- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Tỷ lệ đóng BHXH qua các năm thay đổi thế nào?
1. Tỷ lệ đóng BHXH qua các năm thay đổi thế nào?
|
Năm |
Người sử dụng lao động (%) |
Người lao động (%) |
Tổng cộng (%) |
|||||
|
BHXH |
BHYT |
BHTN |
BHTNLĐ, BNN |
BHXH |
BHYT |
BHTN |
||
|
Từ 01/01/2007-31/12/2008 |
15 |
2 |
0 |
0 |
5 |
1 |
0 |
23 |
|
Từ 01/01/2009-31/12/2009 |
15 |
2 |
1 |
0 |
5 |
1 |
1 |
25 |
|
Từ 01/01/2010-31/12/2011 |
16 |
3 |
1 |
0 |
6 |
1,5 |
1 |
28,5 |
|
Từ 01/01/2012-31/12/2013 |
17 |
3 |
1 |
0 |
7 |
1,5 |
1 |
30,5 |
|
Từ 01/2014 đến 05/2017 |
18 |
3 |
1 |
0 |
8 |
1,5 |
1 |
32,5 |
|
Từ 06/2017 đến nay |
17 |
3 |
1 |
0.5 |
8 |
1.5 |
1 |
32 |
- Trước ngày 01/06/2017 tỷ lệ trích nộp BHXH của người sử dụng lao động sẽ được phân bổ vào quỹ: Hưu trí - tử tuất; ốm đau – thai sản; TNLĐ – BNN
- Từ ngày 01/06/2017 tỷ lệ trích nộp BHXH của người sử dụng lao động được phân bổ vào quỹ: Hưu trí – tử tuất, ốm đau – thai sản
- Tỷ lệ trích nộp BHXH của người lao động sẽ được phân bổ vào quỹ hưu trì – tử tuất.
2. Mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT năm 2025
Căn cứ vào quy định tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội 2025 cụ thể như sau:
- Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
- 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
- 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
- Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Căn cứ Điều 33, 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP và Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 có quy định về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội 2025 của doanh nghiệp (người sử dụng lao động) và người lao động như sau:
2.1. Người lao động Việt Nam
|
Người sử dụng lao động |
Người lao động Việt Nam |
||||||||
|
BHXH |
BHTN |
BHYT |
BHXH |
BHTN |
BHYT |
||||
|
HT |
ÔĐ-TS |
TNLĐ-BNN |
HT |
ÔĐ-TS |
TNLĐ-BNN |
||||
|
14% |
3% |
0,5% |
1% |
3% |
8% |
- |
- |
1% |
1,5% |
|
21,5% |
10,5% |
||||||||
|
Tổng cộng: 32% |
|||||||||
- Theo đó, trên cơ sở lương của người lao động tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2025 là 32%. Trong đó, doanh nghiệp (người sử dụng lao động) đóng 21,5% (bao gồm 14% cho chế độ hưu trí, 3% cho chế độ ốm đau - thai sản, 0,5% chế độ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; 1% bảo hiểm thất nghiệp và 3% Bảo hiểm y tế); người lao động đóng 10,5% (bao gồm 8% vào quỹ hưu trí; 1% bảo hiểm thất nghiệp và 1,5% Bảo hiểm y tế).
- Như vậy, có thể thấy tỷ lệ đóng bảo hiểm bắt buộc 2025 của người lao động Việt Nam là 10,5% (bao gồm 8% vào quỹ hưu trí; 1% bảo hiểm thất nghiệp và 1,5% Bảo hiểm y tế).
2.2. Người lao động nước ngoài
|
Người sử dụng lao động |
Người lao động nước ngoài |
||||||||
|
Bảo hiểm xã hội |
Bảo hiểm thất nghiệp |
Bảo hiểm y tế |
Bảo hiểm xã hội |
Bảo hiểm thất nghiệp |
Bảo hiểm y tế |
||||
|
Hưu trí-tử tuất |
Ốm đau-thai sản |
Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp |
Hưu trí-tử tuất |
Ốm đau-thai sản |
Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp |
||||
|
14% |
3% |
0,5% (*) |
- |
3% |
8% |
- |
- |
- |
1,5% |
|
20,5% |
9,5% |
||||||||
|
Tổng = 30% |
|||||||||
- Như vậy, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc 2025 của lao động nước ngoài là 30%.
- Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu đủ điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận thì được đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức thấp hơn là 0,3%.
3. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc từ 01/7/2025
3.1. Đối với người lao động là công dân Việt Nam
- (1) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
- Dân quân thường trực;
- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
- Đối tượng quy định tại mục (1) làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
3.2. Đối với người lao động là công dân nước ngoài
Đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động;
- Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
3.3. Đối với người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
4. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc từ 01/7/2025
Cụ thể tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
- Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;
- Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
- Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
5. Các câu hỏi thường gặp
5.1. Trích BHXH bao nhiêu phần trăm?
Mức đóng BHXH 26% trong đó: người lao động đóng 8%, đơn vị đóng 18%. 18% đơn vị đóng bao gồm: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Mức đóng bảo hiểm y tế 4,5% trong đó: người lao động đóng 1,5%, đơn vị đóng 3%.
5.2. Học sinh đóng bảo hiểm y tế bao nhiêu tiền?
- Mức đóng bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên năm học 2024-2025
- Mức đóng: 2.340.000 đồng x 4,5% = 105.300 đồng/người/tháng. HSSV tự đóng 70%: 105.300 đồng x 70% = 73.710 đồng/người/tháng. NSNN hỗ trợ 30%: 105.300 đồng x 30% = 31.590 đồng/người/tháng.
5.3. Đóng bảo hiểm 5 năm liên tục được quyền lợi gì?
Căn cứ theo Điểm c, Khoản 1, Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi bổ sung 2014 thì người tham gia BHYT sẽ được hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi đã đóng BHYT đủ 05 năm liên tục và có “Giấy chứng nhận không cùng chi trả trong năm”.
5.4. Đóng bảo hiểm y tế bao lâu thì có hiệu lực?
Trường hợp bạn tham gia không liên tục (không quá 03 tháng) thì thẻ BHYT của bạn có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng BHYT. - Trường hợp bạn tham gia không liên tục từ 03 tháng trở lên thì thẻ BHYT của bạn có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày đóng.
5.5. Bảo hiểm xã hội chi trả bao nhiêu khi nằm viện?
Căn cứ quy định của BHXH thì mức hưởng chế độ ốm đau thông thường tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT năm 2025
- Tỷ lệ đóng BHXH tối đa mới nhất 2025 là bao nhiêu?
- Tỷ lệ đóng BHXH từ 1/7/2024 của doanh nghiệp và NLĐ có thay đổi không khi tăng lương tối thiểu?
- Mức đóng BHXH từ tháng 7/2024 của người lao động có tăng khi tăng lương tối thiểu vùng không?
- Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT từ ngày 01/7/2022 mà người lao động và doanh nghiệp cần phải biết
- Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN từ tháng 10/2022 là bao nhiêu?
