TOP 10 đề thi Học kì 2 Ngữ Văn lớp 7 (Chân trời sáng tạo) năm 2026 có đáp án
Bộ đề thi Học kì 2 Ngữ Văn lớp 7 Chân trời sáng tạo năm 2026 có đáp án chi tiết giúp học sinh ôn luyện để đạt điểm cao trong bài thi Văn 7 Học kì 2. Mời các bạn cùng đón xem:
Chỉ 100k mua trọn bộ Đề thi Ngữ Văn 7 Chân trời sáng tạo bản word có lời giải chi tiết:
Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu
Các bước mua tài liệu:
- B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
- B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và nhận tài liệu
Đề thi Học kì 2 Ngữ Văn lớp 7 (Chân trời sáng tạo) năm 2026 có đáp án
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 7 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - ĐỀ SỐ 1
|
TT |
Kĩ năng |
Nội dung |
Mức độ nhận thức |
Tổng |
|||||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||||||
|
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Thơ |
4 |
0 |
3 |
1 |
0 |
2 |
0 |
60 |
|
|
2 |
Viết |
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
40 |
|
Tổng |
20 |
5 |
15 |
20 |
0 |
30 |
0 |
10 |
100 |
||
|
Tỉ lệ % |
25% |
35% |
30% |
10% |
|||||||
|
Tỉ lệ chung |
60% |
40% |
|||||||||
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
|
TT |
Chương/ chủ đề |
Nội dung/ đơn vị kiến thức |
Mức độ đánh giá |
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Thơ |
Nhận biết: - Nhận biết được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua thể thơ, từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ. - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Nhận biết được ngữ cảnh, xác định được nghĩa của từ trong ngữ cảnh. Thông hiểu: - Tác dụng của các biện pháp tu từ, hình ảnh,… trong bài thơ. - Hiểu được nội dung bài thơ. - Hiểu được thông điệp bài thơ. Vận dụng: - Cảm nhận về chủ thể trữ tình trong bài thơ. - Rút ra thái độ và cách ứng xử của bản thân sau khi đọc bài thơ. |
4TN |
3TN 1TL |
2TL |
|
|
2 |
Viết |
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống |
Nhận biết: - Xác định được kiểu bài nghị luận. - Xác định được bố cục bài văn, vấn đề cần nghị luận. Thông hiểu: - Trình bày rõ ràng vấn đề và ý kiến (tán thành hay phản đối). - Đưa ra lí lẽ rõ ràng, bằng chứng xác thực, đa dạng để làm sáng tỏ cho ý kiến. Vận dụng: - Vận dụng những kỹ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức của bản thân về những trải nghiệm xảy ra trong cuộc sống để viết được bài văn nghị luận xã hội hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của để. - Nhận xét, rút ra bài học từ trải nghiệm của bản thân. Vận dụng cao: - Có lối viết sáng tạo, hấp dẫn lôi cuốn; kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm để làm nổi bật ý của bản thân với vấn đề cần bàn luận. - Lời văn sinh động, giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng. |
1TL* |
|||
|
Tổng |
4TN |
3TN 1TL |
2TL |
1TL |
|||
|
Tỉ lệ (%) |
25% |
35% |
30% |
10% |
|||
|
Tỉ lệ chung |
60% |
40% |
|||||
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề khảo sát chất lượng Học kì 2
Năm học ...
Môn: Văn 7
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi Học kì 2 Văn lớp 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - (Đề số 1)
Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
(1) Cỏ dại quen nắng mưa
Làm sao mà giết được
Tới mùa nước dâng
Cỏ thường ngập trước
Sau ngày nước rút
Cỏ mọc đầu tiên..
[..]
(2) Trong cuộc đời bình yên tựa nghìn xưa
Gần gũi nhất vẫn là cây lúa
Trưa nắng khát ước về vườn quả
Lúc xa nhà nhớ một dáng mây
Một dòng sông, ngọn núi, rừng cây
Một làn khói, một mùi hương trong gió..
(3) Có mấy ai nhớ về ngọn cỏ
Mọc vô tình trên lối ta đi
Dẫu nhỏ nhoi không đáng nhớ làm chi
Không nghĩ đến nhưng mà vẫn có.
