Câu hỏi:

17/06/2026 184

B. Tự luận

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Mọi số tự nhiên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 10;

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải:

Các số chia hết cho 10 thì có tận cùng bằng 0 nên mệnh đề “Mọi số tự nhiên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 10” là mệnh đề đúng.

Giải thích:

Số chia hết cho 10: Một số chia hết cho 10 khi và chỉ khi số đó chia hết cho cả 2 và 5.

  • Số chia hết cho 2: Một số chia hết cho 2 khi và chỉ khi chữ số tận cùng của số đó là 0, 2, 4, 6 hoặc 8.
  • Số chia hết cho 5: Một số chia hết cho 5 khi và chỉ khi chữ số tận cùng của số đó là 0 hoặc 5.

=> Như vậy, ta có thể thấy số tự nhiên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 10.

Một số tài liệu tham khảo:

Lý thuyết Toán 6 Bài 9: Dấu hiệu chia hết – Kết nối tri thức

Lý thuyết Toán 6 Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất – Kết nối tri thức

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Cho ba tập hợp sau:

E = {x ∈ ℝ | f(x) = 0};

F = {x ∈ℝ | g(x) = 0};

H = {x ∈ℝ | f(x) . g(x) = 0};

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Xem đáp án » 17/06/2026 537

Câu 2:

Lớp 10A có 40 học sinh, trong đó có 20 học sinh thích môn Ngữ văn, 18 học sinh thích môn Toán, 4 học sinh thích cả hai môn Ngữ văn và Toán. Hỏi có bao nhiêu học sinh không thích môn nào trong hai môn Ngữ văn và Toán?

Xem đáp án » 17/06/2026 505

Câu 3:

Hãy viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp.

A = {x ∈ℚ | (2x + 1)(x2 + x -1)(2x2 -3x + 1) = 0};

B = {x ∈ℕ | x2 > 2 và x < 4}.

Xem đáp án » 17/06/2026 423

Câu 4:

Thống kê tại một trung tâm mua sắm gồm 46 cửa hàng, với 26 cửa hàng có bán quần áo, 16 cửa hàng có bán giày và 34 cửa hàng bán ít nhất một trong hai mặt hàng này. Hỏi:

Có bao nhiêu cửa hàng bán cả quần áo và giày?

Xem đáp án » 17/06/2026 408

Câu 5:

Cho hai tập hợp sau:

A = {x ∈ℝ | |x| ≤ 4}; B = {x ∈ℝ | -3 < x ≤ 8}.

Viết hai tập hợp trên dưới dạng khoảng, đoạn.

Xem đáp án » 17/06/2026 326

Câu 6:

Cho hai tập hợp M = {x∈ ℤ | x2 -3x -4 = 0} và N = {a; -1}. Với giá trị nào của a thì M = N?

Xem đáp án » 17/06/2026 275

Câu 7:

Cho các tập hợp sau:

A = {x | x là số nguyên tố và 20 ≤ x ≤ 30};

B = {x | x là bội của 18 và 20 ≤ x ≤ 30}.

C là tập hợp các nghiệm nguyên dương của phương trình x3 -52x2 + 667x = 0.

Hãy điền Đ vào ô trống nếu mệnh đề đúng, điền S vào ô trống nếu mệnh đề sai.

a) 25 ∈A □;

b) A ⊂B □;

c) A = C □.

Xem đáp án » 17/06/2026 240

Câu 8:

Thống kê tại một trung tâm mua sắm gồm 46 cửa hàng, với 26 cửa hàng có bán quần áo, 16 cửa hàng có bán giày và 34 cửa hàng bán ít nhất một trong hai mặt hàng này. Hỏi:

Có bao nhiêu cửa hàng không bán cả hai loại hàng hóa trên?

Xem đáp án » 17/06/2026 235

Câu 9:

Cho hai tập hợp sau:

A = {x ∈ℕ | -4 ≤ x ≤ -1};

B = {x ∈ℤ | -1 ≤ x ≤ 3}.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Tập hợp A là tập rỗng;

Xem đáp án » 17/06/2026 227

Câu 10:

Mệnh đề phủ định của mệnh đề “x2 + 3x + 1 > 0, với mọi x ∈ℝ” là

Xem đáp án » 17/06/2026 221

Câu 11:

Thống kê tại một trung tâm mua sắm gồm 46 cửa hàng, với 26 cửa hàng có bán quần áo, 16 cửa hàng có bán giày và 34 cửa hàng bán ít nhất một trong hai mặt hàng này. Hỏi:

Có bao nhiêu cửa hàng chỉ bán một trong hai loại quần áo hoặc giày?

Xem đáp án » 17/06/2026 213

Câu 12:

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Bình phương của mọi số thực đều lớn hơn 0;

Xem đáp án » 17/06/2026 208

Câu 13:

Lớp 10A có 10 học sinh giỏi môn Toán, 15 học sinh giỏi môn Vật lí, 8 học sinh giỏi cả môn Toán và Vật lí. Số học sinh giỏi ít nhất một môn (Toán hoặc Vật lí) của lớp 10A là

Xem đáp án » 17/06/2026 204

Câu 14:

Cho hai tập hợp A = [a; 5] và B = [-2; 3], với a < 5. Số a cần thỏa mãn điều kiện gì để A ∩ B = ∅?

Xem đáp án » 17/06/2026 186

Câu 15:

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Xem đáp án » 17/06/2026 178