Câu hỏi:
17/06/2026 174
Phân biệt miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
Phân biệt miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Phân biệt
Miễn dịch không đặc hiệu
Miễn dịch đặc hiệu
Tính
đặc hiệu
Là sự bảo vệ ngay lập tức của hệ thống miễn dịch không cần tiếp xúc với kháng nguyên trước đó.
Là miễn dịch hình thành để đáp lại sự xâm nhập của một kháng nguyên cụ thể.
Cơ chế
miễn dịch
Các hàng rào bảo vệ vật lí và hóa học (da, niêm mạc, các dịch tiết của cơ thể) và các đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu (viêm, sốt, tạo các peptide và protein kháng khuẩn).
Gồm 2 loại:
+ Miễn dịch dịch thể: là miễn dịch có sự tham gia của các kháng thể.
+ Miễn dịch tế bào: là miễn dịch có sự tham gia của tế bào lympho T độc.
Tế bào
tham gia
Dưỡng bào, bạch cầu đơn nhân, bạch cầu trung tính, tiểu thực bào, đại thực bào, tế bào giết tự nhiên và các tế bào trình diện kháng nguyên (tế bào B, tế bào có tua, đại thực bào,…).
Các tế bào lympho B và lympho T.
Khả năng
ghi nhớ
miễn dịch
Không có khả năng ghi nhớ miễn dịch.
Có khả năng ghi nhớ nhờ các tế bào lympho B và lympho T nhớ.
Tính
hiệu quả
Thấp.
Cao.
Thời gian
xảy ra
0 – 12 giờ.
Miễn dịch nguyên phát: 7 – 10 ngày.
Miễn dịch thứ phát: 2 – 3 ngày.
|
Phân biệt |
Miễn dịch không đặc hiệu |
Miễn dịch đặc hiệu |
|
Tính đặc hiệu |
Là sự bảo vệ ngay lập tức của hệ thống miễn dịch không cần tiếp xúc với kháng nguyên trước đó. |
Là miễn dịch hình thành để đáp lại sự xâm nhập của một kháng nguyên cụ thể. |
|
Cơ chế miễn dịch |
Các hàng rào bảo vệ vật lí và hóa học (da, niêm mạc, các dịch tiết của cơ thể) và các đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu (viêm, sốt, tạo các peptide và protein kháng khuẩn). |
Gồm 2 loại: + Miễn dịch dịch thể: là miễn dịch có sự tham gia của các kháng thể. + Miễn dịch tế bào: là miễn dịch có sự tham gia của tế bào lympho T độc. |
|
Tế bào tham gia |
Dưỡng bào, bạch cầu đơn nhân, bạch cầu trung tính, tiểu thực bào, đại thực bào, tế bào giết tự nhiên và các tế bào trình diện kháng nguyên (tế bào B, tế bào có tua, đại thực bào,…). |
Các tế bào lympho B và lympho T. |
|
Khả năng ghi nhớ miễn dịch |
Không có khả năng ghi nhớ miễn dịch. |
Có khả năng ghi nhớ nhờ các tế bào lympho B và lympho T nhớ. |
|
Tính hiệu quả |
Thấp. |
Cao. |
|
Thời gian xảy ra |
0 – 12 giờ. |
Miễn dịch nguyên phát: 7 – 10 ngày. Miễn dịch thứ phát: 2 – 3 ngày. |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Miễn dịch không đặc hiệu bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh như thế nào?
Miễn dịch không đặc hiệu bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh như thế nào?
Câu 2:
Xung quanh con người có rất nhiều tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn, nấm,… nhưng xác suất mắc bệnh ở người lại nhỏ. Vì sao?
Xung quanh con người có rất nhiều tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn, nấm,… nhưng xác suất mắc bệnh ở người lại nhỏ. Vì sao?
Câu 3:
Tại sao trước khi tiêm một số loại kháng sinh người ta phải thử phản ứng dị ứng của cơ thể với kháng sinh bằng cách tiêm một lượng rất nhỏ kháng sinh dưới da cẳng tay và theo dõi phản ứng xảy ra tại vị trí tiêm?
Tại sao trước khi tiêm một số loại kháng sinh người ta phải thử phản ứng dị ứng của cơ thể với kháng sinh bằng cách tiêm một lượng rất nhỏ kháng sinh dưới da cẳng tay và theo dõi phản ứng xảy ra tại vị trí tiêm?
Câu 4:
Ghép đúng tác nhân sinh học (1, 2, 3 hoặc 4) với cách thức gây bệnh (A, B, C hoặc D).
Ghép đúng tác nhân sinh học (1, 2, 3 hoặc 4) với cách thức gây bệnh (A, B, C hoặc D).

Câu 5:
Tại sao hiệu quả bảo vệ cơ thể của đáp ứng miễn dịch thứ phát cao hơn nhiều so với đáp ứng miễn dịch nguyên phát?
Tại sao hiệu quả bảo vệ cơ thể của đáp ứng miễn dịch thứ phát cao hơn nhiều so với đáp ứng miễn dịch nguyên phát?
Câu 6:
Ghép đúng tác nhân vật lí (1, 2, 3, 4 hoặc 5) với cách thức gây bệnh (A, B, C, D hoặc E).
Ghép đúng tác nhân vật lí (1, 2, 3, 4 hoặc 5) với cách thức gây bệnh (A, B, C, D hoặc E).

Câu 7:
Tại sao tiêm vaccine có thể giúp phòng một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra ở người và vật nuôi?
Tại sao tiêm vaccine có thể giúp phòng một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra ở người và vật nuôi?
Câu 8:
Tại sao sốt vừa có ích lại vừa có hại đối với cơ thể?
Tại sao sốt vừa có ích lại vừa có hại đối với cơ thể?
Câu 9:
Tìm gặp những người phụ trách y tế, những người phụ trách thú y của địa phương và đề nghị họ cho biết:
- Địa phương đã tiêm vaccine phòng chống những bệnh nào cho trẻ em và người lớn?
- Những loài động vật nuôi nào ở địa phương đã được tiêm vaccine phòng bệnh và phòng những bệnh nào?
Tìm gặp những người phụ trách y tế, những người phụ trách thú y của địa phương và đề nghị họ cho biết:
- Địa phương đã tiêm vaccine phòng chống những bệnh nào cho trẻ em và người lớn?
- Những loài động vật nuôi nào ở địa phương đã được tiêm vaccine phòng bệnh và phòng những bệnh nào?
Câu 10:
Tế bào B, tế bào T và kháng thể nhận diện kháng nguyên tương ứng như thế nào?
Tế bào B, tế bào T và kháng thể nhận diện kháng nguyên tương ứng như thế nào?
Câu 11:
Ghép đúng tác nhân hóa học (1, 2 hoặc 3) với cách thức gây bệnh (A, B hoặc C).
Ghép đúng tác nhân hóa học (1, 2 hoặc 3) với cách thức gây bệnh (A, B hoặc C).

Câu 12:
Ghép đúng nguyên nhân bên trong (1, 2) với cách thức gây bệnh (A, B).
Ghép đúng nguyên nhân bên trong (1, 2) với cách thức gây bệnh (A, B).

Câu 13:
Những bệnh nào có thể xuất hiện khi chức năng hệ miễn dịch bị phá vỡ?
Những bệnh nào có thể xuất hiện khi chức năng hệ miễn dịch bị phá vỡ?