(Cỏ dại – Xuân Quỳnh)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Đoạn trích được viết theo thể thơ nào?
A. Ngũ ngôn
B. Lục ngôn
C. Thất ngôn
D. Tự do
Câu 2. Hình ảnh cỏ dại xuất hiện trong:
A. Cả bài thơ
B. Khổ 1
C. Khổ 3
D. Khổ 1 và 3
Câu 3. Theo đoạn trích, lúc đi xa, con người thường nhớ về những gì?
A. Cây lúa, vườn quả, dáng mây, dòng sông, ngọn núi, rừng cây, làn khói, mùi hương
B. Cỏ dại
C. Nắng mưa, nước dâng, nước rút
D. Con đường, gốc đa, giếng nước, cánh đồng, ngọn núi, dòng sông..
Câu 4. Sự xuất hiện của những hình ảnh trong khổ 2 có ý nghĩa như thế nào?
A. Nhấn mạnh nỗi nhớ quê hương của tác giả;
B. Nhấn mạnh sự nhỏ nhoi của cỏ khiến không mấy ai để ý, không ai nhớ đến;
C. Nhấn mạnh sức sống của cỏ;
D, Nhấn mạnh sự vô tình của con người đối với cây cỏ.
Câu 5. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ: Một dòng sông, ngọn núi, rừng cây - Một làn khói, một mùi hương trong gió..
A. Liệt kê
B. Điệp
C. Nhân hóa
D. Liệt kê và điệp.
Câu 6. Hình ảnh "cỏ dại" trong bốn dòng thơ sau gợi lên điều gì?
Tới mùa nước dâng
Cỏ thường ngập trước
Sau ngày nước rút
Cỏ mọc đầu tiên..
A. Gợi lên sự nhỏ bé, bình dị của cỏ;
B. Gợi lên sức sống mãnh liệt, bền bỉ của cỏ;
C. Gợi lên sự nhỏ bé của những kiếp người dưới đáy xã hội;
D. Gợi lên sự cuồng loạn của nước lũ.
Câu 7. Hình tượng trung tâm được khắc họa trong đoạn thơ trên là:
A. Chủ thể trữ tình - tác giả
B. Cây lúa
C. Cỏ dại
D. Nước lũ
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Nêu hai đặc điểm của thể thơ được sử dụng trong bài thơ trên.
Câu 9. Cảm nhận về vẻ đẹp của hình ảnh cỏ dại được khắc họa trong bài thơ. Em có thể dẫn 1 - 2 câu thơ cùng viết về vẻ đẹp đó của cỏ?
Câu 10. Thông điệp ý nghĩa rút ra từ đoạn trích là gì?
Phần 2: Viết (5 điểm)
Hãy viết bài văn nghị luận bàn về câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
Câu 1 |
D |
0,5 điểm |
|
Câu 2 |
D |
0,5 điểm |
|
Câu 3 |
A |
0,5 điểm |
|
Câu 4 |
B |
0,5 điểm |
|
Câu 5 |
D |
0,5 điểm |
|
Câu 6 |
B |
0,5 điểm |
|
Câu 7 |
C |
0,5 điểm |
|
Câu 8 |
Hai đặc điểm của thể thơ được sử dụng trong bài thơ trên: - Số tiếng trong các dòng thơ không giống nhau; - Số câu thơ không hạn định. - Cách gieo vần tự do.. |
0,5 điểm |
|
Câu 9 |
Cảm nhận về vẻ đẹp của hình ảnh cỏ dại được khắc họa trong bài thơ: Hình ảnh cỏ dại trong bài thơ mang vẻ đẹp của sức sống bền bỉ, mãnh liệt. Dù cỏ nhỏ nhoi, không ai chú ý, không ai nhớ đến nhưng cỏ vẫn âm thầm tồn tại từ xa xưa và đến mãi về sau. Dù gió mưa, dù nước lũ, cỏ vẫn là loài cây không thể bị tiêu diệt. Sức sống của cỏ trong đoạn trích trên khiến ta nhớ đến những câu thơ của Thanh Thảo trong bài Đàn ghita của Lorca: Không ai chôn cất tiếng đàn - Tiếng đàn như cỏ mọc hoang.. |
1,0 điểm |
|
Câu 10 |
Thông điệp ý nghĩa rút ra từ đoạn trích: - Dù nhỏ bé nhưng luôn kiên cường. - Trước khó khăn không bao giờ được gục ngã. - Cần phải biết trân trọng những điều bình dị. |
1,0 điểm |
Phần 2: Viết (4 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: mở bài, thân bài và kết bài. |
0,25 điểm
0,25 điểm 2,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm |
|
|
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: nghị luận bàn về câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”. |
||
|
