Câu hỏi:
17/10/2026 2
Giả sử khi ném một quả bóng vào rổ, độ cao y (feet) của quả bóng và thời gian x (giây) liên hệ với nhau bởi công thức:
y = –5,8x2 + 11,8x + 7.
(Nguồn: https://askiitians.com)
Khi quả bóng chạm đất, ta có thời gian x thoả mãn phương trình:
–5,8x2 + 11,8x + 7 = 0.

Làm thế nào để giải đuợc phuơng trình trên?
Giả sử khi ném một quả bóng vào rổ, độ cao y (feet) của quả bóng và thời gian x (giây) liên hệ với nhau bởi công thức:
y = –5,8x2 + 11,8x + 7.
(Nguồn: https://askiitians.com)
Khi quả bóng chạm đất, ta có thời gian x thoả mãn phương trình:
–5,8x2 + 11,8x + 7 = 0.

Làm thế nào để giải đuợc phuơng trình trên?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Sau bài học này, chúng ta sẽ giải quyết được câu hỏi trên như sau:
Giải phương trình: –5,8x2 + 11,8x + 7 = 0 với x > 0.
Phương trình có các hệ số a = –5,8; b = 11,8, c = 7,
∆ = 11,82 – 4.(–5,8).7 = 301,64 > 0.
Do ∆ > 0 nên phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
(không thỏa mãn điều kiện x > 0);
(thỏa mãn điều kiện x > 0).
Vậy sau khoảng 2,5 giây ném bóng thì quả bóng chạm đất.
Sau bài học này, chúng ta sẽ giải quyết được câu hỏi trên như sau:
Giải phương trình: –5,8x2 + 11,8x + 7 = 0 với x > 0.
Phương trình có các hệ số a = –5,8; b = 11,8, c = 7,
∆ = 11,82 – 4.(–5,8).7 = 301,64 > 0.
Do ∆ > 0 nên phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
(không thỏa mãn điều kiện x > 0);
(thỏa mãn điều kiện x > 0).
Vậy sau khoảng 2,5 giây ném bóng thì quả bóng chạm đất.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Trong bài toán ở phần mở đầu, đối với đa thức –5,8x2 + 11,8x + 7 ở vế trái của phương trình, hãy xác định: bậc; hệ số của x2, hệ số của x và hệ số tự do.
Trong bài toán ở phần mở đầu, đối với đa thức –5,8x2 + 11,8x + 7 ở vế trái của phương trình, hãy xác định: bậc; hệ số của x2, hệ số của x và hệ số tự do.
Câu 3:
Cho hai ví dụ về:
Phương trình không phải là phương trình bậc hai một ẩn.
Cho hai ví dụ về:
Câu 8:
Xét phương trình
2x2 – 4x – 16 = 0 (1)
Chia hai vế của phương trình (1) cho 2, ta được phương trình:
x2 – 2x – 8 = 0 (2)
Tìm số thích hợp cho
khi biến đổi phương trình (2) về dạng:
Xét phương trình
2x2 – 4x – 16 = 0 (1)
Chia hai vế của phương trình (1) cho 2, ta được phương trình:
x2 – 2x – 8 = 0 (2)
Câu 9:
Xét phương trình
2x2 – 4x – 16 = 0 (1)
Chia hai vế của phương trình (1) cho 2, ta được phương trình:
x2 – 2x – 8 = 0 (2)
Từ đó, hãy giải phương trình (2)
Xét phương trình
2x2 – 4x – 16 = 0 (1)
Chia hai vế của phương trình (1) cho 2, ta được phương trình:
x2 – 2x – 8 = 0 (2)
Câu 10:
Xét phương trình
2x2 – 4x – 16 = 0 (1)
Chia hai vế của phương trình (1) cho 2, ta được phương trình:
x2 – 2x – 8 = 0 (2)
Nêu các nghiệm của phương trình (1).
Xét phương trình
2x2 – 4x – 16 = 0 (1)
Chia hai vế của phương trình (1) cho 2, ta được phương trình:
x2 – 2x – 8 = 0 (2)
Câu 14:
Xét phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) với b = 2b’.
Đặt ∆’ = b’2 – ac. Chứng tỏ rằng ∆ = 4∆’.
Xét phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) với b = 2b’.
Đặt ∆’ = b’2 – ac. Chứng tỏ rằng ∆ = 4∆’.
Câu 15:
Xét phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) với b = 2b’.
Xét tính có nghiệm và nêu công thức nghiệm
Xét phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) với b = 2b’.

