Trang chủ Lớp 7 Toán Bài tập Các phép tính với số hữu tỉ có đáp án

Bài tập Các phép tính với số hữu tỉ có đáp án

Bài tập Các phép tính với số hữu tỉ có đáp án

  • 438 lượt thi

  • 27 câu hỏi

  • 20 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Một tòa nhà cao tầng có hai tầng hầm. Tầng hầm B1 có chiều cao 2,7m . Tầng hầm B2 có chiều cao bằng 43 tầng hầm B1. Tính chiều cao hai tầng hầm của tòa nhà so với mặt đất.

Xem đáp án

Sau bài học này chúng ta sẽ giải bài toán trên như sau:

Vì chiều cao tầng hầm B2 bằng 43  tầng hầm B1 nên chiều cao tầng hầm B2 bằng   2,7⋅43=2710⋅43=9.25=185m

Chiều cao hai tầng hầm của tòa nhà bằng tổng chiều cao tầng B1 với chiều cao tầng B2 và bằng

2,7+185=2710+185=2710+3610=6310=6,3(m)

Khi nói về chiều cao của tầng hầm so với mặt đất ta thường dùng số âm để biểu thị sự trái ngược so với chiều cao các tầng của tòa nhà so với mặt đất được biểu thị bởi số âm.

Vậy chiều cao tầng hầm của tòa nhà so với mặt đất là: -6,3m.


Câu 2:

17/06/2026

Từ mặt nước biển, một thiết bị lặn khảo sát lặn xuống 436 m. Sau đó thiết bị tiếp tục lặn xuống thêm 5,4 m nữa. Hỏi khi đó thiết bị khảo sát ở độ cao bao nhiêu mét so với mực nước biển?

Xem đáp án

Thiết bị lặn ở độ sâu so với mực nước biển bằng:

436+5,4=436+5410=436+275=21530+16230=37730m

Ta đã biết khi nói về lặn xuống biển ta sẽ dùng số dương để thể hiện độ sâu và số âm để thể hiện độ cao so với mực nước biển.

Vậy thiết bị lặn đang ở độ cao −37730m so với mực nước biển .


Câu 3:

17/06/2026

Tính

a) 0,6+3−4b) −113−(−0,8).

Xem đáp án

a) 0,6+3−4=610+−34=1220+−1520=12+(−15)20=−320b) −113−(−0,8)=−1.3+13−−810=−43−−810=−43−−810=−4030−−2430=−40−(−24)30=−1630=−815


Câu 6:

17/06/2026

Tính giá trị của biểu thức sau một cách hợp lí:

B=−313+1623+−1013+511+723

Xem đáp án

B=−313+1623+−1013+511+723=−313+−1013+1623+723+511=−1313+2323+511=−1+1+511=0+511=511

Vậy B = 511


Câu 7:

17/06/2026

Lượng cà phê nhập và xuất tại một công ty xuất khẩu cà phê trong 6 tuần được ghi trong bảng dưới đây. Tính lượng cà phê tồn kho trong 6 tuần đó

Lượng cà phê nhập và xuất tại một công ty xuất khẩu cà phê  (ảnh 1)
Xem đáp án

Lượng cà phê tồn kho trong 6 tuần là: 32−18,5−545+18,3−12−394

(32−18,5+18,3−12)+−545+−394=19,8+−5.5+45+−394=19,8+−295+−394=19,8+−11620+−19520=19,8+−31120=19810+−31120=39620+−31120=8520=174 (tấn)

Vậy lượng cà phê tồn kho trong 6 tuần là 174 tấn


Câu 9:

17/06/2026

Tính:

a) (−3,5).135;b) −59.−212

Xem đáp án

a) (−3,5).135=−3510⋅1.5+35=−72⋅85=−7.82.5=−7.45=−285

b) −59⋅−212==−59⋅−2.2+12=−59⋅−52=−5.(−5)9.2=2518


Câu 11:

17/06/2026

Tính:

a) A=511⋅−323⋅115⋅(−4,6);

b) B=−79⋅1325−1325⋅29

Xem đáp án

a)

 A=511⋅−323⋅115⋅(−4,6)=511⋅−323⋅115⋅−4610=511⋅115⋅−323⋅−4610=1.−323⋅−235=−3.(−23)23.5=35

b) 

B=−79⋅1325−1325⋅29=1325⋅−79−29=1325⋅(−1)=−1325


Câu 12:

17/06/2026

Giải bài toán ở hoạt động khởi động (trang 11).

