- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Quá hạn đăng kiểm 2 ngày có bị phạt không mới nhất 2025?
1. Quá hạn đăng kiểm 2 ngày có bị phạt không mới nhất 2025?
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hiệu lực (hạn sử dụng) dưới 01 tháng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);
b) Điều khiển xe không đủ hệ thống hàm hoặc có đủ hệ thống hãm nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);
c) Điều khiển xe kinh doanh vận tải có niên hạn sử dụng không bảo đảm điều kiện của hình thức kinh doanh đã đăng ký;
d) Điều khiển xe lắp đặt, sử dụng còi vượt quá âm lượng theo quy định.
Như vậy, theo quy định trên, điều khiển xe quá hạn đăng kiểm dưới 01 tháng sẽ bị xử phạt mà không quy định cụ thể hết hạn bao nhiêu ngày dưới 01 tháng. Vì vậy, quá hạn 2 ngày cũng sẽ có thể bị xử phạt hành chính.
2. Mức xử phạt đối với xe ô tô quá hạn đăng kiểm được quy định như thế nào mới nhất 2025?
Mức phạt đối với xe ô tô quá hạn đăng kiểm được quy định tại Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:
Điều 13. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tư xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
...
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hiệu lực (hạn sử dụng) dưới 01 tháng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);
...
6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Điều khiển xe không có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời) hoặc có nhưng đã hết hiệu lực (hạn sử dụng) từ 01 tháng trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).
Như vậy đối với xe ô tô quá hạn đăng kiểm có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng cũng như các hình phạt bổ sung kèm theo.
3. Đăng kiểm viên có hành vi làm sai lệch kết quả kiểm định xe cơ giới bị phạt tiền như thế nào mới nhất 2025?
Đăng kiểm viên có hành vi làm sai lệch kết quả kiểm định xe cơ giới sẽ vi phạm khoản 1 Điều 40 Nghị định 168/2024/NĐ-CP bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng bên cạnh đó còn bị tước quyền sử dụng chứng chỉ đăng kiểm viên từ 01 tháng đến 03 tháng. Cụ thể, nội dung này được quy định như sau:
Điều 40. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về hoạt động đăng kiểm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới
1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không tuân thủ đúng quy định tại các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan trong chứng nhận, kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới;
b) Không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được phân công trong chứng nhận, kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới;
c) Đưa ra các yêu cầu trái quy định về trình tự, thủ tục đăng kiểm đối với cá nhân, tổ chức.
...
6. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này bị tước quyền sử dụng chứng chỉ đăng kiểm viên từ 01 tháng đến 03 tháng;
...
Như vậy đăng kiểm viên có hành vi làm sai lệch kết quả kiểm định xe cơ giới sẽ vi phạm khoản 1 Điều 40 Nghị định 168/2024/NĐ-CP bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng bên cạnh đó còn bị tước quyền sử dụng chứng chỉ đăng kiểm viên từ 01 tháng đến 03 tháng.
4. Xe mới mua bao lâu phải đăng kiểm mới nhất 2025?
4.1. Trường hợp được miễn đăng kiểm lần đầu
Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT đối tượng miễn kiểm định lần đầu là xe chưa qua sử dụng có năm sản xuất đến năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định dưới 02 năm (năm sản xuất cộng 01 năm) và không bao gồm: xe đã cải tạo; xe không có trong cơ sở dữ liệu xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Trường hợp này xe mới mua thì phải đăng kiểm theo đăng kiểm định kỳ như quy định.