c. Triển khai vấn đề: HS triển khai sự việc theo trình tự hợp lí, vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. 1. Mở bài Giới thiệu câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây". 2. Thân bài a. Giải thích câu tục ngữ: - Quả là sản phẩm ngọt lành và là kết tinh tuyệt vời nhất của cây, tượng trưng cho những gì tốt đẹp nhất. - Muốn có được quả ngọt thì phải có "kẻ trồng cây", người đã dành công sức trồng trọt, chăm bón. Chính vì thế khi ta ăn một thứ quả ngọt lành thì trước tiên phải nghĩ đến người tạo ra nó đã phải vất vả, dãi nắng dầm sương bao lâu, phải nhớ đến công sức mà những người trồng đã bỏ ra. => Câu tục ngữ chính là lời khuyên dạy sâu sắc của cha ông ta đối với mỗi con người về lòng biết ơn, nhắc nhở chúng ta rằng mỗi một thành quả mà chúng ta hưởng dụng ngày hôm nay không phải tự nhiên mà xuất hiện. Mà nó là cả một quá trình phấn đấu, gây dựng của những người đi trước. b. Biểu hiện: - Biết ơn cha mẹ, những người có công sinh thành nuôi dưỡng. - Biết ơn thầy cô những người đã truyền đạt cho ta kiến thức bước vào đời. - Biết ơn những thế hệ cha anh đi trước đã hy sinh xương máu để cho chúng ta một cuộc sống hòa bình. c. Ý nghĩa của lòng biết ơn: - Việc sống với tấm lòng biết ơn sâu sắc khiến cho bạn trở nên hiền hòa, tình cảm, tâm hồn ngày càng trở nên trong sáng, bạn sẽ được mọi người xung quanh yêu quý tín nhiệm vì lối sống tình nghĩa, được bạn bè coi trọng và tin tưởng. - Việc sống ân tình, ân nghĩa sẽ là tấm gương sáng cho con cái và các thế hệ tiếp nối. - Nêu cảm nhận chung. 3. Kết bài - Nêu cảm nhận cá nhân. |
||
|
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
||
|
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo |
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 7 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - ĐỀ SỐ 2
|
TT |
Kĩ năng |
Nội dung |
Mức độ nhận thức |
Tổng |
|||||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||||||
|
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Thơ |
0 |
2 |
0 |
3 |
0 |
1 |
0 |
50 |
|
|
2 |
Viết |
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
50 |
|
Tổng |
0 |
25 |
0 |
35 |
0 |
30 |
0 |
10 |
100 |
||
|
Tỉ lệ % |
15% |
35% |
30% |
10% |
|||||||
|
Tỉ lệ chung |
60% |
60% |
|||||||||
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
|
TT |
Chương/ chủ đề |
Nội dung/ đơn vị kiến thức |
Mức độ đánh giá |
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Thơ |
Nhận biết: - Nhận biết được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua thể thơ, từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ. - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Nhận biết được ngữ cảnh, xác định được nghĩa của từ trong ngữ cảnh. Thông hiểu: - Tác dụng của các biện pháp tu từ, hình ảnh,… trong bài thơ. - Hiểu được nội dung bài thơ. - Hiểu được thông điệp bài thơ. Vận dụng: - Cảm nhận về chủ thể trữ tình trong bài thơ. - Rút ra thái độ và cách ứng xử của bản thân sau khi đọc bài thơ. |
2TL |
3TL |
1TL |
|
|
2 |
Viết |
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống |
Nhận biết: - Xác định được kiểu bài nghị luận. - Xác định được bố cục bài văn, vấn đề cần nghị luận. Thông hiểu: - Trình bày rõ ràng vấn đề và ý kiến (tán thành hay phản đối). - Đưa ra lí lẽ rõ ràng, bằng chứng xác thực, đa dạng để làm sáng tỏ cho ý kiến. Vận dụng: - Vận dụng những kỹ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức của bản thân về những trải nghiệm xảy ra trong cuộc sống để viết được bài văn nghị luận xã hội hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của để. - Nhận xét, rút ra bài học từ trải nghiệm của bản thân. Vận dụng cao: - Có lối viết sáng tạo, hấp dẫn lôi cuốn; kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm để làm nổi bật ý của bản thân với vấn đề cần bàn luận. - Lời văn sinh động, giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng. |
1TL* |
|||
|
Tổng |
2TL |
3TL |
1TL |
1TL |
|||
|
Tỉ lệ (%) |
25% |
35% |
30% |
10% |
|||
|
Tỉ lệ chung |
60% |
40% |
|||||
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề khảo sát chất lượng Học kì 2
Năm học ...