Xem đáp án

Vì chiều cao tầng hầm B2 bằng 43  tầng hầm B1 nên chiều cao tầng hầm B2 bằng 2,7⋅43=2710⋅43=9.25=185m

Chiều cao tầng hầm của tòa nhà bằng tổng chiều cao tầng B1 với chiều cao tầng B2 và bằng

2,7+185=2710+185=2710+3610=6310=6,3(m).

Khi nói về chiều cao của tầng hầm so với mặt đất ta thường dùng số âm để biểu thị sự trái ngược so với chiều cao các tầng của tòa nhà so với mặt đất được biểu thị bở số âm.

Vậy chiều cao tầng hầm của tòa nhà so với mặt đất là: -6,3m.


Câu 13:

17/06/2026

Số xe máy của một cửa hàng bán được trong tháng 9 là 324 chiếc và bằng 32 số xe máy bán được trong tháng 8. Tính số xe máy cửa hàng đã bán trong tháng 8

Xem đáp án

Số xe máy cửa hàng đã bán trong tháng 8 là 324:32=324.23=108.2=216  (chiếc)

Vậy trong tháng 8, số xe máy cửa hàng đã bán là 216 chiếc.


Câu 14:

17/06/2026

Tính:

a) 1415:−75

b) −225:(−0,32).

Xem đáp án

a) 1415:−75=1415.−57=14.(−5)15.7=−23

b) −225:(−0,32)=−125:−32100

=−125:−825=(−12).255.(−8)=3.52=152


Câu 15:

17/06/2026

Một căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng là 154m, chiều dài là 275m. Tính tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng của căn phòng đó.

Xem đáp án

Tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng của căn phòng đó là

275:154=275⋅415=9.3.45.5.3=3625

Vậy tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng của căn phòng đó là 3625

Câu 16:

17/06/2026

Một kho có 45 tấn gạo. Người quản lí kho đã xuất đi  số gạo để cứu trợ đồng bào bị bão lụt, sau đó bán đi 13 tấn, cuối cùng nhập thêm 8 tấn nữa. Tính số gạo còn lại trong kho.

Xem đáp án

Người quản lý đã dùng số gạo để cứu trợ là 45.13  = 15 (tấn)

Số gạo còn lại trong kho là: 45−15−725+8=30−375+8=1505−375+405 (tấn)

Vậy số gạo còn lại trong kho là 1535 tấn gạo.


Câu 17:

17/06/2026

Tính

a) 215+−524;b) −59−−727;c) −712+0,75;d) −59−1,25;e) 0,34⋅−517;g) 49:−815;h) 123:212;i) 25⋅−1,25;k) −35⋅15−7⋅319;

Xem đáp án

a) 215+−524=16120+−25120=−9120=−340

b) −59−−727=−1527−−727=(−15)−(−7)27=−827

c) −712+0,75=−712+75100=−712+912=212=16

d) −59−1,25=−59−125100=−59−54=−2036−4536=−6536

e) 0,34⋅−517=34100⋅−517=1750⋅−517=−550=−110

g) 49:−815=49⋅−158=4.−159.8=−53.2=−56

h) 123:212=1.3+23:2.2+12=53:52=53⋅25=23

i) 25⋅−1,25=25⋅−125100=25⋅−54=−12

k) −35⋅15−7⋅319=−35⋅15−7⋅289=(−3).15.285.(−7).9=(−3).3.5.7.45.(−7).9=4

 


Câu 18:

17/06/2026

Tính

a) 0,75−56+112;

b) 37+415+−821+(−0,4);

c) 0,625+−27+38+−57+123;

d) (−3)⋅−3821⋅−76⋅−319;

e) 1118:229⋅85;

g) −45⋅58:−2512.

Xem đáp án

a) 0,75−56+112=75100−56+32=34−56+32

b) 37+415+−821+(−0,4)=37+−821+415+−410=921+−821+415+−25=121+415+−615=121+−215=5105+−14105=−9105=−335

c) 0,625+−27+38+−57+123=6251000+−27+38+−57+53=58+−27+38+−57+53=58+38+−27+−57+53=1+(−1)+53=53

d) (−3)⋅−3821⋅−76⋅−319=(−3).(−38).(−7).(−3)21.6.19=(−3).(−7).(−38).(−3)21.6.19=3.7.2.19.33.7.2.3.19=1

e) 1118:229⋅85=1118⋅922⋅85=11.9.89.2.11.2.5=25

g) −45⋅58:−2512=−4.55.8:−2512=−12:−2512=−12.12−25=625


Câu 19:

17/06/2026

Thay ? bằng dấu (>,<,=) thích hợp.

a) −58+3−8? -1;

b) −1322+−522?  −811;

c) 16+−34?  114+−47.

