Viết các vectơ khác vectơ-không có điểm đầu (ảnh 1)

a) Các vectơ cần tìm là: MI→;  MN→;  IM→; IN→; NI→; MN→.

b) Các vectơ MI→;  MN→;  IM→; IN→; NI→; MN→ dều cùng phương (do có giá trùng nhau).

Khi đó ta có:

+ Hai vectơ MI→;   IN→ cùng hướng và MI = IN (do I là trung điểm của MN) nên MI→=IN→.

+ Hai vectơ NI→;  IM→ cùng hướng và NI = IM nên NI→=IM→.


Câu 10:

17/06/2026

Cho hình thang ABCD có hai đáy là AB và CD. Tìm vectơ:

a) Cùng hướng với AB→;

b) Ngược hướng với AB→.

Xem đáp án

Cho hình thang ABCD có hai đáy là AB và CD. Tìm vectơ (ảnh 1)

a) Ta có ABCD là hình thang có hai đáy là AB và CD nên AB // CD.

Khi đó vectơ cùng hướng với vectơ AB→ là vectơ DC→ (do cùng phương, cùng chiều).

b) Vectơ ngược hướng với vectơ AB→ là vectơ BA→ và vectơ CD→ (do cùng phương và ngược chiều). 


Câu 11:

17/06/2026

Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng 3 cm. Tính độ dài của các vectơ AB→,  AC→.

Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng 3 cm. Tính độ dài của các vectơ AB, AC (ảnh 1)

Hình vuông ABCD có cạnh bằng 3 cm nên AB = BC = CD = DA = 3 cm.

Tam giác ADC vuông tại D (tính chất hình vuông), áp dụng định lí Pythagore, ta có:

AC2 = AD2 + DC2 = 32 + 32 = 18

⇒AC=32 cm.

Độ dài vectơ AB→ chính là độ dài đoạn thẳng AB nên AB→=3 cm.

Độ dài vectơ AC→ chính là độ dài đoạn thẳng AC nên AC→=  32 cm.


Câu 12:

17/06/2026

Quan sát ròng rọc hoạt động khi dùng lực để kéo một đầu của ròng rọc. Chuyển động của các đoạn dây được mô tả bằng các vectơ a→,  b→,  c→ (Hình 47).

a) Hãy chỉ ra các cặp vectơ cùng phương.

b) Trong các cặp vectơ đó, cho biết chúng cùng hướng hay ngược hướng.

Quan sát ròng rọc hoạt động khi dùng lực để kéo một đầu của ròng rọc. Chuyển động của các đoạn dây được mô tả bằng các (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Quan sát Hình 47 ta thấy giá của các vectơ a→,  b→,  c→ song song với nhau, do đó các cặp vectơ cùng phương là:

+ Vectơ a→ và b→;

+ Vectơ a→ và c→;

+ Vectơ b→ và c→.

b) Quan sát hướng mũi tên, ta thấy:

+ Vectơ a→ và b→ ngược hướng;

+ Vectơ a→ và c→ cùng hướng;

+ Vectơ b→ và c→ ngược hướng.2


Bắt đầu thi ngay


Có thể bạn quan tâm


Các bài thi hot trong chương