Trang chủ Lớp 10 Toán Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 1 có đáp án

Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 1 có đáp án

Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 1 có đáp án

  • 132 lượt thi

  • 32 câu hỏi

  • 40 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

“6 + x = 4x2” và “a < 2” là hai mệnh đề chứa biến, ta chưa khẳng định được tính đúng sai của chúng.

“123 là số nguyên tố phải không?” là câu hỏi nên không phải mệnh đề.

“Bắc Giang là tỉnh thuộc miền Nam Việt Nam” là mệnh đề sai do Bắc Giang là một tỉnh thuộc miền Bắc Việt Nam.


Câu 2:

17/06/2026

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập rỗng là tập con của mọi tập hợp.


Câu 3:

17/06/2026

Phủ định của mệnh đề “5 + 8 = 13” là mệnh đề

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phủ định của “=” là ≠.


Câu 4:

17/06/2026

Mệnh đề nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các số hữu tỷ không âm là các số hữu tỷ lớn hơn hoặc bằng 0.

Các số tự nhiên là các số nguyên lớn hơn hoặc bằng 0.

Các số nguyên có thể biểu diễn thành các số hữu tỷ nên nên các tự nhiên là các số hữu tỷ không âm.


Câu 5:

17/06/2026

Cho x là một phần tử của tập hợp X. Xét các mệnh đề sau:

(I) x ∈X;

(II) {x} ∈ X;

(III) x ⊂ X;

(IV) {x} ⊂X.

Trong các mệnh đề trên, mệnh đề nào đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi x là một phần tử của tập hợp X thì x ∈X và {x}⊂ X.


Câu 6:

17/06/2026

Cho ba tập hợp sau:

E = {x ∈ ℝ | f(x) = 0};

F = {x ∈ℝ | g(x) = 0};

H = {x ∈ℝ | f(x) . g(x) = 0};

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có f(x) . g(x) = 0 nên f(x) = 0 hoặc g(x) = 0.

Do đó H = E ∪ F.


Câu 7:

17/06/2026

Cho hai tập hợp X = {n ∈ℕ | n là bội của 2 và 3}, Y = {n ∈ℕ | n là bội của 6}. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có n ∈ℕ, n là bội của 2 và 3, mà 2 và 3 nguyên tố cùng nhau nên n là bội của 2 . 3 hay n là bội của 6.

Do đó X = Y, suy ra Y⊂ X đúng và X⊂ Y đúng. Từ đó đáp án C sai.


Câu 8:

17/06/2026

Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập rỗng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có x2 + 2x + 5 = x2 + 2x + 1 + 4 = (x + 1)2 + 4.

(x + 1)2 ≥ 0 ∀x ∈ℝ suy ra (x + 1)2 + 4 > 0 ∀x ∈ℝ.

Do đó không tồn tại x ∈ℝ để x2 + 2x + 5 = 0.


Câu 9:

17/06/2026

Lớp 10A có 10 học sinh giỏi môn Toán, 15 học sinh giỏi môn Vật lí, 8 học sinh giỏi cả môn Toán và Vật lí. Số học sinh giỏi ít nhất một môn (Toán hoặc Vật lí) của lớp 10A là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng số học sinh giỏi Toán hoặc Vật lí là: 10 + 15 = 25 (học sinh).

Trong 25 học sinh trên thì có 8 học sinh giỏi cả môn Toán và Vật lí nên số học sinh giỏi ít nhất một môn (Toán hoặc Vật lí) của lớp 10A là: 25 - 8 = 17 (học sinh).


Câu 10:

17/06/2026

Cho hai tập hợp M = {x∈ ℤ | x2 -3x -4 = 0} và N = {a; -1}. Với giá trị nào của a thì M = N?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có x2 -3x -4 = 0

x2 -4x + x -4 = 0

x(x- 4) + (x -4) = 0

(x -4)(x + 1) = 0

\[ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 4 = 0\\x + 1 = 0\end{array} \right.\]

\[ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - 1\end{array} \right.\]

Do N đã có phần tử 1 nên a = 4 thì M = N.