Xem đáp án

 a) −58+3−8=−58+−38=−88=−1Vậy ta điền −58+3−8=−1

b) −1322+−522=−1822=−911<−811Vậy ta điền −1322+−522<−811

c) 16+−34=212+−912=−712114+−47=114+−814=−714Ta có −712<−714Vậy ta điền 16+−34< 114+−47.


Câu 20:

17/06/2026

Tính

a) 37⋅−19+37⋅−23;

b) −713⋅512+−713⋅712+−613;

c) −23+37:59+47−13:59;

d) 59:111−522+59:115−23;

e) 35+311−−37+−297−135−34+−2344.

Xem đáp án

a) 37⋅−19+37⋅−23=37⋅−19+−23=37⋅−19+−69=37⋅−79=−13

b) −713⋅512+−713⋅712+−613=−713⋅512+712+−613=−713⋅1212+−613=−713+−613=−1313=−1

c) −23+37:59+47−13:59=−23+37⋅95+47−13⋅95=95⋅−23+37+47−13=95⋅−23−13+37+47

d) 59:111−522+59:115−23=59:222−522+59:115−1015=59:−322+59:−915=59⋅−223+59⋅−159=59⋅−223+−53=59⋅(−9)=−5

e) 35+311−−37+−297−135−34+−2344=35−−37−135+311−34+−2344+−297=2135−−1535−135+1244−3344+−2344+−297=1+(−1)+−297=−297


Câu 21:

17/06/2026

Tìm x, biết:

a) x⋅1427=−79;b) −59:x=23;c) 25:x=116:0,125;d) −512x=23−12.

Xem đáp án

a) x⋅1427=−79;x=−79:1427x=−79⋅2714x=−32Vậy x=−32

b) −59:x=23x=−59:23x=−59⋅32x=−56Vậy x=−56

c) 25:x=116:0,12525:x=116:125100025:x=116:1825:x=116⋅8x=25:12x=25⋅2x=45Vậy x=45

d) −512x=23−12.−512x=46−36−512x=16x=16:−512x=16⋅12−5x=−25Vậy x=−25


Câu 24:

17/06/2026

Vào tháng 6, giá niêm yết một chiếc ti vi 42 inch tại một siêu thị điện máy là 8 000 000 đồng. Đến tháng 9, siêu thị giảm giá 5% cho một chiếc ti vi. Sang tháng 10, siêu thị lại giảm giá thêm một lần nữa, lúc này giá một chiếc ti vi 42 inch chỉ còn 6 840 000 đồng. Hỏi tháng 10 siêu thị đã phải giảm bao nhiêu phần trăm cho một chiếc ti vi so với tháng 9?

Xem đáp án

* Trả lời:

Đến tháng 9, số tiền ti vi 42 inch tại siêu thị điện máy đã được giảm là:

8000000.5% = 8000000⋅5100=400000 (đồng)

Tháng 9, giá chiếc ti vi 42 inch tại siêu thị điện máy sau khi giảm là:

8000000 – 400000 = 7600000 ( đồng)

Sang tháng 10, số tiền ti vi 42 inch tại siêu thị điện máy được giảm tiếp là:

7600000 – 6840000 = 760000 ( đồng)

Tháng 10 siêu thị đã phải giảm số % cho một chiếc ti vi so với tháng 9 là:

7600007600000⋅100%=10%

 

Vậy tháng 10 siêu thị đã phải giảm 10% cho một chiếc ti vi so với tháng 9.

* Mở rộng:

1. Cộng và trừ hai số hữu tỉ

a) Cộng, trừ hai số hữu tỉ

+ Bước 1: Viết các số hữu tỉ dưới dạng phân số

+ Bước 2: Cộng, trừ phân số

Chú ý:  Nếu 2 số hữu tỉ đều viết được dưới dạng số thập phân thì ta áp dụng quy tắc cộng và trừ 2 đối với số thập phân.

* Tính chất của phép cộng số hữu tỉ:

+ Giao hoán: a + b = b + a

+ Kết hợp: a + (b + c) = (a + b) + c

+ Cộng với số 0 : a + 0 = a

+ 2 số đối nhau luôn có tổng là 0: a + (-a) = 0

Chú ý: * Trong tập các số hữu tỉ Q, ta cũng có quy tắc dấu ngoặc tương tự như trong tập các số nguyên Z:

Khi bỏ ngoặc,

+ Nếu trước dấu ngoặc có dấu “+” thì ta bỏ ngoặc và giữ nguyên dấu của tất cả các số hạng trong ngoặc.

+ Nếu trước dấu ngoặc có dấu “-” thì ta bỏ ngoặc và đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.

* Đối với 1 tổng, ta có thể đổi chỗ tùy ý các số hạng, đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng 1 cách tùy ý.

2. Nhân hai số hữu tỉ

+ Bước 1: Viết hai số hữu tỉ dưới dạng phân số

+ Bước 2: Nhân hai phân số:

Chú ý:  Nếu 2 số hữu tỉ đều viết được dưới dạng số thập phân thì ta áp dụng quy tắc nhân đối với số thập phân.

3. Tính chất của phép nhân số hữu tỉ:

+ Giao hoán: a . b = b . a

+ Kết hợp: a . (b . c) = (a . b) . c

+ Nhân với số 0 : a . 0 = 0

+ Nhân với số 1 : a . 1 = a

+ Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a . ( b + c) = a.b + a.c

4. Chia 2 số hữu tỉ

+ Bước 1: Viết hai số hữu tỉ dưới dạng phân số

+ Bước 2: Nhân hai phân số:

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Giải bài tập Toán 7 Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ

Giải bài tập Toán 7 Luyện tập chung trang 14, 15 

 

 

 


 

 


Câu 25:

17/06/2026

Một cửa hàng sách có chương trình khuyến mãi sau. Khách hành có thẻ thành viên sẽ được giảm 10% tổng số tiền của hóa đơn. Bạn Lan có thẻ thành viên và bạn mua 3 quyển sách, mỗi quyển đều có giá 120 000 đồng. Bạn đưa cho cô thu ngân 350 000 đồng. Hỏi bạn Lan được trả lại bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Tổng giá tiền số sách mà bạn Lan phải trả khi chưa được giảm giá là

120000.3 = 360000 (đồng)

Sau khi được giảm 10% tổng số tiền của hóa đơn thì số tiền mà bạn Lan được giảm là

360000.10% = 360000⋅10100=36000 (đồng)

Số tiền mà bạn Lan phải trả cho cửa hàng là : 360000 – 36000 = 324000 đồng

Số tiền bạn Lan được trả lại sau khi đưa cô thu ngân 350000 đồng là:

350000 – 324000 =26000 (đồng)

Vậy số tiền bạn Lan được trả lại sau khi đưa cô thu ngân là 350 000 đồng là 26 000 đồng.


Câu 26:

17/06/2026

Đường kính của Sao Kim bằng 625 đường kính của Sao Thiên Vương. Đường kính của Sao Thiên Vương bằng 514 đường kính của Sao Mộc.

a) Đường kính của Sao Kim bằng bao nhiêu phần đường kính của Sao Mộc?

b) Biết rằng đường kính của Sao Mộc khoảng 140 000 km, tính đường kính của Sao Kim

Xem đáp án

a) Đường kính của Sao Kim bằng số phần đường kính của Sao Mộc là

 625⋅514=35.7=335

Vậy đường kính của Sao Kim bằng 335  đường kính của Sao Mộc.

b) Đường kính của Sao Kim là 

335⋅140000=3.4000=12000 km

Vậy đường kính Sao Kim bằng 12 000 km.


Câu 27:

17/06/2026

Trong tầng đối lưu, nhiệt độ giảm dần theo độ cao. Cứ lên cao 100m thì nhiệt độ không khí giảm khoảng 0,6oC ( Theo: Sách giáo khoa Địa lí 6 – 2020 – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).

a) Tính nhiệt độ không khí bên ngoài một khinh khí cầu đang bay ở độ cao 2,8 km, biết rằng nhiệt độ trên mặt đất lúc đó là 28oC.

b) Nhiệt độ bên ngoài một khinh khí cầu đang bay ở độ cao 225km bằng -8,5oC. Hỏi nhiệt độ trên mặt đất tại vùng trời khinh khí cầu đang bay lúc đó là bao nhiêu độ C?

Trong tầng đối lưu, nhiệt độ giảm dần theo độ cao. Cứ lên cao 100m thì nhiệt độ  (ảnh 1)

Xem đáp án

* Trả lời:

a) Đổi 2,8 km = 2800 m

Cứ lên cao 100m thì nhiệt độ không khí giảm khoảng 0,6oC .

