Thời hạn thăng quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp là bao lâu? (ảnh 1)
Thời hạn thăng quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp là bao lâu?

1. Thời hạn thăng quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp là bao lâu?

Tại khoản 2 Điều 17 Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam 1999 (sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam 2008) quy định về thời gian xét thăng quân hàm với sĩ quan tại ngũ như sau:

  • Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm;
  • Trung úy lên Thượng úy: 3 năm;
  • Thượng úy lên Đại úy: 3 năm;
  • Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm;
  • Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm;
  • Trung tá lên Thượng tá: 4 năm;
  • Thượng tá lên Đại tá: 4 năm;
  • Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
  • Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
  • Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
  • Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm;
  • Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm.

Lưu ý:

  • Tuổi của sĩ quan tại ngũ xét thăng quân hàm từ cấp bậc Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân không quá 57, trường hợp cao hơn khi có yêu cầu theo quyết định của Chủ tịch nước.
  • Sĩ quan tại ngũ lập thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm.

2. Quy định mới nhất 2025 về điều kiện thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ

Quy định mới nhất 2025 về điều kiện thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ

Quy định mới nhất 2025 về điều kiện thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ

Tại khoản 1 Điều 17 Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam 1999 (sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam 2014) thì sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Sĩ quan tại ngũ được xét thăng quân hàm trước thời hạn từ Trung tá lên Thượng tá quân đội nhân dân trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 18 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định như sau:

Điều 18. Thăng quân hàm, nâng lương sĩ quan trước thời hạn

1. Sĩ quan được xét thăng quân hàm trước thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này trong các trường hợp sau đây:

a) Trong chiến đấu lập chiến công xuất sắc hoặc trong công tác được khen thưởng;

b) Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ mà cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh mà sĩ quan đang đảm nhiệm từ hai bậc trở lên hoặc cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ chỉ huy, quản lý.

.................

Như vậy, từ ngày 01/12/2024, sĩ quan được xét thăng quân hàm trước thời hạn quy định trong các trường hợp sau đây:

  • Trong chiến đấu lập chiến công xuất sắc hoặc trong công tác được khen thưởng;
  • Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ mà cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh mà sĩ quan đang đảm nhiệm từ hai bậc trở lên hoặc cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ chỉ huy, quản lý.

3.2. Các trường hợp thăng quân hàm trước thời hạn?

Sĩ quan được xét thăng quân hàm trước thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam 1999 (sửa đổi bởi Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam 2008) trong các trường hợp sau đây:

  • Trong chiến đấu lập chiến công xuất sắc hoặc trong công tác, nghiên cứu khoa học được tặng Huân chương;
  • Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ mà cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ mà sĩ quan đang đảm nhiệm từ hai bậc trở lên hoặc cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ chỉ huy, quản lý.

3.3. Quy định về kéo dài thời hạn xét thăng quân hàm sĩ quan?

Tại Điều 19 Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam 1999 (sửa đổi bởi Điều 19 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam 2008) quy định về việc kéo dài thời hạn xét thăng quân hàm sĩ quan như sau:

  • Sĩ quan đến thời hạn xét thăng quân hàm mà chưa đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam 1999 thì được xét thăng quân hàm vào những năm tiếp theo.
  • Trong thời hạn xét thăng quân hàm, sĩ quan bị kỹ luật cảnh cáo, giáng chức, cách chức hoặc trong năm cuối của thời hạn xét thăng quân hàm, sĩ quan bị kỷ luật khiển trách thì thời hạn xét thăng quân hàm phải kéo dài ít nhất một năm.
  • Sĩ quan bị kỷ luật giáng cấp bậc quân hàm, sau ít nhất một năm kể từ ngày bị giáng cấp, nếu tiến bộ thì được xét thăng quân hàm

3.4. 2 sao 1 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?

Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam theo quy định tại Điều 6 Nghị định 82/2016/NĐ-CP như sau:

Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Cấp hiệu của sĩ quan, học viên là sĩ quan

...................

d) Trên nền cấp hiệu gắn: Cúc cấp hiệu, gạch, sao mầu vàng. Cúc cấp hiệu hình tròn, dập nổi hoa văn (cấp tướng hình Quốc huy; cấp tá, cấp úy hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa). Cấp hiệu của cấp tướng không có gạch ngang, cấp tá có 02 gạch ngang, cấp úy có 01 gạch ngang, số lượng sao:

Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: 01 sao;

Trung úy, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân: 02 sao;

...

Theo quy định nêu trên thì 2 sao 1 gạch ngang tương ứng với cấp bậc quân hàm Trung úy trong Quân đội nhân dân Việt Nam (áp dụng cả quân nhân chuyên nghiệp).

Để phân biệt cấp bậc Trung úy giữa sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp thì sẽ căn cứ trên nền cấp hiệu có 01 đường màu hồng rộng 5 mm ở chính giữa theo chiều dọc.

3.5. 2 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 82/2016/NĐ-CP như sau:

Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

..........

d) Trên nền cấp hiệu gắn: Cúc cấp hiệu, gạch, sao mầu vàng. Cúc cấp hiệu hình tròn, dập nổi hoa văn (cấp tướng hình Quốc huy; cấp tá, cấp úy hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa). Cấp hiệu của cấp tướng không có gạch ngang, cấp tá có 02 gạch ngang, cấp úy có 01 gạch ngang, số lượng sao:

Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: 01 sao;

Trung úy, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân: 02 sao;

...

Như vậy, theo quy định trên thì 2 sao 2 gạch ngang tương ứng với cấp bậc quân hàm Trung tá trong Quân đội nhân dân Việt Nam (áp dụng cả quân nhân chuyên nghiệp).

Để phân biệt cấp bậc Trung tá giữa sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp thì sẽ căn cứ trên nền cấp hiệu có 01 đường màu hồng rộng 5 mm ở chính giữa theo chiều dọc.