Câu 11:

17/06/2026

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

[3; 7] là tập hợp các số thực lớn hơn hoặc bằng 3 và nhỏ hơn hoặc bằng 7.

Mà 3; 4; 5; 6; 7 chỉ là các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 3 và nhỏ hơn hoặc bằng 7.


Câu 12:

17/06/2026

Cho hai tập hợp A = (-∞; -1] và B = (-2; 4]. Tìm mệnh đề sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A \ B = (-∞; -1] \ (-2; 4] = (-∞; -2] ∪ (-2; -1] \ (-2; 4) = (-∞; -2].


Câu 13:

17/06/2026

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mệnh đề “Tam giác ABC là tam giác đều Tam giác ABC cân” là một mệnh đề đúng, tuy nhiên mệnh đề “Tam giác ABC cân Tam giác ABC đều” là một mệnh đề sai nên mệnh đề “Tam giác ABC là tam giác đều Tam giác ABC cân” là một mệnh đề sai.


Câu 14:

17/06/2026

Mệnh đề phủ định của mệnh đề: “Số 12 chia hết cho 4 và 3 là”

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phủ định của “chia hết” là “không chia hết”; phủ định của “và” là “hoặc”.


Câu 15:

17/06/2026

Mệnh đề “∃x ∈ℝ, x2 = 15” được phát biểu là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mệnh đề “∃x ∈ℝ, x2 = 15” là “tồn tại số thực sao cho bình phương của nó bằng 15” hay “có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng 15”.


Câu 16:

17/06/2026

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có với mọi số thực x, nếu x < 2 thì x + 2 < 0 và x -2 < 4 < 0.

Suy ra (x -2)(x + 2) > 0 hay x2 -4 > 0.

Do đó x2 > 4.


Câu 17:

17/06/2026

Mệnh đề phủ định của mệnh đề “x2 + 3x + 1 > 0, với mọi x ∈ℝ” là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phủ định của “với mọi” là “tồn tại”; phủ định của “>” là “≤”.


Câu 18:

17/06/2026
B. Tự luận

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Mọi số tự nhiên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 10;

Xem đáp án

Lời giải:

Các số chia hết cho 10 thì có tận cùng bằng 0 nên mệnh đề “Mọi số tự nhiên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 10” là mệnh đề đúng.

Giải thích:

Số chia hết cho 10: Một số chia hết cho 10 khi và chỉ khi số đó chia hết cho cả 2 và 5.

  • Số chia hết cho 2: Một số chia hết cho 2 khi và chỉ khi chữ số tận cùng của số đó là 0, 2, 4, 6 hoặc 8.
  • Số chia hết cho 5: Một số chia hết cho 5 khi và chỉ khi chữ số tận cùng của số đó là 0 hoặc 5.

=> Như vậy, ta có thể thấy số tự nhiên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 10.

Một số tài liệu tham khảo:

Lý thuyết Toán 6 Bài 9: Dấu hiệu chia hết – Kết nối tri thức

Lý thuyết Toán 6 Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất – Kết nối tri thức


Câu 19:

17/06/2026

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Bình phương của mọi số thực đều lớn hơn 0;

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có 02 = 0 nên mệnh đề “Bình phương của mọi số thực đều lớn hơn 0” là mệnh đề sai.


Câu 20:

17/06/2026

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Tập rỗng là tập con của mọi tập hợp.

Xem đáp án

Lời giải:

Theo quy ước ta có tập rỗng là tập con của mọi tập hợp nên mệnh đề “Tập rỗng là tập con của mọi tập hợp” là mệnh đề đúng.


Câu 21:

17/06/2026

Cho hai tập hợp sau:

A = {x ∈ℕ | -4 ≤ x ≤ -1};

B = {x ∈ℤ | -1 ≤ x ≤ 3}.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Tập hợp A là tập rỗng;

Xem đáp án

Lời giải:

Số tự nhiên là các số nguyên lớn hơn hoặc bằng 0 nên không có số tự nhiên nào nhỏ hơn 0.