Tại độ cao 2800m, nhiệt độ không khí giảm là: 2800100⋅0,6  = 16,8 oC

Vậy nhiệt độ không khí bên ngoài là 28 – 16,8 = 11,2 oC

b) Đổi 225km=225.1000(m)=22.200(m)=4400(m)

Cứ lên cao 100m thì nhiệt độ không khí giảm khoảng 0,6oC .

Tại độ cao 4400m , nhiệt độ không khí giảm là 4400100⋅0,6 = 26,4 oC

Nhiệt độ trên mặt đất tại vùng trời khinh khí cầu đang bay lúc đó là

-8,5 + 26,4 = 17,9 oC

Vậy nhiệt độ trên mặt đất tại vùng trời khinh khí cầu đang bay lúc đó là 17,9 oC

* Mở rộng:

 Cộng, trừ hai số hữu tỉ

Để cộng, trừ hai số hữu tỉ x, y, ta có thể viết chúng dưới dạng hai phân số rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.

Ví dụ: Tính:

a) 0,3 + 2−3 ;

b)  256 − (−4).

Hướng dẫn giải

a) 0,3 + 2−3 = 310 + −23

930+− 2030=9+−2030=−1130

b)  256  − (−4) = 176+41

176+246=17+246=416 .

2. Tính chất của phép cộng số hữu tỉ

Phép cộng số hữu tỉ cũng có các tính chất như phép cộng số nguyên: giao hoán, kết hợp và cộng với số 0.

Ví dụ: Tính một cách hợp lí:

−310+0,125+−710+0,875+45

Hướng dẫn giải

Ta có:  −310+0,125+−710+0,875+45

= −310+−710+0,125+0,875+45          (tính chất giao hoán)

= (−310+−710)+(0,125+0,875)+45 (tính chất kết hợp)

= − 1 + 1 + 45  

= 0 + 45  = 45                    (cộng với số 0)

3. Nhân hai số hữu tỉ

Cho x, y là hai số hữu tỉ: x = ab , y = cd , ta có x . y = ab.cd = a.cb.d .

Ví dụ 1: Tính:

a) 238.−35; 

b) 5,75 .910.

Hướng dẫn giải

a) 238.−35=198.−35  

=19.−38.5=−5740

b) 5,75.910=575100.910

=575:25100:25.910=234.910  

=23.94.10=20740

Ví dụ 2: Một mảnh vườn hình bình hành có đường cao bằng 24,8 m, độ dài đáy bằng 32 chiều cao. Tính diện tích mảnh vườn đó.

Hướng dẫn giải

Độ dài đáy mảnh vườn hình bình hành là:

32. 24,8  = 37,2 (m).

Diện tích mảnh vườn hình bình hành là:

37,2 . 24,8 = 922,56 (m2).

Vậy diện tích mảnh vườn hình bình hành là 922,56 m2.

4. Tính chất của phép nhân số hữu tỉ

Phép nhân số hữu tỉ cũng có các tính chất như phép nhân số nguyên: giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

Ví dụ: Tính một cách hợp lí:

a) A = 9−8.415−89.3

b) B = −83.211−211.53.

Hướng dẫn giải

a) A = 9−8.415−89.3

= 9−8.−89.415. 3      (tính chất giao hoán)

=(9-8.−89).415. 3       (tính chất kết hợp)

= 1. 45  = 45 .                    (nhân với số 1)

b) B = −83.211−211.53.

= 211.(-83-53) . (phân phối của phép nhân đối với phép cộng)

= 211.-8-53 .

= 211.-133 .

= 2.(-13)11.3

= −2633.

5. Chia hai số hữu tỉ

Cho x, y là hai số hữu tỉ: x = ab , y = cd (y ≠ 0), ta có x : y = ab:cd=ab.dc=a.db.c

Ví dụ: Tính:

a) −125:(−6,5)

b) 512:−23.

Hướng dẫn giải

a) −125:(−6,5)=−125:-6510

=−125:−132=−125.2−13

= −12 . 25 . −13=2465.

b) 512  :  −23  

=112:−23=112.3−2

= 11  . 32.−2=33−4=−334.

Chú ý:

Thương của phép chia số hữu tỉ x cho số hữu tỉ y (y ≠ 0) gọi là tỉ số của hai số x và y, kí hiệu là  hay x : y.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Toán 7 Bài 2: Các phép tính với số hữu tỉ - Chân trời sáng tạo

Giải bài tập Toán 7 Bài 2: Các phép tính với số hữu tỉ

 

 


Bắt đầu thi ngay