- Dựa vào công thức (7.3), cho biết ta có thể trích xuất được tín hiệu cần truyền khi tỉ số
- Nêu những ảnh hưởng của suy giảm tín hiệu đến chất lượng tín hiệu và một số biện pháp
- Giải thích vì sao ta khó có được chất lượng tín hiệu tốt khi sử dụng tín hiệu tương tự
- Quan sát đồ thị ở Hình 7.1 và thảo luận về độ suy giảm khi tín hiệu truyền qua bức tường
- Cho biết công suất đầu vào và đầu ra của một tín hiệu khi được truyền đi lần lượt là 1,0 W
- Một đường truyền tín hiệu dài 4,00 km có các công suất đầu vào = 280 mW
- Từ năm 2021, Việt Nam không sử dụng sóng truyền hình tương tự và thay thế
- Vì sao sau khi âm thanh (sóng cơ) được chuyển thành tín hiệu điện từ thì ta thu nhận
- Quan sát Hình 6,3 và chỉ rõ đường mô tả nào tương ứng với tín hiệu tương tự
- Nêu những ưu điểm của việc truyền tải tín hiệu số so với truyền tải tín hiệu tương tự
- Vì sao ta phải thực hiện chuyển đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự trước khi đưa
- Lập bảng so sánh một số đặc tính như sự biến thiên của tín hiệu, việc truyền tải dữ liệu
- Sưu tầm tài liệu để trình bày về sự phát triển của truyền hình kĩ thuật số ở Việt Nam
- Bài 6: Tín hiệu tương tự và tín hiệu số
- Bài 5: Biến điệu
- Khi lái ô tô, các tài xế thường lắng nghe thông tin về tình trạng giao thông trên kênh
- Nêu một số ví dụ thực tế về cách truyền thông tin trước khi điện thoại được phát minh
- Kể tên một số thiết bị thu, phát sóng trong đời sống hằng ngày
- Dựa vào hiện tượng sóng dừng, giải thích vì sao chiều dài ngắn nhất của một anten
- Hãy cho biết trong biến điệu biên độ (AM), tại sao ta cần chuyển sóng âm thành sóng điện từ
- So sánh chức năng của mạch tách sóng và loa trong máy thu sóng với mạch trộn sóng
- So sánh biên độ và tần số của sóng mang sau khi lần lượt được biến điệu theo hai cách
- Tìm hiểu và nêu giá trị của tần số và bước sóng của sóng vô tuyến được sử dụng trong sóng
- Tìm hiểu tần số của một số kênh truyền thanh ở Việt Nam và tính giá trị bước sóng
- Khi muốn nghe nhạc qua máy phát thanh (radio) với chất lượng âm thanh cao
- Dựa vào Hình 5.11, cho biết khi sóng FM xuyên qua tầng điện li và đi vào không gian
- Nêu ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp biến điệu AM, FM và lập bảng so sánh
- Trong mạch phát sóng, thông thường có một bộ phận để khuếch đại tín hiệu
- Vì sao cần ít nhất một bộ phận khuếch đại ở mạch thu sóng
- Hình 5.12 cho thấy một sóng mang được biến điệu AM bởi một sóng âm (pure tone)
- Một sóng truyền hình có băng thông bằng 6 MHz. Cho biết giới hạn tần số cao là 60 MHz
- Cho biết sóng mang đã được biến điệu biên độ có chứa các tần số fc + fm
- Bài 4: Thế năng hấp dẫn. Thế hấp dẫn
- Theo thống kê của Liên minh các nhà khoa học (UCS), đến tháng 1 năm 2021
- Công của lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên một vật khi vật này chuyển động từ vị trí A
- Xét một thiên thạch đang chuyển động xung quanh Trái Đất theo một quỹ đạo tròn
- Dựa vào công thức (4.2), xác định công của lực hấp dẫn của Trái Đất khi dịch chuyển
- Từ biểu thức thế hấp dẫn (4.4), rút ra trong trường hợp gần bề mặt Trái Đất, độ biến thiên
- Dựa vào kết quả của Ví dụ 1, giải thích tại sao khi đưa một vật lên cao từ bề mặt Trái Đất
- Thiết lập công thức và tính thế hấp dẫn của Hoả Tinh (trong Ví dụ 2) ứng với vị trí có r
- Đồ thị trong Hình 4.4 mô tả sự phụ thuộc của thế hấp dẫn vào khoảng cách đến tâm Trái Đất
- Dựa vào kiến thức đã học, em hãy xây dựng công thức (4.5)
- Xác định tốc độ quay quanh Trái Đất của vệ tinh Vinasat-1 ở độ cao 35 786 km
- Xác định tốc độ vũ trụ cấp I đối với Hoả Tinh, biết khối lượng và bán kính trung bình
- Tìm hiểu tại sao vệ tinh địa tĩnh phải ở độ cao khoảng 36.000 km so với mặt đất
- Xác định độ cao của một vệ tinh địa tĩnh so với bề mặt Trái Đất. Biết bán kính Trái Đất
- Tìm hiểu và trình bày ngắn gọn những hiểu biết của em về hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu
- Mộc Tinh có đường kính khoảng 142 984 km và có khối lượng khoảng 1,8986.10^27 kg
- Xác định tốc độ vũ trụ cấp I đối với Mặt Trăng, biết khối lượng và bán kính trung bình
- Tìm hiểu và trình bày ngắn gọn những ứng dụng của vệ tinh địa tĩnh
- Bài 3: Cường độ trường hấp dẫn
- Các nhà khoa học đã tính toán được rằng, xét cùng một vật, khi lần lượt đặt trên bề mặt
- Đặt vật có khối lượng m vào một vị trí xác định trong trường hấp dẫn do vật có khối lượng M
- Dựa vào công thức (3.1) và định luật vạn vật hấp dẫn, hãy rút ra các đặc điểm và biểu thức
- Trên Hình 3.2, hãy xác định ba điểm trên đường thẳng OA mà cường độ trường hấp dẫn
- Tính toán và nhận xét về độ lớn của cường độ trường hấp dẫn Trái Đất ở bề mặt
- Đỉnh Everest (Hình 3.3) là đỉnh núi cao nhất so với mực nước biển (bề mặt Trái Đất)
- Biết khối lượng và bán kính trung bình của Trái Đất lần lượt là 5,97.10^24 kg và 6 371 km
- Biết bán kính và khối lượng trung bình của Trái Đất và Mặt Trăng lần lượt là RTĐ = 6371km
- So sánh độ lớn cường độ trường hấp dẫn trên bề mặt của Hoả Tinh và Trái Đất