Các từ khóa được tìm kiếm
# tỷ lệ đóng bhxh qua các nămTin cùng chuyên mục
Tra cứu tiền trượt giá BHXH 2025
Tra cứu tiền trượt giá BHXH 2025
Bài nghiên cứu này tập trung vào vấn đề trượt giá của tiền bảo hiểm xã hội (BHXH) tại Việt Nam trong năm 2025 và cách người tham gia có thể tra cứu thông tin liên quan. Trượt giá, hay sự suy giảm sức mua của đồng tiền theo thời gian do lạm phát, là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá trị thực tế của các khoản trợ cấp BHXH khi người lao động nghỉ hưu hoặc hưởng các chế độ khác. Bài viết sẽ phân tích các yếu tố gây ra trượt giá, tác động của nó đến người tham gia BHXH, và các phương pháp người dân có thể sử dụng để theo dõi và ước tính giá trị thực tế của khoản tiền BHXH của mình trong bối cảnh kinh tế năm 2025. 03/10/2025Tiền trượt giá BHXH bao lâu thì được hưởng
Tiền trượt giá BHXH bao lâu thì được hưởng
Tiền trượt giá BHXH hay còn gọi là điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội do trượt giá, là một cơ chế quan trọng trong hệ thống bảo hiểm xã hội của Việt Nam. Mục đích cơ bản của nó là để bù đắp sự mất giá của đồng tiền theo thời gian. Điều này đảm bảo rằng giá trị của các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội trong quá khứ được phản ánh một cách chính xác trong các khoản chi trả phúc lợi hiện tại. Cơ chế này liên quan đến khái niệm giá trị thời gian của tiền tệ, theo đó giá trị thực của một khoản tiền tiết kiệm hoặc đầu tư sẽ giảm đi theo năm tháng do ảnh hưởng của lạm phát.1 Sự tồn tại của cơ chế này cho thấy sự thừa nhận của nhà nước đối với các yếu tố kinh tế vĩ mô có tác động đến các khoản tiết kiệm và phúc lợi dài hạn. 03/10/2025Thủ tục lãnh tiền trượt giá bảo hiểm xã hội năm 2025
Thủ tục lãnh tiền trượt giá bảo hiểm xã hội năm 2025
Tiền trượt giá Bảo hiểm Xã hội (BHXH), hay còn được gọi là hệ số trượt giá, là một cơ chế điều chỉnh quan trọng nhằm bù đắp sự suy giảm giá trị của đồng tiền theo thời gian đối với các khoản đóng góp BHXH đã được thực hiện trong quá khứ 1. Việc điều chỉnh này đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ quyền lợi thực tế của những người tham gia BHXH khi họ đủ điều kiện nhận các chế độ như lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần, hoặc trợ cấp tuất. Thông qua việc áp dụng hệ số trượt giá, giá trị của các khoản tiền này được đảm bảo tương đương với giá trị tại thời điểm người lao động thực tế đóng góp vào quỹ BHXH 1. Như vậy, tiền trượt giá không chỉ là một con số điều chỉnh mà còn là một yếu tố then chốt trong việc duy trì sự công bằng và an sinh cho người tham gia hệ thống BHXH. 03/10/2025Cách tính tiền trượt giá bảo hiểm xã hội một lần mới nhất 2025
Cách tính tiền trượt giá bảo hiểm xã hội một lần mới nhất 2025
Hệ thống bảo hiểm xã hội (BHXH) tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động. Một trong những chế độ được quan tâm là BHXH một lần, cho phép người lao động đáp ứng các điều kiện nhất định được rút một khoản tiền từ quỹ BHXH. Để bảo toàn giá trị thực của khoản tiền này theo thời gian, đặc biệt trong bối cảnh lạm phát có thể làm giảm sức mua của đồng tiền, việc điều chỉnh tiền trượt giá là vô cùng cần thiết. Tiền trượt giá, hay còn gọi là hệ số điều chỉnh, được áp dụng nhằm bù đắp sự mất giá của đồng tiền từ thời điểm đóng BHXH đến thời điểm người lao động nhận trợ cấp một lần 1. Việc hiểu rõ phương pháp tính tiền trượt giá BHXH một lần mới nhất cho năm 2025 có ý nghĩa quan trọng đối với người lao động, giúp họ nắm bắt được quyền lợi của mình và có kế hoạch tài chính phù hợp. Bài nghiên cứu này sẽ đi sâu vào các quy định pháp luật mới nhất, công thức tính toán chính thức, dữ liệu lạm phát liên quan, hướng dẫn từ cơ quan BHXH, ví dụ minh họa, so sánh với các năm trước và phân tích tác động của việc điều chỉnh này đối với người lao động. 03/10/2025Cách tính tiền trượt giá bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2025
