Câu hỏi:
17/10/2026 2
Mảnh đất của bác An có dạng hình chữ nhật với chiều dài hơn chiều rộng 10 m. Ở mỗi góc của mảnh đất, bác An đã dành một phần đất có dạng tam giác vuông cân với cạnh góc vuông bằng
chiều rộng của mảnh đất để trồng hoa (Hình 8). Tính chiều rộng mảnh đất đó, biết diện tích còn lại của mảnh đất không tính phần đất trồng hoa là 408 m2.

Mảnh đất của bác An có dạng hình chữ nhật với chiều dài hơn chiều rộng 10 m. Ở mỗi góc của mảnh đất, bác An đã dành một phần đất có dạng tam giác vuông cân với cạnh góc vuông bằng
chiều rộng của mảnh đất để trồng hoa (Hình 8). Tính chiều rộng mảnh đất đó, biết diện tích còn lại của mảnh đất không tính phần đất trồng hoa là 408 m2.

Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Gọi chiều rộng của mảnh đất là x (m) (x > 0).
Chiều dài của mảnh đất là x + 10 (m).
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: x(x + 10) (m2).
Độ dài cạnh góc vuông của phần đất dạng tam giác vuông cân để trồng hoa là:
(m).
Diện tích mảnh đất trồng hoa là:
(m2).
Diện tích phần đất còn lại là:
(m2).
Theo bài, diện tích còn lại của mảnh đất không tính phần đất trồng hoa là 408 m2 nên ta có phương trình: 
Giải phương trình:

32x2 + 320x – x2 = 13 056
31x2 + 320x – 13 056 = 0.
Phương trình trên có các hệ số a = 31, b = 320, c = –13 056.
Do b = 320 nên b’ = 160.
Ta có: ∆’ = 1602 – 31.(–13 056) = 430 336 > 0.
Do ∆’ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
(thỏa mãn điều kiện x > 0);
(không thỏa mãn điều kiện x > 0).
Vậy chiều rộng của mảnh đất đó là 16 m.
Gọi chiều rộng của mảnh đất là x (m) (x > 0).
Chiều dài của mảnh đất là x + 10 (m).
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: x(x + 10) (m2).
Độ dài cạnh góc vuông của phần đất dạng tam giác vuông cân để trồng hoa là:
(m).
Diện tích mảnh đất trồng hoa là:
(m2).
Diện tích phần đất còn lại là:
(m2).
Theo bài, diện tích còn lại của mảnh đất không tính phần đất trồng hoa là 408 m2 nên ta có phương trình: 
Giải phương trình:

32x2 + 320x – x2 = 13 056
31x2 + 320x – 13 056 = 0.
Phương trình trên có các hệ số a = 31, b = 320, c = –13 056.
Do b = 320 nên b’ = 160.
Ta có: ∆’ = 1602 – 31.(–13 056) = 430 336 > 0.
Do ∆’ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
(thỏa mãn điều kiện x > 0);
(không thỏa mãn điều kiện x > 0).
Vậy chiều rộng của mảnh đất đó là 16 m.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Trong bài toán ở phần mở đầu, đối với đa thức –5,8x2 + 11,8x + 7 ở vế trái của phương trình, hãy xác định: bậc; hệ số của x2, hệ số của x và hệ số tự do.
Trong bài toán ở phần mở đầu, đối với đa thức –5,8x2 + 11,8x + 7 ở vế trái của phương trình, hãy xác định: bậc; hệ số của x2, hệ số của x và hệ số tự do.
Câu 7:
Xét phương trình
2x2 – 4x – 16 = 0 (1)
Chia hai vế của phương trình (1) cho 2, ta được phương trình:
x2 – 2x – 8 = 0 (2)
Tìm số thích hợp cho
khi biến đổi phương trình (2) về dạng:
Xét phương trình
2x2 – 4x – 16 = 0 (1)
Chia hai vế của phương trình (1) cho 2, ta được phương trình:
x2 – 2x – 8 = 0 (2)
Câu 8:
Xét phương trình
2x2 – 4x – 16 = 0 (1)
Chia hai vế của phương trình (1) cho 2, ta được phương trình:
x2 – 2x – 8 = 0 (2)
Từ đó, hãy giải phương trình (2)
Xét phương trình
2x2 – 4x – 16 = 0 (1)
Chia hai vế của phương trình (1) cho 2, ta được phương trình:
x2 – 2x – 8 = 0 (2)
Câu 11:
Xét phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) với b = 2b’.
Đặt ∆’ = b’2 – ac. Chứng tỏ rằng ∆ = 4∆’.
Xét phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) với b = 2b’.
Đặt ∆’ = b’2 – ac. Chứng tỏ rằng ∆ = 4∆’.
Câu 12:
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn? Đối với những phương trình bậc hai một ẩn đó, xác định hệ số a của x2, hệ số b của x, hệ số tự do c.

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn? Đối với những phương trình bậc hai một ẩn đó, xác định hệ số a của x2, hệ số b của x, hệ số tự do c.
![]()
Câu 13:
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn? Đối với những phương trình bậc hai một ẩn đó, xác định hệ số a của x2, hệ số b của x, hệ số tự do c.
0x2 – 0,25x + 6 = 0
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn? Đối với những phương trình bậc hai một ẩn đó, xác định hệ số a của x2, hệ số b của x, hệ số tự do c.
Câu 14:
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn? Đối với những phương trình bậc hai một ẩn đó, xác định hệ số a của x2, hệ số b của x, hệ số tự do c.
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn? Đối với những phương trình bậc hai một ẩn đó, xác định hệ số a của x2, hệ số b của x, hệ số tự do c.