Môn: Văn 7
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi Học kì 2 Văn lớp 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - (Đề số 2)
Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
Tôi ru con gái tôi
À ơi con ngủ cho ngoan
Đắp chăn rồi bố mắc màn cho con
Nửa đời nước nước non non
Con vừa một tuổi, bố tròn bốn mươi
Nửa đời đi ngược về xuôi
Đêm nay bố ngắm con cười trong mơ
Môi hồng, da trắng, tóc tơ
Bố cho máu đỏ, mẹ cho hình hài
Trời cho tính nết sau này
Cầu cho con những khéo tay, dịu dàng
Trong đêm con thở nhẹ nhàng
Cầu cho con khỏi bần hàn mai sau
À ơi con ngủ cho lâu
Cầu cho con chẳng một câu luỵ người
À ơi thân gái ở đời
Những nơi tục luỵ con thời tránh xa
"Thiện căn ở tại lòng ta"
Mạnh hơn lẽ quỷ lời ma dọc đường
À ơi thương đến là thương
Cầu cho Thánh Thiện dẫn đường con đi
Đừng ham ngũ sắc làm chi
Trời xanh muôn thuở có gì cũ đâu
Đò đầy, phá rộng, sông sâu
Có qua thì lúc bạc đầu hãy qua
Yêu thơ cùng với yêu hoa
Cũng đừng yêu quá như là bố yêu
Ở nhà biết vá biết thêu
Ra đường kẻ ghẹo người trêu mặc người
À ơi thân gửi ở đời
Cổ kim đâu cũng quý người thuỷ chung
Câu rằng, chị ngã em nâng
Là qua hết được mọi vùng khó qua
Đi cùng con lúc tuổi hoa
Đời người ngắn lắm! Bố già đến nơi
Nay mai trời gọi lên trời
Cũng là đã có mấy lời cho con
À ơi máu đỏ như son
Mai sau con lớn, con còn nhớ chăng?
(Đỗ Trung Lai)
Thực hiện những yêu cầu sau:
Câu 1 (1,0 điểm): Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ?
Câu 2 (0,5 điểm): Nêu nội dung chính của bài thơ?
Câu 3 (1,0 điểm): Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là ai? Nêu những hành động mà nhân vật trữ tình đã thể hiện trong bài bài thơ?
Câu 4 (0,5 điểm): Người cha đã căn dặn con những điều gì?
Câu 5 (1,0 điểm): Anh chị hiểu thế nào về câu thơ:
“Mai sau giời gọi lên giời”.
Câu 6 (2 điểm): Từ nội dung của bài thơ, em hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày về ý nghĩa của lời ru đối với con người.