Cách tính tiền trượt giá bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2025
Việc điều chỉnh tiền lương và thu nhập đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) theo tỷ lệ trượt giá, hay còn gọi là tiền trượt giá, đóng vai trò then chốt trong hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam. Mục đích cơ bản của cơ chế này là bảo toàn giá trị thực của các khoản đóng góp và quyền lợi BHXH theo thời gian, từ đó bù đắp cho sự mất giá của đồng tiền do lạm phát. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các chế độ đãi ngộ dài hạn như lương hưu, giúp đảm bảo rằng người thụ hưởng có thể duy trì mức sống tương xứng với những đóng góp của họ trong quá khứ. Cơ chế điều chỉnh này được quy định trong các văn bản pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, nhằm đảm bảo tính công bằng và đầy đủ của các khoản trợ cấp cho người tham gia BHXH. 02/04/2025Đối tượng được nhận tiền trượt giá bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2025
Đối tượng được nhận tiền trượt giá bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2025
Việc điều chỉnh tiền trượt giá bảo hiểm xã hội, hay còn được gọi là hệ số điều chỉnh tiền lương và thu nhập đã đóng bảo hiểm xã hội, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam. Mục đích chính của việc điều chỉnh này là nhằm bù đắp sự suy giảm giá trị của đồng tiền theo thời gian, một hiện tượng thường được biết đến là lạm phát. Nhờ có cơ chế này, các khoản trợ cấp và lương hưu mà người tham gia bảo hiểm xã hội nhận được trong tương lai sẽ phản ánh sát hơn giá trị thực tế của những đóng góp mà họ đã thực hiện trong quá khứ. Điều này đảm bảo tính công bằng và hiệu quả của hệ thống bảo hiểm xã hội, giúp người lao động yên tâm hơn về quyền lợi của mình khi về hưu hoặc gặp các trường hợp rủi ro khác. 03/10/2025Tiền trượt giá được hiểu như thế nào mới nhất 2025?
Tiền trượt giá được hiểu như thế nào mới nhất 2025?
Tiền trượt giá, hay còn gọi là lạm phát, là một hiện tượng kinh tế quen thuộc trong đời sống hàng ngày. Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất và tác động của nó, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế năm 2025, chúng ta cần đi sâu vào phân tích nhiều khía cạnh. Việc đồng tiền trượt giá cũng có ảnh hưởng đến việc ban hành các quy định về Lương hưu, Bảo hiểm xã hội của Người Lao Động. 03/10/2025Khi nào người lao động được lấy tiền trượt giá bảo hiểm xã hội mới nhất 2025?
Khi nào người lao động được lấy tiền trượt giá bảo hiểm xã hội mới nhất 2025?
Hệ thống bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đang chuẩn bị cho những thay đổi quan trọng với việc ban hành Luật Bảo hiểm xã hội 2024, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025. Những thay đổi này sẽ tác động đáng kể đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động, đặc biệt là trong việc tiếp cận các khoản trợ cấp và lương hưu. Một yếu tố quan trọng mà người lao động cần nắm rõ là cơ chế điều chỉnh trượt giá (tiền trượt giá) đối với các khoản đóng góp BHXH, nhằm bảo toàn giá trị thực của số tiền đã đóng theo thời gian. Bài viết này sẽ làm rõ thời điểm người lao động có thể tiếp cận khoản tiền trượt giá BHXH theo quy định mới nhất năm 2025. 03/10/2025Làm 1 năm được bao nhiêu tiền bảo hiểm xã hội?
Làm 1 năm được bao nhiêu tiền bảo hiểm xã hội?
Nhiều người lao động sau khi đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) 1 năm nhưng không có nhu cầu tiếp tục tham gia thường thắc mắc về số tiền có thể nhận được khi rút BHXH một lần. Vậy với 1 năm đóng BHXH, mức hưởng sẽ được tính như thế nào? Có thay đổi gì theo quy định mới năm 2025 không? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây để biết chính xác số tiền bạn có thể nhận được! 01/10/2025Bảo hiểm xã hội 3 năm được bao nhiêu tiền mới nhất 2025?