Do đó mệnh đề “Tập hợp A là tập rỗng” là mệnh đề đúng.


Câu 22:

17/06/2026

Cho hai tập hợp sau:

A = {x ∈ℕ | -4 ≤ x ≤ -1};

B = {x ∈ℤ | -1 ≤ x ≤ 3}.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Tập hợp B là tập con của ℝ.

Xem đáp án

Lời giải:

Tập hợp B là tập hợp gồm các số nguyên có giá trị lớn hơn hoặc bằng 1 và nhỏ hơn hoặc bằng 3 nên tập hợp B là tập con của ℤ.

Mà ℤ là tập con của ℝ nên mệnh đề “Tập hợp B là tập con của ℝ” là mệnh đề đúng.


Câu 23:

17/06/2026

Điền Đ vào ô trống nếu mệnh đề đúng, điền S vào ô trống nếu mệnh đề sai.

a) 3,274 ∈ℚ □;

b) ℕ ⊂ℚ □;

c) \[\sqrt 2 \] ∈ℝ □;

d) \[\frac{3}{4}\] ∈ℤ □.

Xem đáp án

Lời giải:

a) 3,274 = \[\frac{{3274}}{{1000}}\] với 3274; 1000 ∈ℤ và 1000 ≠ 0 nên \[\frac{{3274}}{{1000}}\] ∈ℚ.

Do đó 3,274 ∈ℚ Đ.

b) Các số tự nhiên có thể được biểu diễn thành các số hữu tỉ nên ℕ ⊂ℚ Đ.

c) \[\sqrt 2 \] là một số vô tỷ.

Các số vô tỷ là các số thực nên \[\sqrt 2 \] ∈ℝ Đ.

d) \[\frac{3}{4}\] không phải là một số nguyên nên \[\frac{3}{4}\]∈ ℤ S.


Câu 24:

17/06/2026

Hãy viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp.

A = {x ∈ℚ | (2x + 1)(x2 + x -1)(2x2 -3x + 1) = 0};

B = {x ∈ℕ | x2 > 2 và x < 4}.

Xem đáp án

Lời giải:

Xét tập A = {x ∈ℚ | (2x + 1)(x2 + x -1)(2x2 -3x + 1) = 0}

(2x + 1)(x2 + x- 1)(2x2 -3x + 1) = 0

Trường hợp 1.

2x + 1 = 0

⇔2x = 1

x = \[\frac{{ - 1}}{2} \in \mathbb{Q}\]

Trường hợp 2.

x2 + x -1 = 0

∆= 12 4.(1) = 5 > 0.

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1 = \[\frac{{ - 1 - \sqrt 5 }}{2} \notin \mathbb{Q}\] (do \[ - 1 - \sqrt 5 \notin \mathbb{Q}\]);

x2 = \[\frac{{ - 1 + \sqrt 5 }}{2} \notin \mathbb{Q}\] (do \[ - 1 + \sqrt 5 \notin \mathbb{Q}\]);

Trường hợp 3.

2x2 - 3x + 1 = 0

2x2 - 2x - x + 1 = 0

2x(x - 1) (x  1) = 0

(x - 1)(2x - 1) = 0

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\2{\rm{x}} - 1 = 0\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \in \mathbb{Q}\\x = \frac{1}{2} \in \mathbb{Q}\end{array} \right.\]

Vậy A = \[\left\{ {\frac{{ - 1}}{2};\frac{1}{2};1} \right\}.\]

Xét tập B = {x ∈ℕ | x2 > 2 và x < 4}

Vì x ∈ℕ và x < 4 nên x {0; 1; 2; 3}.

Ta có 02 = 0 < 2; 12= 1 < 2; 22</> = 4 > 2; 32 = 9 > 2.

Do đó B = {2; 3}.


Câu 25:

17/06/2026

Cho hai tập hợp sau:

A = {x ∈ℝ | |x| ≤ 4}; B = {x ∈ℝ | -3 < x ≤ 8}.