Phần 2: Viết (4 điểm)
Hãy viết bài văn nghị luận bàn về câu tục ngữ “Học đi đôi với hành”.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
Câu 1 |
- Thể thơ: lục bát - Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm |
1,0 điểm |
|
Câu 2 |
Bài thơ là lời ru con gái nhỏ của một người cha đứng tuổi. Qua bài thơ thể hiện tình yêu thương của cha đối với con gái, dung dị, chân thành nhưng đầy suy tư, chiêm nghiệm. Bài thơ còn là những ước mong của người cha luôn mong con gái mình sẽ có cuộc sống yên bình, hạnh phúc. |
0,5 điểm |
|
Câu 3 |
- Nhân vật trữ tình trong bài thơ là: Người cha- Người lính đã ngoài 40 tuổi. - Những hành động người cha thể hiện trong bài thơ: + Đắp chăn, mắc màn cho con + Ngắm con cười trong mơ + Cầu mong những thứ tốt đẹp cho con + Căn dặn con |
1,0 điểm |
|
Câu 4 |
- Cha đã dặn con những điều cần thiết trong cuộc đời người con gái: + Không đi sông sâu, đò đầy + Không ham ngũ sắc + Không quá yêu hoa, yêu thơ, + Hãy biết nữ công gia chánh để đảm đang công việc gia đình, làm tròn trách nhiệm xây tổ ấm của người phụ nữ. + Ở đâu cũng quý người thủy chung là điều con nên nhớ, + Biết câu "chị ngã em nâng" để biết dựa vào những người thân yêu để vượt qua mọi khó khăn, thử thách trong cuộc sống |
0,5 điểm |
|
Câu 5 |
+ Lên giời => Lên trời => Cái chết. => Đây là cách nói ý chỉ cái chết. (Nói giảm nói tránh) là những lời tâm sự về sự ngắn ngủi của cuộc đời, người cha nhận ra mình già đến nơi và một ngày nào đó cha chết đi, cha không còn nữa trên cõi đời này nữa. |
1,0 điểm |
|
Câu 6 |
HS trình bày về ý nghĩa của lời ru đối với con người. + Đảm bảo yêu cầu hình thức: đoạn văn. + Đảm bảo yêu cầu nội dung. Gợi ý: - Lời ru của có vai trò quan trọng trong cuộc đời mỗi con người. Đó là những câu hát yêu thương, là thứ thanh âm trong trẻo, ấm áp góp phần bồi đắp tâm hồn, tình cảm cho mỗi con người. - Trong lời ru chứa đựng cả một thể giới tinh thần mà cha mẹ muốn gửi gắm.. |
2,0 điểm |
Phần 2: Viết (4 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: mở bài, thân bài và kết bài. |
0,25 điểm
0,25 điểm 2,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm |
|
|
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: nghị luận bàn về câu tục ngữ “Học đi đôi với hành”. |
||
|
c. Triển khai vấn đề: HS triển khai các ý theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các phương thức biểu đạt nghị luận, kết hợp với tự sự, biểu cảm. Sau đây là một số gợi ý: a) Mở bài - Nêu vấn đề nghị luận: + “Học đi đôi với hành” là một nguyên lý giáo dục quan trọng. + Suy nghĩ về mối quan hệ giữa "học" và "hành". b) Thân bài * Giải thích thế nào là học đi đôi với hành? - Học là tiếp thu tri thức về phương châm lý thuyết, lý luận. - Hành là sự vận dụng kiến thức học được vào thực tiễn đời sống và lao động sản xuất. => Học “đi đôi” kết hợp với hành cho nhận thức và hành động của con người có tính thống nhất, bổ sung cho nhau, làm cho cái ta học được trở nên sâu sắc và vững chắc, hành động của ta có cơ sở khoa học, sẽ trôi chảy, dễ dàng, có thể logic và sáng tạo, để đạt tới kết quả cao. * Vì sao học phải đi đôi với hành ? - Học đi đôi với hành là rất cần thiết và quan trọng với tất cả mọi người. - Hành mà không đi đôi với học thường có kết quả thấp hoặc thất bại. - Học lí thuyết mà không thực hành thì sẽ không hiểu được vấn đề, gây hậu quả lãng phí. Còn hành mà không học lí thuyết thì sẽ không đạt được kết quả cao. * Lợi ích của "Học đi đôi với hành" - Hiệu quả trong học tập, giúp ta nắm chắc kiến thức hơn, nhớ lâu hơn và hiểu sâu hơn những điều được học. - Học đi đôi với hành sẽ soi sáng cho ta nhiều điều cụ thể và sinh động. - Đào tạo nguồn nhân lực hiệu quả. - Có nhiều cơ hội trong cuộc sống mà ta có thể vận dụng để hành những điều học được. - Việc học sẽ không bị nhàm chán. * Bài học nhận thức và hành động - “Học đi đôi với hành” vừa là nguyên lý giáo dục vừa là phương pháp học tập hiệu quả. - Để thực hiện nguyên lý này, mỗi người phải xác định cho mình mục đích học tập đúng đắn. - UNESCO (Tổ chức Văn hóa Khoa học Giáo dục thuộc