Câu hỏi:
17/06/2026 222
Tìm gặp những người phụ trách y tế, những người phụ trách thú y của địa phương và đề nghị họ cho biết:
- Địa phương đã tiêm vaccine phòng chống những bệnh nào cho trẻ em và người lớn?
- Những loài động vật nuôi nào ở địa phương đã được tiêm vaccine phòng bệnh và phòng những bệnh nào?
Tìm gặp những người phụ trách y tế, những người phụ trách thú y của địa phương và đề nghị họ cho biết:
- Địa phương đã tiêm vaccine phòng chống những bệnh nào cho trẻ em và người lớn?
- Những loài động vật nuôi nào ở địa phương đã được tiêm vaccine phòng bệnh và phòng những bệnh nào?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
- Một số vaccine phòng chống bệnh thường được tiêm phổ biến cho trẻ em và người lớn: Viêm gan B, Cúm mùa, Sởi - Quai bị - Rubella, Thủy đậu, Uốn ván, Viêm màng não do não mô cầu khuẩn, Ung thư cổ tử cung và các bệnh do HPV, Viêm phổi và các bệnh do phế cầu khuẩn,...
- Một số vaccine phòng chống bệnh thường được tiêm phổ biến cho động vật nuôi:
+ Bệnh ở trâu bò: Lở mồm long móng; Nhiệt thán; Tụ huyết trùng;…
+ Bệnh ở lợn: Lở mồm long móng; Tụ huyết trùng; Dịch tả lợn;…
+ Bệnh ở dê, cừu: Lở mồm long móng; Nhiệt thán;…
+ Bệnh ở gà, chim cút: Cúm gia cầm (thể độc lực cao); Niu cát xơn;…
+ Bệnh ở vịt, ngan: Cúm gia cầm (thể độc lực cao); Dịch tả vịt;…
+ Bệnh ở chó, mèo: Dại động vật;…
- Một số vaccine phòng chống bệnh thường được tiêm phổ biến cho trẻ em và người lớn: Viêm gan B, Cúm mùa, Sởi - Quai bị - Rubella, Thủy đậu, Uốn ván, Viêm màng não do não mô cầu khuẩn, Ung thư cổ tử cung và các bệnh do HPV, Viêm phổi và các bệnh do phế cầu khuẩn,...
- Một số vaccine phòng chống bệnh thường được tiêm phổ biến cho động vật nuôi:
+ Bệnh ở trâu bò: Lở mồm long móng; Nhiệt thán; Tụ huyết trùng;…
+ Bệnh ở lợn: Lở mồm long móng; Tụ huyết trùng; Dịch tả lợn;…
+ Bệnh ở dê, cừu: Lở mồm long móng; Nhiệt thán;…
+ Bệnh ở gà, chim cút: Cúm gia cầm (thể độc lực cao); Niu cát xơn;…
+ Bệnh ở vịt, ngan: Cúm gia cầm (thể độc lực cao); Dịch tả vịt;…
+ Bệnh ở chó, mèo: Dại động vật;…
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Miễn dịch không đặc hiệu bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh như thế nào?
Miễn dịch không đặc hiệu bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh như thế nào?
Câu 2:
Xung quanh con người có rất nhiều tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn, nấm,… nhưng xác suất mắc bệnh ở người lại nhỏ. Vì sao?
Xung quanh con người có rất nhiều tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn, nấm,… nhưng xác suất mắc bệnh ở người lại nhỏ. Vì sao?
Câu 3:
Tại sao trước khi tiêm một số loại kháng sinh người ta phải thử phản ứng dị ứng của cơ thể với kháng sinh bằng cách tiêm một lượng rất nhỏ kháng sinh dưới da cẳng tay và theo dõi phản ứng xảy ra tại vị trí tiêm?
Tại sao trước khi tiêm một số loại kháng sinh người ta phải thử phản ứng dị ứng của cơ thể với kháng sinh bằng cách tiêm một lượng rất nhỏ kháng sinh dưới da cẳng tay và theo dõi phản ứng xảy ra tại vị trí tiêm?
Câu 4:
Ghép đúng tác nhân sinh học (1, 2, 3 hoặc 4) với cách thức gây bệnh (A, B, C hoặc D).
Ghép đúng tác nhân sinh học (1, 2, 3 hoặc 4) với cách thức gây bệnh (A, B, C hoặc D).

Câu 5:
Tại sao hiệu quả bảo vệ cơ thể của đáp ứng miễn dịch thứ phát cao hơn nhiều so với đáp ứng miễn dịch nguyên phát?
Tại sao hiệu quả bảo vệ cơ thể của đáp ứng miễn dịch thứ phát cao hơn nhiều so với đáp ứng miễn dịch nguyên phát?
Câu 6:
Ghép đúng tác nhân vật lí (1, 2, 3, 4 hoặc 5) với cách thức gây bệnh (A, B, C, D hoặc E).
Ghép đúng tác nhân vật lí (1, 2, 3, 4 hoặc 5) với cách thức gây bệnh (A, B, C, D hoặc E).

Câu 7:
Tại sao tiêm vaccine có thể giúp phòng một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra ở người và vật nuôi?
Tại sao tiêm vaccine có thể giúp phòng một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra ở người và vật nuôi?
Câu 8:
Tại sao sốt vừa có ích lại vừa có hại đối với cơ thể?
Tại sao sốt vừa có ích lại vừa có hại đối với cơ thể?
Câu 9:
Tế bào B, tế bào T và kháng thể nhận diện kháng nguyên tương ứng như thế nào?
Tế bào B, tế bào T và kháng thể nhận diện kháng nguyên tương ứng như thế nào?
Câu 10:
Ghép đúng tác nhân hóa học (1, 2 hoặc 3) với cách thức gây bệnh (A, B hoặc C).
Ghép đúng tác nhân hóa học (1, 2 hoặc 3) với cách thức gây bệnh (A, B hoặc C).

Câu 11:
Phân biệt miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
Phân biệt miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
Câu 12:
Ghép đúng nguyên nhân bên trong (1, 2) với cách thức gây bệnh (A, B).
Ghép đúng nguyên nhân bên trong (1, 2) với cách thức gây bệnh (A, B).

Câu 13:
Những bệnh nào có thể xuất hiện khi chức năng hệ miễn dịch bị phá vỡ?
Những bệnh nào có thể xuất hiện khi chức năng hệ miễn dịch bị phá vỡ?
