Bài tập cuối chương IV có đáp án
-
297 lượt thi
-
10 câu hỏi
-
20 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Cho tam giác ABC. Biết a = 49,4; b = 26,4; . Tính hai góc và cạnh c.
Áp dụng định lí côsin ta có:
c2 = a2 + b2 – 2abcosC = 49,42 + 26,42 – 2.49,4.26,4.cos47°20' ≈ 1 369,6
⇒ c = .
Áp dụng hệ quả của định lí côsin ta có
cosA = .
⇒ .
Tam giác ABC có:
Vậy ; ; c ≈ 37.
Câu 2:
17/06/2026Cho tam giác ABC. Biết a = 24, b = 13, c = 15. Tính các góc .
*Phương pháp giải:
Tính được giá trị lượng giác của các góc trong tam giác khi biết được số đo của ba cạnh trong tam giác. Từ đó tính ra được số đo của góc cần tìm.
*Lời giải
Áp dụng hệ quả của định lí côsin ta có:
cosA =
⇒
cosB =
⇒
Tam giác ABC có:
Vậy ; ; .
* Các dạng bài tập và lý thuyết thêm
Cho tam giác có BC = a, AC = b, AB = c với:
• là độ dài đường cao lần lượt tương ứng với các cạnh BC, CA, AB
• R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác;
• r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác;
• là nửa chu vi tam giác;
• S là diện tích tam giác.
Khi đó ta có các công thức tính diện tích tam giác ABC như sau:

Định lí côsin
Trong tam giác ABC với BC = a, CA = b, AB = c, ta có:
a2 = b2 + c2 – 2bc.cosA;
b2 = c2 + a2 – 2ca.cosB;
c2 = a2 + b2 – 2ab.cosC.
Xem thêm một số bài viết liên quan hay, chi tiết:
TOP 20 câu Trắc nghiệm Định lí côsin và định lí sin
Câu 3:
17/06/2026Cho tam giác ABC có a = 8, b = 10, c = 13.
a) Tam giác ABC có góc tù không?
b) Tính độ dài trung tuyến AM, diện tích tam giác và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.
c) Lấy điểm D đối xứng với A qua C. Tính độ dài BD.
a) Áp dụng hệ quả của định lí côsin ta có:
cosC =
⇒
Suy ra
Vậy tam giác ABC là tam giác tù.
b) Do AM là đường trung tuyến nên M là trung điểm của BC, tức là MB = MC = BC : 2 = 4.

Áp dụng định lí côsin cho tam giác ACM ta có:
AM2 = AC2 + CM2 – 2.AC.CM.cosC = 102 + 42 – 2.10.4.cos91°47'26" = 118,5
⇒ AM ≈ 10,9.
Nửa chu vi của tam giác ABC là :
Áp dụng công thức Heron ta có diện tích tam giác ABC là:
Gọi R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Khi đó ta có:
Vậy độ dài đường trung tuyến AM ≈ 10,9; diện tích tam giác ABC là 40; bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là 6,5.
c) Vì D đối xứng với A qua C nên C là trung điểm của AD.
Suy ra AD = 2AC = 2.10 = 20.
Áp dụng hệ quả của định lí côsin cho tam giác ABC ta có:
cosA =
Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABD ta có:
BD2 = AD2 + AB2 – 2.AD.AB.cosA = 202 + 132 – 2.20.13. = 159
⇒ BD = ≈ 12,6.
Vậy BD ≈ 12,6.
Câu 4:
17/06/2026Cho tam giác ABC có , b = 8, c = 5. Tính:
a) Cạnh a và các góc , ;
b) Diện tích tam giác ABC;
c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp và đường cao AH của tam giác.
a) Áp dụng định lí côsin ta có:
a2 = b2 + c2 – 2bccosA = 82 + 52 – 2.8.5.cos120° = 129
⇒ a =
Áp dụng hệ quả của định lí côsin ta có:
cosB =
⇒
Tam giác ABC có:
Vậy a ≈ 11,4; ; .
b) Nửa chu vi tam giác ABC là :
Áp dụng công thức Heron ta có diện tích tam giác ABC:
Vậy diện tích tam giác ABC khoảng 17,2 (đơn vị diện tích).
c) Ta có diện tích tam giác ABC:
Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC khoảng 6,6 (đơn vị độ dài).
Gọi ha là độ dài đường cao của tam giác ABC hạ từ đỉnh A, tức là ha = AH.
Khi đó
⇒ AH = ha ≈ 3.
Vậy AH ≈ 3.
Câu 5:
17/06/2026Cho hình bình hành ABCD.
a) Chứng minh 2(AB2 + BC2) = AC2 + BD2.
b) Cho AB = 4, BC = 5, BD = 7. Tính AC.
a) Do ABCD là hình bình hành nên BC = AD; AB = DC,
Và AB // CD nên suy ra cosD = cos(180 – A)= – cosA.
Áp dụng định lí côsin cho hai tam giác ABD và ADC ta có:
BD2 = AD2 + AB2 – 2.AD.AB.cosA = BC2 + AB2 – 2.BC.AB.cosA
AC2 = AD2 + DC2 – 2.AD.DC.cosD = BC2 + AB2 + 2.BC.AB.cosA
Khi đó : BD2 + AC2 = 2AB2 + 2BC2 = 2(AB2 + BC2).
Vậy 2(AB2 + BC2) = AC2 + BD2.
b) Thay AB = 4, BC = 5, BD = 7 vào biểu thức 2(AB2 + BC2) = AC2 + BD2 ta được:
2.(42 + 52) = AC2 + 72 ⇒ AC2 = 2.(42 + 52) – 72 = 33
⇒ AC =
Vậy AC ≈ 5,7.
Câu 6:
17/06/2026Cho tam giác ABC có a = 15, b = 20, c = 25.
a) Tính diện tích tam giác ABC.
b) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
a) Nửa chu vi tam giác ABC là :
Áp dụng công thức Heron ta có diện tích tam giác ABC:
Vậy diện tích tam giác ABC là 150 (đơn vị diện tích).
b) Gọi R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Ta có diện tích tam giác ABC:
Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là 12,5 (đơn vị độ dài).
Câu 7:
17/06/2026Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng:
cotA + cotB + cotC =Đặt BC = a, AC = b, AB = c.
Ta có: cotA = mà theo hệ quả định lí côsin cosA = ;
Vì ⇒ sinA =
Do đó cotA =
Tương tự, ta có : cotB = ; cotC = ;
Suy ra: cotA + cotB + cotC = + + =
Mặt khác S = (R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC).
Suy ra: cotA + cotB + cotC =
Vậy cotA + cotB + cotC =
Câu 8:
17/06/2026
Gọi vị trí của vệ tinh là C. Khi đó ta có tam giác ABC có : AC = 370 km, BC = 350 km, .

Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC ta có :
AB2 = AC2 + BC2 – 2.AC.BC.cosC = 3702 + 3502 – 2.370.350.cos2,1° ≈ 573,9
⇒ AB = ≈ 24.
Vậy khoảng cách giữa hai nóc nhà A và B khoảng 24 km.
Câu 9:
17/06/2026Hai chiếc tàu thủy P và Q cách nhau 300 m và thẳng hàng với chân B của tháp hải đăng AB ở trên bờ biển (Hình 2). Từ P và Q, người ta nhìn thấy tháp hải đăng AB dưới các góc và . Tính chiều cao của tháp hải đăng đó.

Ta có tam giác ABP và tam giác ABQ là các tam giác vuông tại B.
Trong tam giác ABP vuông tại B ta có:
tan = .
Suy ra : tan35° = ⇒ AB = (300 + QB).tan35° (1)
Trong tam giác ABQ vuông tại B ta có: tan =
Suy ra : tan48° = ⇒ AB = QB.tan48° (2)
Từ (1) và (2) suy ra : (300 + QB).tan35° = QB.tan48°
⇒ QB = ≈ 511,8.
⇒ AB = QB.tan48o ≈ 511,8.tan 48° ≈ 568,4.
Vậy chiều cao của tháp hải đăng khoảng 568,4 m.
Câu 10:
17/06/2026Muốn đo chiều cao của một ngọn tháp, người ta lấy hai điểm A, B trên mặt đất có khoảng cách AB = 12 m cùng thẳng hàng với chân C của tháp để đặt hai giác kế. Chân của hai giác kế có chiều cao là h = 1,2 m. Gọi D là đỉnh tháp và hai điểm A1, B1 cùng thẳng hàng với C1 thuộc chiều cao CD của tháp. Người ta đo được . Tính chiều cao CD của tháp.

Do phương nằm ngang hợp với phương thẳng đứng của tháp góc 90° nên hai tam giác DC1A1 và DC1B1 là hai tam giác vuông tại C1.
Tam giác DC1A1 có : tan49° =
⇒ DC1 = C1A1tan49° (1).
Tam giác DC1B1 có :
tan35° =
⇒ DC1 = (C1A1 + 12). tan35° = C1A1 tan35° + 12tan35° (2).
Từ (1) và (2) suy ra: C1A1tan49° = C1A1 tan35° + 12tan35°
⇒ C1A1 = ≈ 18,7.
⇒ DC1 = C1A1tan49° ≈ 18,7.tan49° ≈ 21,5.
Mà DC = DC1 + C1C = 21,5 + 1,2 = 22,7.
Vậy chiều cao của tháp CD khoảng 22,7 m.
Có thể bạn quan tâm
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài tập cuối chương 4 có đáp án (708 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 CTST Bài tập ôn tập chương 4 có đáp án (Phần 2) (1135 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài 2. Định lí côsin và định lí sin có đáp án (7034 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 CTST Bài 2. Định lí côsin và định lí sin có đáp án (Phần 2) (1329 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 CTST Bài 1. Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180° có đáp án (Phần 2) (1242 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài 3. Giải tam giác và ứng dụng thực tế có đáp án (1050 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 CTST Bài 3. Giải tam giác và ứng dụng thực tế có đáp án (Phần 2) (978 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài 1. Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180° có đáp án (941 lượt thi)