4.2. Không thuộc trường hợp được miễn đăng kiểm lần đầu
Nếu xe mới mua không thuộc trường hợp được miễn đăng kiểm lần đầu thì phải đăng kiểm lần đầu theo quy định tại Phụ lục V chu kỳ kiểm định (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) như sau:
|
TT |
Loại phương tiện |
Chu kỳ (tháng) |
|
|
Chu kỳ đầu (1) |
Chu kỳ định kỳ (2) |
||
|
1. Ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe) không kinh doanh vận tải |
36 |
||
|
1.1 |
Thời gian sản xuất đến 07 năm |
24 |
|
|
1.2 |
Thời gian sản xuất trên 07 năm đến 20 năm |
12 |
|
|
1.3 |
Thời gian sản xuất trên 20 năm |
06 |
|
|
2. Ô tô chở người các loại đến 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe) có kinh doanh vận tải |
24 |
||
|
2.1 |
Thời gian sản xuất đến 05 năm |
12 |
|
|
2.2 |
Thời gian sản xuất trên 05 năm |
06 |
|
|
2.3 |
Có cải tạo (3) |
12 |
06 |
|
3. Ô tô chở người các loại trên 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe) và ô tô chở người chuyên dùng |
24 |
||
|
3.1 |
Thời gian sản xuất đến 05 năm |
12 |
|
|
3.2 |
Thời gian sản xuất trên 05 năm |
06 |
|
|
3.3 |
Có cải tạo (3) |
12 |
06 |
|
3.4 |
Ô tô chở người các loại trên 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe), đã sản xuất từ 15 năm trở lên (kể cả ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe) đã cải tạo thành ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe)) |
03 |
|
|
4. Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc |
24 |
||
|
4.1 |
Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất đến 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc có thời gian sản xuất đến 12 năm |
12 |
|
|
4.2 |
Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất trên 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc có thời gian sản xuất trên 12 năm |
06 |
|
|
4.3 |
Có cải tạo (3) |
12 |
06 |
|
5. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ |
18 |
12 |
|
|
6. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ |
12 |
06 |
|
|
7. Xe máy chuyên dùng |
18 |
12 |
|
|
8. Xe mô tô, xe gắn máy |
Chu kỳ kiểm định (tháng) |
||
|
8.1 |
Thời gian sản xuất đến 05 năm |
60 (4) |
|
|
8.2 |
Thời gian sản xuất trên 05 năm đến 12 năm |
24 |
|
|
8.3 |
Thời gian sản xuất trên 12 năm |
12 |
|
5. Các câu hỏi thường gặp
5.1. Xe tải đăng kiểm bao nhiêu năm thì xuống 6 tháng mới nhất 2025?
Căn cứ vào Phụ lục V chu kỳ kiểm định (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) thì chu kỳ đăng kiểm của xe tải xuống 6 tháng thuộc trường hợp sau:
- Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất trên 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc có thời gian sản xuất trên 12 năm
- Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc có cải tạo
5.2. Quy định về cách dán tem đăng kiểm ô tô
Theo khoản 6 Điều 17 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT, việc dán tem kiểm định lên xe được quy định như sau:
-
Đối với xe có khoang điều khiển (ca bin) và kính chắn gió phía trước (bao gồm ô tô, xe chở người bốn bánh, xe chở hàng bốn bánh và một số xe máy chuyên dùng): Tem kiểm định sẽ được dán ở góc phía trên, bên phải (theo chiều di chuyển của xe) trên mặt trong của kính chắn gió phía trước. Mặt trước của tem sẽ hướng ra ngoài.
-
Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc và các loại xe máy chuyên dùng không có khoang điều khiển: Tem kiểm định cần được bảo vệ bằng lớp vật liệu trong suốt, giúp quan sát được nội dung tem. Tem sẽ được dán hoặc gắn tại vị trí dễ quan sát trên xe, hạn chế tác động từ bên ngoài làm ảnh hưởng đến độ bền của tem khi xe di chuyển. Mặt trước của tem cũng phải hướng ra ngoài.
-
Dán tem kiểm định: Tem sẽ được nhân viên của cơ sở đăng kiểm dán nếu xe được kiểm định tại cơ sở đó. Trong trường hợp xe được miễn kiểm định lần đầu, kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm, hoặc được cấp lại, chủ xe sẽ tự dán tem kiểm định lên xe.
5.3. Tem đăng kiểm xe ô tô bị mất, hư hỏng có cần phải đưa xe đến kiểm định lại để được cấp tem đăng kiểm mới không?
Theo quy định tại Thông tư 47/2024/TT-BGTVT, để cấp lại giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định, chủ xe nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ sở kiểm định hoặc qua hệ thống trực tuyến.
Nếu tem kiểm định bị hỏng (nhưng vẫn đủ thông tin để xác định số seri và biển số xe) hoặc giấy chứng nhận kiểm định bị mất, bị hỏng, cơ sở đăng kiểm sẽ cấp lại giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định cho chủ xe trong ngày kể từ khi nhận được hồ sơ, đồng thời thu lại giấy chứng nhận kiểm định (trừ trường hợp giấy chứng nhận kiểm định bị mất).
Trong trường hợp tem kiểm định bị mất, hoặc cả tem kiểm định và giấy chứng nhận kiểm định cùng bị mất, cơ sở đăng kiểm sẽ lập giấy tiếp nhận thông tin báo mất tem kiểm định theo mẫu quy định và đăng tải thông tin cảnh báo mất trên phần mềm quản lý kiểm định. Sau 15 ngày kể từ ngày đăng cảnh báo, nếu tem kiểm định không được tìm thấy, chủ xe cần mang theo giấy tiếp nhận thông tin báo mất tem kiểm định đến cơ sở đăng kiểm để được cấp lại giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định trong ngày.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Mẫu tem kiểm định xe ô tô mới nhất 2025? Khi nào tem đăng kiểm hết hiệu lực?
