- Hỗn hợp A gồm Al2O3 và Fe2O3. Dẫn khí CO qua 10,55 gam A và nung nóng thu
- Hỗn hợp B gồm hai ankan được trộn theo tỉ lệ mol 1:2. Đốt cháy hết hổn hợp B thu được 8,96
- Hỗn hợp bột gồm Fe, Cu, Ag, Al hóa chất duy nhất dùng tách Ag sao cho khối lượng
- Hỗn hợp khí A gồm a mol SO2 và 5a mol không khí. Nung nóng hỗn hợp A với O2
- Hỗn hơp khí X gồm CO và CO2 có tỉ khối hơi so với hidro là 15,6. Dẫn 4,48 lít
- Hỗn hợp T gồm 2 kim loại X và Y ở 2 chu kì liên tiếp của nhóm IIA, MX < MY
- Hỗn hợp khí X gồm 2 hidrocacbon A, B mạch thẳng và khối lượng phân tử của A
- Cho hỗn hợp X gồm Al và FexOy. Nung m gam X trong điều kiện không có không khí
- Hỗn hợp X gồm C3H4, C3H6, C3H8 có tỉ khối so với H2 là 21. Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít
- Hỗn hợp hai đồng vị có nguyên tử khối trung bình là 40,08. Hai đồng vị này có số notrơn
- Tại sao hơi nước là chất tinh khiết
- Hợp chất Z gồm 3 nguyên tố: A, B, X có MZ nhỏ hơn 120, tổng hạt trong AB2, XA2, XB
- Hợp chất B có %Al = 15,79%; %S = 28,07%, còn lại là O. Biết khối lượng mol B là 342
- Hợp chất hữu cơ X có 82,76% khối lượng cacbon, còn lại là hidro. Công thức phân tử đơn giản
- Hợp chất hữu cơ Y ( chứa C, H, O) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất
- Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R là RH2. Trong oxit cao nhất, tỉ lệ khối lượng giữa R
- Hợp chất khí với hidro của nguyên tố R là RH4. Oxit cao nhất của nó chứa 53,33%
- Hợp chất M2X có tổng số hạt cơ bản là 140. Trong hợp chất, trong số đó tổng số hạt
- Hợp chất trong đó sắt chiếm 70% khối lượng là hợp chất nào trong số các hợp chất sau
- Hợp chất A2B có tổng hạt là 92 hạt. Hạt mang điện hơn hạt không mang điện là 28 hạt
- Hợp chất X có thành phần phần trăm theo khối lượng 28% Fe, 24% S còn lại là oxi
- Hợp chất của đồng và oxi có phân tử khối là 144, biết % của đồng là 88,89%. Lập công thức
- Hợp chất hữu cơ A có thành phần % khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 52,174
- Hợp chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng %C= 55,81%, %H=6,98% , còn lại là oxi
- Viết phương trình ion rút gọn của phương trình sau: Fe + HCl
- Làm sao để biết các ion là axit, bazo, trung tính hay lưỡng tính
- Trong hóa học hữu cơ khi nào dùng iso, neo, sec, tert
- Khi cho 3,89 gam hỗn hợp Cu và Zn tác dụng với dung dịch HNO3 đặc dư, đun nóng
- Khi cho 5,1 (g) oxit kim loại M nhóm IIIA tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 20%
- Khi cho hỗn hợp Zn, Al vào dung dịch hỗn hợp gồm NaOH và NaNO3 thì thấy giải phóng
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án (Phần 23)
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án (Phần 22)
- Hòa tan một lượng sắt vào 500 ml dung dịch H2SO4 vừa đủ sau phản ứng thu được 33,6 lít khí H2
- Hòa tan 1,59 gam hỗn hợp A gồm kim loại M và Al trong lượng nước dư. Khuấy đều để phản ứng
- Cho 10 gam CaCO3, MgCO3 vào 100 ml dung dịch HCl 1,5M, cho tới khi phản ứng xảy ra
- Hòa tan hết 10,8 gam một oxit sắt vào dung dịch axit clohidric. Sau phản ứng thu đước 19,05
- Hoà tan 100 ml HCl 1M vào 400 ml NaOH 1M thủ được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X
- Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm 2 muối khan FeSO4 và Fe2(SO4)3 vào nước
- Hòa tan 14,2 gam P2O5 và m gam dung dịch H3PO4 35%, thu được dung dịch H3PO4
- Hòa tan 14,88 g Na2O vào nước được dung dịch A. Cho 14,2 g P2O5 vào dung dịch A
- Hòa tan hoàn toàn 15,35 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn, Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3
- Hoà tan 17,5 gam hợp kim Zn, Fe, Al vào dung dịch HCl thu được V lít H2, đktc và dung dịch A
- Hòa tan 28 gam Fe bằng dung dịch HCl 2M vừa đủ a) Tính thể tích HCl cần dùng
- Hoà tan 2,1 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dich HCl
- Hòa tan 2,4 gam CuO bằng 100 gam dung dịch H2SO4 29,4% a) Tính khối lượng H2SO4
- Hoà tan 2,88 gam hỗn hợp gồm Ca, CaO, NaOH, KOH (trong đó số mol Ca bằng 1/6 số
- Hòa tan hoàn toàn 2.81g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml H2SO4 0,1M
- Hòa tan 20 gam hỗn hợp gồm Ag, Zn, Mg trong dung dịch H2SO4 0,5M thì có 6,72 lít
- Hòa tan hoàn toàn 23 gam hỗn hợp gồm Ba và 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kì
- Hòa tan 30g hỗn hợp Cu và CuO trong 1,5 lít dung dịch axit HNO3 1M (loãng) thấy thoát 6,72
- Hòa tan 4,84 gam Mg kim loại bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 0,4 gam H2
- Hòa tan 4,9 mg H2SO4 vào nước thu dược 1 lít dung dịch. pH của dung dịch thu được là
- Hoà tan 4 gam hỗn hợp Fe và một kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl dư thu được 2,24
- Hòa tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO
- Hòa tan 5,4 gam một kim loại thuộc nhóm A bằng dung dịch HCl dư được 6,72 lít
- Cho 6 gam hợp kim Cu, Fe và Al vào dung dịch axit HCl dư thấy thoát ra 3,024 lít H2
- Hòa tan 7 gam một hỗn hợp 2 kim loại IIA (thuộc 2 chu kì liên tiếp) trong dung dịch HCl
- Hòa tan hoàn toàn 8,5 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm X, Y (ở 2 chu kì kế tiếp, MX<MY)
- Hoà tan 80 gam CuSO4 vào nước thu được 500 ml dung dịch
- Cho 9 gam hỗn hợp Mg và Al phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 6,72