Liên hợp quốc) đã đề xướng “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình”. => Học trở thành nhu cầu tự thân và chúng ta sẽ tìm mọi cách, mọi biện pháp, mọi cơ hội để vận dụng vào cuộc sống. - Với động cơ, mục đích học tập đúng đắn, chúng ta mới có thể say mê học tập, nghiêm túc, chăm chỉ để tiếp thu đầy đủ nội dung, làm bài tập để củng cố, mở rộng bài học. Trên cơ sở nắm chắc bài học, chúng ta sẽ có điều kiện vận dụng vào thực tiễn. - Học không chỉ ở trường lớp mà cả tự học, học bạn, học người thân, học đồng môn, đồng nghiệp. Hành không chỉ ở trong phòng thí nghiệm mà phải vận dụng vào cuộc sống hàng ngày, trong ăn ở, đi lại, giao tiếp và làm việc. * Phản đề - Phê phán lối học sai lầm: + Học chuộng hình thức + Học cầu danh lợi + Học theo xu hướng + Học vì ép buộc. c) Kết bài - Khẳng định học đi đôi với hành là một phương pháp học hiệu quả - Liên hệ bản thân |
||
|
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
||
|
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo |
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 7 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - ĐỀ SỐ 3
|
TT |
Kĩ năng |
Nội dung |
Mức độ nhận thức |
Tổng |
|||||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||||||
|
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Nghị luận xã hội |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
1 |
0 |
50 |
|
|
2 |
Viết |
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
50 |
|
Tổng |
0 |
15 |
0 |
35 |
0 |
40 |
0 |
10 |
100 |
||
|
Tỉ lệ % |
15% |
35% |
40% |
10% |
|||||||
|
Tỉ lệ chung |
50% |
50% |
|||||||||
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
|
TT |
Chương/ chủ đề |
Nội dung/ đơn vị kiến thức |
Mức độ đánh giá |
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Nghị luận xã hội |
Nhận biết: - Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận xã hội: mục đích và nội dung chính; ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ của chúng. Thông hiểu: - Xác định được phép liên kết câu. - Hiểu được chủ đề của văn bản. - Hiểu được bài học được thể hiện qua văn bản. Vận dụng: - Vận dụng được kiến thức về liên kết, mạch lạc của văn bản. - Vận dụng bài học trong văn bản vào cuộc sống. |
2TL |
2TL |
1TL |
|
|
2 |
Viết |
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống |
Nhận biết: - Xác định được kiểu bài nghị luận. - Xác định được bố cục bài văn, vấn đề cần nghị luận. Thông hiểu: - Trình bày rõ ràng vấn đề và ý kiến (tán thành hay phản đối). - Đưa ra lí lẽ rõ ràng, bằng chứng xác thực, đa dạng để làm sáng tỏ cho ý kiến. Vận dụng: - Vận dụng những kỹ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức của bản thân về những trải nghiệm xảy ra trong cuộc sống để viết được bài văn nghị luận xã hội hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của để. - Nhận xét, rút ra bài học từ trải nghiệm của bản thân. Vận dụng cao: - Có lối viết sáng tạo, hấp dẫn lôi cuốn; kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm để làm nổi bật ý của bản thân với vấn đề cần bàn luận. - Lời văn sinh động, giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng. |
1TL* |
|||
|
Tổng |
2TL |
2TL |
1TL |
1TL |
|||
|
Tỉ lệ (%) |
15% |
35% |
40% |
10% |
|||
|
Tỉ lệ chung |
50% |
50% |
|||||
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề khảo sát chất lượng Học kì 2
Năm học ...
Môn: Văn 7
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi Học kì 2 Văn lớp 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - (Đề số 3)
Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
Có rất nhiều người đinh ninh rằng hiện tại của mình đã được số mệnh định sẵn, nhưng thực ra không phải như vậy. Khả năng kỳ diệu nhất của con người đó là có được quyền tự do chọn lựa, chọn lựa một thái độ, chọn lựa một cách sống, một cách nhìn…Chúng ta vẫn quen đổ lỗi cho những người khác. Có những lúc tôi cũng cho là mình kém may mắn, nhưng rồi tôi hiểu ra rằng không ai có thể kiểm soát được những biến cố xảy đến, nhưng mỗi người luôn có quyền chọn lựa cách đối phó với chúng.
