Câu hỏi:
31/10/2026 3
Phát biểu nào dưới đây là không đúng về chống ăn mòn kim loại?
Phát biểu nào dưới đây là không đúng về chống ăn mòn kim loại?
A. Phủ lên bề mặt của kim loại một lớp sơn, dầu, mỡ, chất dẻo hoặc tráng, mạ bằng một kim loại khác là những các cách chống ăn mòn kim loại theo phương pháp phủ bề mặt.
A. Phủ lên bề mặt của kim loại một lớp sơn, dầu, mỡ, chất dẻo hoặc tráng, mạ bằng một kim loại khác là những các cách chống ăn mòn kim loại theo phương pháp phủ bề mặt.
B. Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn là cách chống ăn mòn kim loại theo phương pháp điện hoá.
B. Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn là cách chống ăn mòn kim loại theo phương pháp điện hoá.
C. Quấn một dây kẽm quanh đinh sắt là cách để chống ăn mòn kẽm trong môi trường có chất điện li.
D. Đồ trang sức bằng bạc có thể bị chuyển sang màu đen do có phản ứng giữa bạc với O2 và H2S trong không khí để tạo thành Ag2S và hơi nước. Đây là sự ăn mòn hoá học đối với đồ trang sức bằng bạc.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án C
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Cho các kim loại Ag, Al, Au, Cu, Cr, Fe, Mg, Pt, Zn. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung dịch sulfuric acid đặc, nguội?
Cho các kim loại Ag, Al, Au, Cu, Cr, Fe, Mg, Pt, Zn. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung dịch sulfuric acid đặc, nguội?
Câu 2:
Ở điều kiện chuẩn, khi nhúng đinh sắt vào dung dịch copper(II) sulfate thì xảy ra phản ứng sau:
Phát biểu nào dưới đây về phản ứng trên là không đúng?
Ở điều kiện chuẩn, khi nhúng đinh sắt vào dung dịch copper(II) sulfate thì xảy ra phản ứng sau:
Phát biểu nào dưới đây về phản ứng trên là không đúng?
Câu 4:
d. Giá trị thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu lớn hơn giá trị thế điện cực chuẩn của Mg2+/Mg.
Câu 6:
Cho các cặp oxi hoá – khử: Ag+/Ag, Al3+/Al, Au3+/Au, Cu+/Cu, Fe2+/Fe, K+/K, Mg2+/Mg, Na+/Na, Pt2+/Pt, Zn2+/Zn và Pb2+/Pb. Có bao nhiêu cặp oxi hoá – khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0 V?
Cho các cặp oxi hoá – khử: Ag+/Ag, Al3+/Al, Au3+/Au, Cu+/Cu, Fe2+/Fe, K+/K, Mg2+/Mg, Na+/Na, Pt2+/Pt, Zn2+/Zn và Pb2+/Pb. Có bao nhiêu cặp oxi hoá – khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0 V?
Câu 9:
Magnesium tác dụng với nước ở nhiệt độ thường (dù chậm) tạo ra hydroxide và khí hydrogen. Tính chất này phù hợp với dữ kiện là cặp oxi hoá – khử Mg2+/Mg có giá trị thế điện cực chuẩn
Magnesium tác dụng với nước ở nhiệt độ thường (dù chậm) tạo ra hydroxide và khí hydrogen. Tính chất này phù hợp với dữ kiện là cặp oxi hoá – khử Mg2+/Mg có giá trị thế điện cực chuẩn
Câu 10:
Ở điều kiện chuẩn có các phản ứng xảy ra theo phương trình hoá học sau:
\({\rm{Fe}}(s) + {\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}(aq) \to {\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4}(aq) + {\rm{Cu}}(s)\)
\({\rm{Cu}}(s) + {\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)_3}(aq) \to 2{\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4}(aq) + {\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}(aq)\)
Các phản ứng trên diễn ra là do
Ở điều kiện chuẩn có các phản ứng xảy ra theo phương trình hoá học sau:
\({\rm{Fe}}(s) + {\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}(aq) \to {\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4}(aq) + {\rm{Cu}}(s)\)
\({\rm{Cu}}(s) + {\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)_3}(aq) \to 2{\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4}(aq) + {\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}(aq)\)
Các phản ứng trên diễn ra là do

