Câu hỏi:
31/10/2026 4
Lực liên kết kim loại gây ra bởi
Lực liên kết kim loại gây ra bởi
A. tương tác tĩnh điện giữa cation kim loại và electron hoá trị tự do trong tinh thể.
A. tương tác tĩnh điện giữa cation kim loại và electron hoá trị tự do trong tinh thể.
B. sự góp chung các electron hoá trị giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.
B. sự góp chung các electron hoá trị giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.
C. tương tác van der Waals giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.
D. sự hình thành liên kết cho – nhận giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án A
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Cho các kim loại Ag, Al, Au, Cu, Cr, Fe, Mg, Pt, Zn. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung dịch sulfuric acid đặc, nguội?
Cho các kim loại Ag, Al, Au, Cu, Cr, Fe, Mg, Pt, Zn. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung dịch sulfuric acid đặc, nguội?
Câu 3:
Ở điều kiện chuẩn, khi nhúng đinh sắt vào dung dịch copper(II) sulfate thì xảy ra phản ứng sau:
Phát biểu nào dưới đây về phản ứng trên là không đúng?
Ở điều kiện chuẩn, khi nhúng đinh sắt vào dung dịch copper(II) sulfate thì xảy ra phản ứng sau:
Phát biểu nào dưới đây về phản ứng trên là không đúng?
Câu 5:
d. Giá trị thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu lớn hơn giá trị thế điện cực chuẩn của Mg2+/Mg.
Câu 7:
Cho các cặp oxi hoá – khử: Ag+/Ag, Al3+/Al, Au3+/Au, Cu+/Cu, Fe2+/Fe, K+/K, Mg2+/Mg, Na+/Na, Pt2+/Pt, Zn2+/Zn và Pb2+/Pb. Có bao nhiêu cặp oxi hoá – khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0 V?
Cho các cặp oxi hoá – khử: Ag+/Ag, Al3+/Al, Au3+/Au, Cu+/Cu, Fe2+/Fe, K+/K, Mg2+/Mg, Na+/Na, Pt2+/Pt, Zn2+/Zn và Pb2+/Pb. Có bao nhiêu cặp oxi hoá – khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0 V?
Câu 9:
Magnesium tác dụng với nước ở nhiệt độ thường (dù chậm) tạo ra hydroxide và khí hydrogen. Tính chất này phù hợp với dữ kiện là cặp oxi hoá – khử Mg2+/Mg có giá trị thế điện cực chuẩn
Magnesium tác dụng với nước ở nhiệt độ thường (dù chậm) tạo ra hydroxide và khí hydrogen. Tính chất này phù hợp với dữ kiện là cặp oxi hoá – khử Mg2+/Mg có giá trị thế điện cực chuẩn
Câu 10:
Ở điều kiện chuẩn có các phản ứng xảy ra theo phương trình hoá học sau:
\({\rm{Fe}}(s) + {\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}(aq) \to {\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4}(aq) + {\rm{Cu}}(s)\)
\({\rm{Cu}}(s) + {\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)_3}(aq) \to 2{\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4}(aq) + {\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}(aq)\)
Các phản ứng trên diễn ra là do
Ở điều kiện chuẩn có các phản ứng xảy ra theo phương trình hoá học sau:
\({\rm{Fe}}(s) + {\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}(aq) \to {\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4}(aq) + {\rm{Cu}}(s)\)
\({\rm{Cu}}(s) + {\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)_3}(aq) \to 2{\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4}(aq) + {\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}(aq)\)
Các phản ứng trên diễn ra là do