Những người suy sụp tinh thần hay thất bại, thường đưa ra những lý do như là: do không có tiền, không có thời gian, do kém may mắn, do quá mệt mỏi hay tâm trạng chán nản… để biện minh cho việc bỏ qua những cơ hội thuận lợi trong cuộc sống. Nhưng sự thực chỉ là do họ không biết sử dụng quyền được lựa chọn của mình. Chính vì thế, họ chỉ là đang tồn tại chứ không phải đang sống thực sự. Điều đó cũng giống như việc bạn muốn mở khóa để thoát khỏi nơi giam cầm, nhưng lại không biết rằng chiếc chìa khóa đang ở ngay trong chính bản thân mình, trong cách suy nghĩ của mình. Cuộc sống là do chúng ta lựa chọn chứ không phải do may rủi. Bản chất của sự việc xảy đến không quan trọng bằng cách chúng ta đối phó với nó. Chính điều chúng ta chọn để nghĩ và chọn để làm mới là quan trọng hơn cả.
(Theo https://sachvui.com/doc-sach/nhung-bai-hoc-cuoc-song/chuong-4.html)
Câu 1 (0,5 điểm). Khả năng kì diệu của con người được nói đến là gì?
Câu 2 (0,5 điểm). Những người nào được xem là những người đang tồn tại chứ không phải sống thực sự?
Câu 3 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào về ý kiến của tác giả “Bản chất của sự việc xảy đến không quan trọng bằng cách chúng ta đối phó với nó”
Câu 4 (1,0 điểm). Em đồng tình với quan điểm “Cuộc sống là do chúng ta lựa chọn chứ không phải do may rủi” không? Vì sao?
Câu 5 ( 2,0 điểm). Em hãy viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của mình về việc chọn để nghĩ và chọn để làm trong cuộc sống.
Phần 2: Viết (5 điểm)
Hãy viết một bài văn nghị luận bàn về câu tục ngữ “Thương người như thể thương thân”.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
Câu 1 |
Khả năng kỳ diệu nhất của con người đó là có được quyền tự do chọn lựa, chọn lựa một thái độ, chọn lựa một cách sống, một cách nhìn. |
0,5 điểm |
|
Câu 2 |
- Những người suy sụp tinh thần hay thất bại, thường đưa ra những lý do để biện minh… - Không biết sử dụng quyền được lựa chọn của mình. |
0,5 điểm |
|
Câu 3 |
Bản chất của sự việc xảy đến không quan trọng bằng cách chúng ta đối phó với nó - Bản chất của sự việc xảy đến rất đa dạng, bất ngờ, không thể lường trước được. - Con người cần chọn cách ứng phó phù hợp với hoàn cảnh để vượt qua, mới là điều quan trọng. |
1,0 điểm |
|
Câu 4 |
Cuộc sống là do chúng ta lựa chọn chứ không phải do may rủi - Đồng tình hoặc không đồng tình - Lí giải |
1,0 điểm |
|
Câu 5 |
HS trình bày suy nghĩ của mình về việc chọn để nghĩ và chọn để làm trong cuộc sống. + Đảm bảo yêu cầu hình thức: đoạn văn. + Đảm bảo yêu cầu nội dung. Gợi ý: + Trong cuộc sống, luôn có rất nhiều điều xảy ra, đôi khi là những trở ngại rất lớn nên phải tính toán, tìm ra những giải pháp hợp lí nhất đề giải quyết. + Từ những định hướng đã được xác định, con người bắt đầu quá trình thực hiện công việc. + Đối với giải quyết sự việc, nghĩ và làm là một quá trình liên tục, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,.. - Bài học bản thân |
2,0 điểm |
Phần 2: Viết (5 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: mở bài, thân bài và kết bài. |
0,5 điểm
0,5 điểm 3,0 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm |
|
|
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: bàn về câu tục ngữ “Thương người như thể thương thân”. |
||
|
