Câu hỏi:

17/06/2026 642

Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số:

y = sin 2x

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

Hàm số y = sin 2x có:

+ Tập xác định: D = ℝ.

+ Với x ∈ ℝ thì – x ∈ ℝ và f(– x) = sin(– 2x) = – sin 2x = – f(x).

Do đó, hàm số y = sin 2x là hàm số lẻ.

*Phương pháp giải:

Bước 1: Tìm tập xác định D của hàm số.

Bước 2: Kiểm tra xem D có phải là tập đối xứng không:

Nếu ∃x0∈D⇒−x0∉D⇒D không phải tập đối xứng ⇒Hàm số không chẵn cũng không lẻ.

Nếu ∀x0∈D⇒−x0∈D⇒D là tập đối xứng ⇒Chuyển sang bước tiếp theo.

Bước 3: Xác định f(x0) và f(-x0) và so sánh:

Nếu f(x0) = f(-x0) ⇒ Hàm số là chẵn.

Nếu f(x0) = - f(-x0) ⇒ Hàm số là lẻ.

Nếu∃x0∈D⇒f(−x0)≠±f(x0)⇒ Hàm số không chẵn cũng không lẻ

*Lý thuyết:

- Tập đối xứng: ∀x∈D thì −x∈D thì ta gọi D là tập đối xứng.

- Khái niệm: Cho hàm số y = f(x) có tập xác định D với D là tập đối xứng.

+ Hàm số y = f(x) được gọi là hàm số chẵn nếu với mọi x thuộc D thì f(x) = f(-x)

+ Hàm số f được gọi là hàm số lẻ nếu với mọi x thuộc D thì f(x) = - f(-x)

- Chú ý: Một hàm số có thể không chẵn cũng không lẻ.

- Đồ thị của hàm số chẵn, lẻ:

+ Đồ thị của hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng.

+ Đồ thị của hàm số lẻ nhận gốc toạ độ làm tâm đối xứng.

Xem thêm

Cách xét tính chẵn, lẻ của hàm số (2024) chi tiết nhất 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số:

y = sin x . cos 3x.

Xem đáp án » 17/06/2026 2,359

Câu 2:

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số:

\(y = \sqrt {1 + \cos 2x} + 3\);

Xem đáp án » 17/06/2026 1,193

Câu 3:

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số:

y = 4 – 2sin x cos x;

Xem đáp án » 17/06/2026 871

Câu 4:

Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số:

y = tan x + cot x;

Xem đáp án » 17/06/2026 637

Câu 5:

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số:

\(y = \frac{1}{{4 - \sin x}}\).

Xem đáp án » 17/06/2026 583

Câu 6:

Hàm số nào sau đây là hàm số lẻ?

A. y = – 2cos x.

B. y = – 2sin x.

C. y = tan x – cos x.

D. y = – 2 sin x + 2.  

Xem đáp án » 17/06/2026 566

Câu 7:

Từ đồ thị hàm số y = cos x, cho biết:

Có bao nhiêu giá trị của x trên khoảng \(\left( { - \frac{{9\pi }}{2}; - \frac{{3\pi }}{2}} \right)\) để cos x = 0.

Xem đáp án » 17/06/2026 529

Câu 8:

Tập xác định của hàm số \(y = \tan x + \frac{1}{{1 + {{\cot }^2}x}}\) là:

A. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\frac{\pi }{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

B. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

C. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

D. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án » 17/06/2026 505

Câu 9:

Tìm tập xác định của các hàm số:

\(y = \frac{{\sin 2x}}{{\sqrt {1 - \cos x} }}\);

Xem đáp án » 17/06/2026 505

Câu 10:

Từ đồ thị hàm số y = cos x, cho biết:

Có bao nhiêu giá trị của x trên đoạn [ – 5π; 0] để cos x = 1;

Xem đáp án » 17/06/2026 396

Câu 11:

Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số:

y = tan2 x;

Xem đáp án » 17/06/2026 355

Câu 12:

Hàm số nào trong các hàm số sau đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{2};\,\frac{{3\pi }}{2}} \right)\)?

A. y = sin x.

B. y = cos x.

C. y = tan x.

D. y = cot x.

Xem đáp án » 17/06/2026 336

Câu 13:

Một vòng quay trò chơi có bán kính 57 m, trục quay cách mặt đất 57,5 m, quay đều mỗi vòng hết 15 phút. Khi vòng quay quay đều, khoảng cách h (m) từ một cabin gắn tại điểm A của vòng quay đến mặt đất được tính bởi công thức:

\(h\left( t \right) = 57\sin \left( {\frac{{2\pi }}{{15}}t - \frac{\pi }{2}} \right) + 57,5\)

với t là thời gian quay của vòng quay tính bằng phút (t ≥ 0) (Hình 12).

Khi quay một vòng lần thứ nhất tính từ thời điểm t = 0 (phút), tại thời điểm nào của t thì cabin ở vị trí cao nhất? Ở vị trí đạt được chiều cao là 86 m?

Một vòng quay trò chơi có bán kính 57 m Khi quay một vòng lần thứ nhất tính từ (ảnh 1)

Xem đáp án » 17/06/2026 335

Câu 14:

Xét sự biến thiên của mỗi hàm số sau trên các khoảng tương ứng:

y = cosx trên khoảng (19π; 20π), (– 30π; – 29π).

Xem đáp án » 17/06/2026 319

Câu 15:

Một vòng quay trò chơi có bán kính 57 m, trục quay cách mặt đất 57,5 m, quay đều mỗi vòng hết 15 phút. Khi vòng quay quay đều, khoảng cách h (m) từ một cabin gắn tại điểm A của vòng quay đến mặt đất được tính bởi công thức:

\(h\left( t \right) = 57\sin \left( {\frac{{2\pi }}{{15}}t - \frac{\pi }{2}} \right) + 57,5\)

với t là thời gian quay của vòng quay tính bằng phút (t ≥ 0) (Hình 12).

 Tính chu kì của hàm số h(t)?

Một vòng quay trò chơi có bán kính 57 m Tính chu kì của hàm số h(t) (ảnh 1)

Xem đáp án » 17/06/2026 288

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »