Câu hỏi:
17/06/2026 605Nguồn than khai thác của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu
A. phục vụ cho nhu cầu đời sống của nhân dân trong vùng.
B. làm phụ gia cho công nghiệp hóa chất.
C. phục vụ cho ngành luyện kim.
D. làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: D
- Nguồn than khai thác của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu.
Khi than đá khai thác ở nước ta hiện nay chủ yếu phục vụ trong ngành nhiệt điện để tạo nguồn năng lượng điện năng tiêu thụ cho cả nước.
Các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc có hệ thống thủy điện khá lớn. Hệ thống sông Hồng chiếm đến 1/3 trữ năng thủy điện cả nước (11 triệu kW), riêng sông Đà chiếm đến 6 triệu kW, nhà máy thủy điện Thác Bà 110 MW, nhà máy thủy điện Hòa Bình 1920 MW,….Hiện nay các nhà máy thủy điện Sơn La, thủy điện Tuyên Quang cùng các nhà máy thủy điện nhỏ khác đang được xây dựng. Do đó, việc cần nguồn than đá để phục vụ cho ngành này cần một số lượng không nhỏ.
- Ngoài mục đích sử dụng cho nhiệt điện, than đá trong vùng trung du và miền núi Bắc Bộ còn được sử dụng vào các mục đích khác. Theo đó, than đá còn được ứng dụng trong ngành công nghiệp xi măng. Cụ thể những hạt bụi mịn thu được từ quá trình đốt than (hay còn gọi là tro bay) sẽ được sử dụng làm nguyên liệu trong xi măng.
Than đá cũng được sử dụng trong ngành khí, hóa lỏng chuyển đổi thành các nhiên liệu hỗ trợ vận chuyển các phương tiện đi lại như xăng, dầu diesel,…Trong các ngành may mặc, hóa chất, thực phẩm, than đá dùng để đốt cháy lấy năng lượng để vận hành hệ thống máy móc trong dây chuyền sản xuất. Mà cụ thể ở đây là nhiên liệu đốt lò hơi công nghiệp để tạo nên nguồn năng lượng.
→ D đúng.A,B,C sai.
* Khai thác, chế biến khoáng sản và thuỷ sản và thuỷ điện
* Vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta:
- Than tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh (sản lượng khai thác 30 triệu tấn/năm, chất lượng than tốt nhất Đông Nam Á). Ngoài ra còn có ở Thái Nguyên.
- Một số mỏ lớn ở Tây Bắc: Đồng (Sơn La), đất hiếm (Lai Châu), apatit (Lào Cai).
- Mỏ kim loại lớn ở Đông Bắc: Mỏ sắt (Yên Bái), thiếc (Cao Bằng), kẽm - chì ở Chợ Điền (Bắc cạn), đồng - vàng (Lào Cai).
*Trữ năng thuỷ điện ở các sông suối khá lớn
- Hệ thống sông Hồng (11 triệu kw) chiếm hơn 1/3 trữ năng thuỷ điện của cả nước. Riêng sông Đà gần 6 triệu kw.
- Các nhà máy thủy điện Thác Bà (110MW), Hòa Bình (1920MW), Sơn La (2400MW), Tuyên Quang (300MW),… Nhiều nhà máy thuỷ điện nhỏ đang được xây dựng.
- Khó khăn: vốn, lao động, công nghệ, vấn đề môi trường sinh thái,…
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 32: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 32: Vấn đề khai thác thế mạnh ở trung du và miền núi Bắc Bộ
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết mỏ khoáng sản nào sau đây không phải là mỏ sắt.
Câu 2:
Căn cứ vào biểu đồ Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp thuộc bản đồ Chăn nuôi ( năm 2007) ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, trong giai đoạn 2000 – 2007, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi nước ta tăng
Câu 3:
Kim ngạch nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây tăng khá mạnh chủ yếu là do
Câu 5:
Cho bảng số liệu
GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG NAM Á GIAI ĐOẠN 2010 – 2016
( Đơn vị: USD)
Năm Quốc gia | 2010 | 2013 | 2015 | 2016 |
Brunây | 35268 | 44597 | 30968 | 26939 |
Campuchia | 786 | 1028 | 1163 | 1270 |
Xingapo | 46570 | 56029 | 53630 | 52962 |
Thái Lan | 5075 | 6171 | 5815 | 5911 |
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về GDP bình quân đầu người của một số nước Đông Nam Á, giai đoạn 2010 – 2016?
Câu 6:
Bình quân lương thực theo đầu người của vùng Đồng bằng sông Hồng vẫn thấp hơn một số vùng khác là do
Câu 7:
Ý nào sau đây không phải là hạn chế của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Câu 9:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, các tỉnh có số lượng đàn bò lớn hơn đàn trâu ( năm 2007) tập trung chủ yếu ở
Câu 10:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, phần lớn diện tích vùng Tây Nguyên có mật độ dân số ( năm 2007) ở mức
Câu 11:
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự suy thoái tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là do
Câu 12:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, tỉnh ở Tây Nguyên không có đường biên giới với nước ngoài là
Câu 13:
Để giảm bớt tình trạng di dân tự do vào các đô thị ở nước ta, giải pháp chủ yếu và lâu dài là
Câu 14:
Nhân tố nào không phải là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển?
Câu 15:
Căn cứ vào bản đồ Khí hậu chung ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, chế độ nhiệt của trạm khí tượng nào sau đây có 2 cực đại, 2 cực tiểu?