c. Triển khai vấn đề: HS triển khai các ý theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các phương thức biểu đạt nghị luận kết hợp phân tích, giải thích. Sau đây là một số gợi ý: Mở bài – Dẫn dắt để giới thiệu nội dung vấn đề và trích dẫn câu tục ngữ. Thân bài – Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ. + Thương thân: Yêu thương, chăm sóc, giữ gìn, quí trọng… bản thân mình. + Thương người: Yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ…những người xung quanh. => Lời nhắn nhủ: Yêu thương, trân trọng người khác như yêu thương, trân trọng chính bản thân mình. – Phải “Thương người như thể thương thân” bởi: + Không ai có thể sống đơn độc, lẻ loi mà cần phải có sự hoà nhập cộng đồng. + Nhiều người có hoàn cảnh đáng thương cần sự chung tay giúp đỡ của người khác, của cộng đồng để có thêm sức mạnh vươn lên trong cuộc sống. + Mọi người cùng tiến bộ, phát triển thì xã hội, đất nước cũng sẽ phát triển tốt đẹp hơn. + Giúp đỡ người khác là niềm hạnh phúc, nó sẽ khiến ta thấy thanh thản hơn. + Đây là nét đẹp truyền thống đạo đức của dân tộc ta. – Tinh thần “thương người như thể thương thân” được thể hiện: + Xem việc quan tâm giúp đỡ người khác là lẽ sống và phải xuất phát từ tình cảm chân thành, tự nguyện, tự giác. + Giúp đỡ người khác bằng những việc làm thiết thực phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình. + Cần lên án, phê phán những người có lối sống ích kỉ, hẹp hòi… + (Nêu dẫn chứng về tinh thần tương thân tương ái của dân tộc ta trong chiến tranh; phong trào từ thiện hiện nay, đặc biệt là phong trào từ thiện của học sinh… để làm sáng tỏ những điều đã giải thích). + Những việc đã, đang và sẽ làm của bản thân. Kết bài – Câu tục ngữ thể hiện một đạo lí đúng đắn. – Lời khuyên. |
||
|
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
||
|
e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn từ ngữ, hình ảnh thơ giàu sắc thái biểu cảm. |
Xem thêm đề thi các môn lớp 7 bộ sách Chân trời sáng tạo hay, có đáp án chi tiết:
Đề thi Học kì 2 Toán lớp 7 Chân trời sáng tạo (10 đề có đáp án + ma trận)
Đề thi Học kì 2 Tin học lớp 7 Chân trời sáng tạo (10 đề có đáp án + ma trận)
Đề thi Học kì 2 Tiếng Anh lớp 7 Friends plus (10 đề có đáp án + ma trận) | Chân trời sáng tạo
Đề thi Học kì 2 Khoa học tự nhiên lớp 7 Chân trời sáng tạo (10 đề có đáp án + ma trận)
Đề thi Học kì 2 Lịch sử và Địa lí lớp 7 Chân trời sáng tạo (10 đề có đáp án + ma trận)
Đề thi Học kì 2 Giáo dục công dân lớp 7 Chân trời sáng tạo (10 đề có đáp án + ma trận)
Đề thi Học kì 2 Công nghệ lớp 7 Chân trời sáng tạo (10 đề có đáp án + ma trận)
Xem thêm các chương trình khác:
- TOP 100 Đề thi Toán 7 (cả năm) (Kết nối tri thức) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Văn 7 (cả năm) (Kết nối tri thức) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Tiếng Anh 7 (cả năm) Global Success năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Khoa học tự nhiên 7 (cả năm) (Kết nối tri thức) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 (cả năm) (Kết nối tri thức) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Giáo dục công dân 7 (cả năm) (Kết nối tri thức) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Công nghệ 7 (cả năm) (Kết nối tri thức) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Tin học 7 (cả năm) (Kết nối tri thức) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Toán 7 (cả năm) (Cánh diều) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Ngữ Văn 7 (cả năm) (Cánh diều) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Tiếng anh 7 (cả năm) Explore English năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Khoa học tự nhiên 7 (cả năm) (Cánh diều) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 (cả năm) (Cánh diều) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Giáo dục công dân 7 (cả năm) (Cánh diều) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Công nghệ 7 (cả năm) (Cánh diều) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Tin học 7 (cả năm) (Cánh diều) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Tiếng Anh 7 (cả năm) iLearn Smart World năm 2025 - 2026 có đáp án
