Câu hỏi:
17/06/2026 437Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Nếu không có sự cách ly địa lý thì không thể hình thành loài mới.
B. Sự hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa không liên quan đến chọn lọc tự nhiên.
C. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành loài mới.
D. Trong con đường hình thành loài bằng con đường địa lý, nếu có sự tham gia của biến động di truyền thì sự phân hóa vốn gen diễn ra chậm lại.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là : C
- Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành loài mới,là đúng.
Trong quá trình hình thành loài mới, nếu không có sự cách li địa lý thì vẫn có thể dẫn đến hình thành loài, đó là con đường hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa. Cho dù hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa hay bằng những con đường khác vẫn cần có sự tác động của chọn lọc tự nhiên để chọn lọc lại các cá thể đột biến thích nghi và nhân lên nhanh trong quần thể thích nghi.
Trong con đường hình thành loài bằng cách li địa lý, nếu có sự tham gia của biến động di truyền thì sự phân hóa vốn gen giữa quần thể gốc với quần thể mới càng diễn ra nhanh hơn. Thúc đẩy quá trình hình thành loài mới.
→ C đúng.A,B,D sai.
* Mở rộng:
* Tìm hiểu hình thành loài cùng khu vực địa lý
1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính
- Cơ chế: Các cá thể của 1 quần thể do đột biến có được kiểu gen nhất định làm thay đổi một số đặc điểm liên quan tới tập tính giao phối → Những cá thể đôt biến có xu hướng giao phối với nhau → Quần thể đó tích lũy vốn gen khác quần thể gốc. Lâu dần do giao phối không ngẫu nhiên và các nhân tố tiến hóa tác động dẫn đến sự khác biệt về vốn gên có thể dẫn tới sự cách li sinh sản và hình thành loài mới.
- Đặc điểm: Thường xảy ra đối với các loài động vật có tập tính sinh sản phức tạp.
- Ví dụ: Do xảy ra đột biến về màu sắc làm xuất hiện 2 dạng cá khác nhau (cá đỏ và cá xám) từ một quần thể cá ban đầu. Những con cá cùng màu có xu hướng thích giao phối với nhau hơn → Cách li tập tính giao phối. Quá trình này cứ diễn ra và cùng với các nhân tố tiến hóa khác làm phân hóa vốn gen của quần thể → Cách li sinh sản → Hình thành nên loài cá mới.

b. Hình thành loài bằng cách li sinh thái
- Cơ chế: Hai quần thể cùng một loài sống trong một khu vực địa lí nhưng ở 2 ổ sinh thái khác nhau → Các cá thể sống cùng 1 ổ sinh thái thường giao phối với nhau và ít giao phối với cá thể thuộc ổ sinh thái khác → Phân hóa vốn gen → Có thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.
- Đặc điểm: Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường xảy ra đối với các loài động vật ít di chuyển.
- Ví dụ: Một loài côn trùng sống trên loài cây A, quần thể phát triển mạnh nên một số côn trùng phát tán sang loài cây B và có khả năng sử dụng thức ăn của cây B do bị đột biến. Các cá thể di cư đó lâu dần cách li sinh sản với quần thể cũ, dẫn đến sự khác biệt về vốn gen và hình thành nên quần thể mới.
2. Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa
- Cơ chế:
+ Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa là do sai khác NST dẫn tới cách li sinh sản và hình thành loài mới.
+ Cơ thể lai khác loài thường bất thụ do bộ NST không tương đồng. Nếu cơ thể lai bất thụ nhưng nếu chúng ngẫu nhiên có được khả năng sinh sản vô tính thì cơ thể lai này cũng là một loài mới. Ngoài ra, đa bội hóa cơ thể lai khác loài để có cơ thể lai chứa 2 bộ nhiễm sắc thể của bố mẹ, quá trình giảm phân bình thường, trở nên hữu thụ và hình thành loài mới.
- Đặc điểm:
+ Là phương thức hình thành loài nhanh chóng và phổ biến ở thực vật (khoảng 75% các loài thực vật có hoa, 95% các loài dương xỉ được hình thành bằng phương thức này).
+ Lai xa và đa bội hóa tạo nên loài mới thường ít gặp ở động vật vì ở động vật cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài rất chặt chẽ và phức tạp; nhất là ở nhóm có hệ thần kinh phát triển, sự đa bội hóa thường gây nên những rối loạn về giới tính, sẩy thai, chết từ giai đoạn phôi.
- Ví dụ:
+ Loài bông trồng ở Mỹ có bộ NST 2n = 52, trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ. Được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa từ loài bông của châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn và loài bông hoang dại ở Mĩ có bộ NST 2n = 26 NST nhỏ.

+ Sự hình thành lúa mì nhờ quá trình lai xa và đa bội hóa:

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 12 Bài 29: Quá trình hình thành Loài
Lý thuyết Sinh học 12 Bài 30: Quá trình hình thành Loài (tiếp theo)
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây về chọn lọc tự nhiên là không đúng?
Câu 3:
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:
|
Thế hệ |
Kiểu gen AA |
Kiểu gen Aa |
Kiểu gen aa |
|
F1 |
0,49 |
0,42 |
0,09 |
|
F2 |
0,18 |
0,24 |
0,58 |
|
F3 |
0,09 |
0,42 |
0,49 |
|
F4 |
0,09 |
0,42 |
0,49 |
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Câu 4:
Ở một quần thể hươu, do tác động của một cơn lũ quét làm cho đa số cá thể khỏe mạnh bị chết, số ít cá thể còn lại có sức khỏe kém hơn sống sót, tồn tại và phát triển thành một quần thể mới có thành phần kiểu gen và tần số alen khác hẳn so với quần thể gốc. Đây là một ví dụ về tác động của:
Câu 5:
Nếu chỉ xét riêng từng nhân tố thì nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể với tốc độ chậm nhất?
Câu 7:
Cho các phát biểu sau đây về quá trình tiến hóa của một quần thể:
I. Khi các quần thể khác nhau sống trong cùng một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh ra con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản.
II. Các biến dị xuất hiện trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của điều kiện sống không được coi là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
III. Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi.
IV. Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới.
V. Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, do đó không có vai trò đối với tiến hóa.
Theo quan điểm của học thuyết tiến hóa hiện đại, số phát biểu đúng là?
Câu 9:
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các loài lưỡng cư xuất hiện ở kì nào?
Câu 10:
Khi nói về các nhân tố tiến hóa, xét các kết luận sau:
I. Nhân tố tiến hóa là những nhân tố có khả năng làm biến đổi tần số kiểu gen của quần thể
II. Không phải nhân tố tiến hóa nào cũng có khả năng làm biến đổi tần số alen của quần thể
III. Yếu tố ngẫu nhiên không phải lúc nào cũng loại bỏ hoàn toàn các alen lặn có hại ra khỏi quần thể
IV. Đột biến, giao phối ngẫu niên, di – nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên là các nhân tố tiến hóa cơ bản
Câu 12:
Nhân tố nào sau đây góp phần thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể?
Câu 13:
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, tổ chức sống nào sau đây là đơn vị tiến hóa cơ sở?
Câu 14:
Trong tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến có bao nhiêu đặc điểm trong những đặc điểm sau đây?
I. Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định
II. Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
III. Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó có lợi
IV. Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm
Câu 15:
Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách ly nào?
