Câu hỏi:
31/10/2026 3
Phát biểu nào sau đây về tinh thể kim loại là đúng?
Phát biểu nào sau đây về tinh thể kim loại là đúng?
A. Chứa các cation kim loại và các electron hoá trị. Chúng cùng chuyển động tự do trong tinh thể.
A. Chứa các cation kim loại và các electron hoá trị. Chúng cùng chuyển động tự do trong tinh thể.
B. Chứa các cation kim loại và nguyên tử kim loại có tương tác tĩnh điện với nhau.
B. Chứa các cation kim loại và nguyên tử kim loại có tương tác tĩnh điện với nhau.
C. Chứa các cation kim loại sắp xếp theo trật tự nhất định và các electron hoá trị chuyển động tự do.
D. Bao gồm các cation kim loại và electron hoá trị tự do. Giữa chúng hình thành liên kết ion giúp tinh thể kim loại có cấu trúc bền vững.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án C
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Cho các kim loại Ag, Al, Au, Cu, Cr, Fe, Mg, Pt, Zn. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung dịch sulfuric acid đặc, nguội?
Cho các kim loại Ag, Al, Au, Cu, Cr, Fe, Mg, Pt, Zn. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung dịch sulfuric acid đặc, nguội?
Câu 2:
Ở điều kiện chuẩn, khi nhúng đinh sắt vào dung dịch copper(II) sulfate thì xảy ra phản ứng sau:
Phát biểu nào dưới đây về phản ứng trên là không đúng?
Ở điều kiện chuẩn, khi nhúng đinh sắt vào dung dịch copper(II) sulfate thì xảy ra phản ứng sau:
Phát biểu nào dưới đây về phản ứng trên là không đúng?
Câu 4:
d. Giá trị thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu lớn hơn giá trị thế điện cực chuẩn của Mg2+/Mg.
Câu 6:
Cho các cặp oxi hoá – khử: Ag+/Ag, Al3+/Al, Au3+/Au, Cu+/Cu, Fe2+/Fe, K+/K, Mg2+/Mg, Na+/Na, Pt2+/Pt, Zn2+/Zn và Pb2+/Pb. Có bao nhiêu cặp oxi hoá – khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0 V?
Cho các cặp oxi hoá – khử: Ag+/Ag, Al3+/Al, Au3+/Au, Cu+/Cu, Fe2+/Fe, K+/K, Mg2+/Mg, Na+/Na, Pt2+/Pt, Zn2+/Zn và Pb2+/Pb. Có bao nhiêu cặp oxi hoá – khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0 V?
Câu 9:
Magnesium tác dụng với nước ở nhiệt độ thường (dù chậm) tạo ra hydroxide và khí hydrogen. Tính chất này phù hợp với dữ kiện là cặp oxi hoá – khử Mg2+/Mg có giá trị thế điện cực chuẩn
Magnesium tác dụng với nước ở nhiệt độ thường (dù chậm) tạo ra hydroxide và khí hydrogen. Tính chất này phù hợp với dữ kiện là cặp oxi hoá – khử Mg2+/Mg có giá trị thế điện cực chuẩn
Câu 12:
Trong môi trường có pH = 7, các kim loại tan trong nước thường có giá trị thế điện cực chuẩn
Câu 13:
Ở điều kiện chuẩn, những kim loại tan trong hydrochloric acid hoặc sulfuric acid loãng thường có thế điện cực chuẩn
Câu 14:
Ở điều kiện chuẩn có các phản ứng xảy ra theo phương trình hoá học sau:
\({\rm{Fe}}(s) + {\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}(aq) \to {\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4}(aq) + {\rm{Cu}}(s)\)
\({\rm{Cu}}(s) + {\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)_3}(aq) \to 2{\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4}(aq) + {\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}(aq)\)
Các phản ứng trên diễn ra là do
Ở điều kiện chuẩn có các phản ứng xảy ra theo phương trình hoá học sau:
\({\rm{Fe}}(s) + {\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}(aq) \to {\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4}(aq) + {\rm{Cu}}(s)\)
\({\rm{Cu}}(s) + {\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)_3}(aq) \to 2{\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4}(aq) + {\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}(aq)\)
Các phản ứng trên diễn ra là do