Viết hai tập hợp trên dưới dạng khoảng, đoạn.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Xét tập A = {x ∈ℝ | |x| ≤ 4}

|x| ≤ 4⇔- 4 ≤ x ≤ 4.

Do đó A= [-4; 4].

Xét tập B = {x ∈ℝ | -3 < x ≤ 8}

Do đó B = (-3; 8].


Câu 26:

17/06/2026

Cho hai tập hợp sau:

A = {x ∈ℝ | |x| ≤ 4}; B = {x ∈ℝ | -3 < x ≤ 8}.

Xác định các tập hợp sau: A ∩ B; A \ B; B \ A.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

A ∩ B = (-3; 4];

A \ B = [-4; 4] \ (-3; 8] = [-4; -3] ∪ (-3; 4] \ (-3; 8] = [-4; -3].

B \ A = (-3; 8] \ [-4; 4] = (-3; 4] ∪ (4; 8] \ [-4; 4] = (4; 8].

Vậy A \ B = [-4; -3] và B \ A = (4; 8].


Câu 28:

17/06/2026

Cho các tập hợp sau:

A = {x | x là số nguyên tố và 20 ≤ x ≤ 30};

B = {x | x là bội của 18 và 20 ≤ x ≤ 30}.

C là tập hợp các nghiệm nguyên dương của phương trình x3 -52x2 + 667x = 0.

Hãy điền Đ vào ô trống nếu mệnh đề đúng, điền S vào ô trống nếu mệnh đề sai.

a) 25 ∈A □;

b) A ⊂B □;

c) A = C □.

Xem đáp án

Lời giải:

Các số nguyên tố nằm trong đoạn [20; 30] là: 23; 29 nên A = {23; 29}.

Các số trong đoạn [20; 30] không có số nào chia hết cho 18 nên tập B là tập rỗng.

Do đó B = ∅.

Xét x3 -52x2 + 667x = 0

x(x2 -52x + 667) = 0

x(x2 -29x -23x + 667) = 0

x[x(x -29) -23(x -29)] = 0

x(x -29)(x -23) = 0

Trường hợp 1.

x = 0 (loại do x là số nguyên dương).

Trường hợp 2.

x- 29 = 0

x = 29 (thỏa mãn).

Trường hợp 3.

x -23 = 0

x = 23 (thỏa mãn).

Do đó C = {23; 29}.

a) Ta thấy 25 không phải số nguyên tố nên 25 ∈A S.

b) Tập A là tập hợp gồm có 2 phần tử, tập B là tập rỗng nên A⊂ B S.

c) A = {23; 29} và C = {23; 29} nên A = C Đ.


Câu 29:

17/06/2026

Lớp 10A có 40 học sinh, trong đó có 20 học sinh thích môn Ngữ văn, 18 học sinh thích môn Toán, 4 học sinh thích cả hai môn Ngữ văn và Toán. Hỏi có bao nhiêu học sinh không thích môn nào trong hai môn Ngữ văn và Toán?

Xem đáp án

Lời giải:

Trong 20 học sinh thích môn Ngữ Văn thì có 4 học sinh thích cả môn Ngữ văn và Toán.

Trong 18 học sinh thích môn Toán thì có 4 học sinh thích cả môn Ngữ văn và Toán.

Do đó số học sinh thích môn Ngữ văn hoặc Toán là: 20 + 18 4 = 34 (học sinh).

Số học sinh không thích môn nào trong hai môn Ngữ văn và Toán là:

40 34 = 6 (học sinh).

Vậy có 6 học sinh không thích môn nào trong hai môn Ngữ văn và Toán.


Câu 30:

17/06/2026

Thống kê tại một trung tâm mua sắm gồm 46 cửa hàng, với 26 cửa hàng có bán quần áo, 16 cửa hàng có bán giày và 34 cửa hàng bán ít nhất một trong hai mặt hàng này. Hỏi:

Có bao nhiêu cửa hàng bán cả quần áo và giày?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta biểu diễn bằng biểu đồ Ven như dưới đây:

Những cửa hàng bán quần áo được đại diện bởi hình elip “Quần áo”.

