Câu hỏi:
17/06/2026 157
Tìm số đối của mỗi số hữu tỉ sau: \(\frac{{37}}{{221}}\); \(\frac{{ - 93}}{{1171}}\); \(\frac{{87}}{{ - 19\,\,543}}\); 41,02; −791,8.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Lời giải:
Số đối của \(\frac{{37}}{{221}}\) là \( - \frac{{37}}{{221}}\);
Số đối của \(\frac{{ - 93}}{{1171}}\) là \( - \left( {\frac{{ - 93}}{{1171}}} \right) = \frac{{93}}{{1171}}\);
Số đối của \(\frac{{87}}{{ - 19\,\,543}}\) là \( - \left( {\frac{{87}}{{ - 19\,\,543}}} \right) = \frac{{87}}{{19\,\,543}}\);
Số đối của 41,02 là −41,02;
Số đối của −791,8 là 791,8.
Vậy số đối của các số \(\frac{{37}}{{221}}\); \(\frac{{ - 93}}{{1171}}\); \(\frac{{87}}{{ - 19\,\,543}}\); 41,02; −791,8 lần lượt là \( - \frac{{37}}{{221}}\); \(\frac{{93}}{{1171}}\); \(\frac{{87}}{{19\,\,543}}\); −41,02; 791,8.
Lời giải:
Số đối của \(\frac{{37}}{{221}}\) là \( - \frac{{37}}{{221}}\);
Số đối của \(\frac{{ - 93}}{{1171}}\) là \( - \left( {\frac{{ - 93}}{{1171}}} \right) = \frac{{93}}{{1171}}\);
Số đối của \(\frac{{87}}{{ - 19\,\,543}}\) là \( - \left( {\frac{{87}}{{ - 19\,\,543}}} \right) = \frac{{87}}{{19\,\,543}}\);
Số đối của 41,02 là −41,02;
Số đối của −791,8 là 791,8.
Vậy số đối của các số \(\frac{{37}}{{221}}\); \(\frac{{ - 93}}{{1171}}\); \(\frac{{87}}{{ - 19\,\,543}}\); 41,02; −791,8 lần lượt là \( - \frac{{37}}{{221}}\); \(\frac{{93}}{{1171}}\); \(\frac{{87}}{{19\,\,543}}\); −41,02; 791,8.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Trong giờ học nhóm, ba bạn An, Bình, Chi lần lượt phát biểu như sau:
- An: "Số 0 là số nguyên và không phải là số hữu tỉ."
- Bình: "Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với a, b Î ℤ."
- Chi: "Mỗi số nguyên là một số hữu tỉ."
Theo em, bạn nào phát biểu đúng, bạn nào phát biểu sai? Vì sao?
Trong giờ học nhóm, ba bạn An, Bình, Chi lần lượt phát biểu như sau:
- An: "Số 0 là số nguyên và không phải là số hữu tỉ."
- Bình: "Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với a, b Î ℤ."
- Chi: "Mỗi số nguyên là một số hữu tỉ."
Theo em, bạn nào phát biểu đúng, bạn nào phát biểu sai? Vì sao?
Câu 2:
\[\frac{{19}}{{22}};\,\,0,5;\,\, - \frac{1}{4};\,\, - 0,05;\,\,2\frac{1}{6}\].
Câu 3:
Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần:
\(3\frac{2}{{11}};\,\,2\frac{1}{{12}};\,\,\frac{{15}}{{21}};\,\,\frac{{17}}{{21}}\);
Câu 4:
Cho số hữu tỉ \[y = \frac{{2a - 4}}{3}\] (a là số nguyên). Với giá trị nào của a thì:
y là số nguyên?
Câu 5:
Sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần:
\(\frac{2}{{15}};\,\,\frac{2}{3};\,\, - \frac{7}{8};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{{ - 7}}{9}\);
Sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần:
\(\frac{2}{{15}};\,\,\frac{2}{3};\,\, - \frac{7}{8};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{{ - 7}}{9}\);
Câu 9:
Các số 0,5; 11; 3,111 \(4\frac{5}{7}\); −34; −1,3; \(\frac{{ - 1}}{{ - 3}};\,\,\frac{{ - 9}}{8}\) có là số hữu tỉ không? Vì sao?
Câu 15:
Quan sát trục số ở Hình 5, điểm nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{4}\)?