Những cửa hàng bán giày được đại diện bởi hình elip “Giày”.

Phần giao của hình elip “Quần áo” và elip “Giày” là những cửa hàng bán cả quần áo và giày.

Hình elip lớn nhất đại diện cho tổng số cửa hàng tại trung tâm mua sắm, phần nằm bên ngoài 2 elip “Quần áo”, “Giày” và bên trong elip lớn đại diện cho những cửa hàng không bán cả quần áo và giày.

Gọi x là số cửa hàng bán cả quần áo và giày (x ℕ*).

Trong 26 cửa hàng bán quần áo có x cửa hàng bán cả quần áo và giày, trong 16 cửa hàng bán giày có x cửa hàng bán quần áo và giày.

Khi đó số cửa hàng chỉ bán quần áo là 26 x (cửa hàng).

Số cửa hàng chỉ bán giày là 16 x (cửa hàng).

Do đó số cửa hàng bán ít nhất 1 trong 2 mặt hàng quần áo và giày là:

(26 x) + x + (16 x) = 42 x.

Theo đề bài ta có 42 x = 34 suy ra x = 8 (thỏa mãn).

Vậy có 8 cửa hàng bán cả quần áo và giày.


Câu 31:

17/06/2026

Thống kê tại một trung tâm mua sắm gồm 46 cửa hàng, với 26 cửa hàng có bán quần áo, 16 cửa hàng có bán giày và 34 cửa hàng bán ít nhất một trong hai mặt hàng này. Hỏi:

Có bao nhiêu cửa hàng chỉ bán một trong hai loại quần áo hoặc giày?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta biểu diễn bằng biểu đồ Ven như dưới đây:

Những cửa hàng bán quần áo được đại diện bởi hình elip “Quần áo”.

Những cửa hàng bán giày được đại diện bởi hình elip “Giày”.

Phần giao của hình elip “Quần áo” và elip “Giày” là những cửa hàng bán cả quần áo và giày.

Hình elip lớn nhất đại diện cho tổng số cửa hàng tại trung tâm mua sắm, phần nằm bên ngoài 2 elip “Quần áo”, “Giày” và bên trong elip lớn đại diện cho những cửa hàng không bán cả quần áo và giày.

Số cửa hàng chỉ bán quần áo là 26 8 = 18 (cửa hàng).

Số cửa hàng chỉ bán giày là 16 8 = 8 (cửa hàng).

Số cửa hàng chỉ bán một trong hai loại quần áo hoặc giày là 18 + 8 = 26 (cửa hàng).

Vậy có 26 cửa hàng hoặc bán quần áo hoặc bán giày.


Câu 32:

17/06/2026

Thống kê tại một trung tâm mua sắm gồm 46 cửa hàng, với 26 cửa hàng có bán quần áo, 16 cửa hàng có bán giày và 34 cửa hàng bán ít nhất một trong hai mặt hàng này. Hỏi:

Có bao nhiêu cửa hàng không bán cả hai loại hàng hóa trên?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta biểu diễn bằng biểu đồ Ven như dưới đây:

Những cửa hàng bán quần áo được đại diện bởi hình elip “Quần áo”.

Những cửa hàng bán giày được đại diện bởi hình elip “Giày”.

Phần giao của hình elip “Quần áo” và elip “Giày” là những cửa hàng bán cả quần áo và giày.

Hình elip lớn nhất đại diện cho tổng số cửa hàng tại trung tâm mua sắm, phần nằm bên ngoài 2 elip “Quần áo”, “Giày” và bên trong elip lớn đại diện cho những cửa hàng không bán cả quần áo và giày.

Số cửa hàng không bán hai mặt hàng trên bằng tổng số cửa hàng trong trung tâm mua sắm trừ đi số cửa hàng bán ít nhất một trong hai mặt hàng.

Do đó số cửa hàng không bán hai mặt hàng trên là 46 34 = 12 (cửa hàng).

Vậy có 12 cửa hàng không bán hai mặt hàng trên.


Bắt đầu thi ngay