- Tem đăng kiểm xe ô tô bị mất, hư hỏng có cần phải đưa xe đến kiểm định lại để được cấp tem đăng kiểm mới không mới nhất 2025?
- Cách dán tem đăng kiểm xe ô tô mới nhất 2025?
- Mức phạt đối với xe ô tô không có tem kiểm định là bao nhiêu mới nhất 2025?
- Xe cơ giới không được tham gia giao thông đường bộ thì có được cấp tem đăng kiểm không mới nhất 2025?
Tags
# Đăng kiểmCác từ khóa được tìm kiếm
# Quá hạn đăng kiểm 2 ngày có bị phạt khôngTin cùng chuyên mục
Hồ sơ, thủ tục đổi bằng lái xe chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục đổi bằng lái xe chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025
Việc đổi bằng lái xe là một thủ tục quen thuộc nhưng không phải ai cũng nắm rõ các bước thực hiện và giấy tờ cần thiết theo quy định mới nhất. Trong những năm gần đây, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành nhiều điều chỉnh nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân. Dù thực hiện theo hình thức trực tiếp hay online, người đổi bằng đều cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đúng quy định để quá trình diễn ra suôn sẻ. Bài viết sau sẽ cung cấp chi tiết về hồ sơ và thủ tục đổi bằng lái xe mới nhất bạn đọc tham khảo. 20/06/2025Đổi bằng lái xe ô tô cần những hồ sơ gì? Chi tiết thủ tục đổi bằng lái xe ô tô mới nhất 2025
Đổi bằng lái xe ô tô cần những hồ sơ gì? Chi tiết thủ tục đổi bằng lái xe ô tô mới nhất 2025
Trong bối cảnh các quy định về giao thông ngày càng được hoàn thiện, việc đổi giấy phép lái xe ô tô trở thành nhu cầu thiết yếu đối với nhiều người dân. Đặc biệt, từ ngày 1/3/2025, theo Thông tư 12/2025/TT-BCA, thủ tục cấp đổi giấy phép lái xe đã có những điều chỉnh quan trọng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong quá trình thực hiện. Việc nắm rõ các yêu cầu về hồ sơ và quy trình thực hiện sẽ giúp người dân tiết kiệm thời gian và tránh những phiền toái không đáng có. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về hồ sơ cần thiết và thủ tục đổi bằng lái xe ô tô theo quy định mới nhất năm 2025. 20/06/2025Chi phí đổi bằng lái xe quốc tế mới nhất 2025 bao nhiêu?
Chi phí đổi bằng lái xe quốc tế mới nhất 2025 bao nhiêu?
Khi trở về Việt Nam, để có thể điều khiển phương tiện hợp pháp, việc chuyển đổi bằng lái xe quốc tế sang giấy phép lái xe Việt Nam là điều cần thiết. Theo quy định mới nhất tại Thông tư 12/2025/TT-BCA, thủ tục đổi bằng lái xe quốc tế đã được đơn giản hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện. Một trong những yếu tố quan trọng mà người dân quan tâm là chi phí thực hiện thủ tục này. Hiện nay, mức lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe quốc tế tại Việt Nam được quy định rõ ràng và thống nhất. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp chi tiết chi phí đổi bằng lái xe mới nhất năm 2025 tới bạn đọc. 20/06/2025Chi tiết hồ sơ đổi bằng lái xe quốc tế sang Việt Nam mới nhất 2025
Chi tiết hồ sơ đổi bằng lái xe quốc tế sang Việt Nam mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, việc sở hữu bằng lái xe quốc tế đã trở nên phổ biến đối với người Việt Nam sinh sống, học tập và làm việc ở nước ngoài. Tuy nhiên, khi trở về Việt Nam, để có thể điều khiển phương tiện hợp pháp, việc chuyển đổi bằng lái xe quốc tế sang giấy phép lái xe Việt Nam là điều cần thiết. Theo quy định mới nhất tại Thông tư 12/2025/TT-BCA, thủ tục đổi bằng lái xe quốc tế đã được đơn giản hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về hồ sơ đổi bằng lái xe quốc tế sang Việt Nam theo quy định hiện hành. 20/06/2025Hướng dẫn đổi bằng lái xe quốc tế trên Cổng dịch vụ công thuận tiện mới nhất 2025
Hướng dẫn đổi bằng lái xe quốc tế trên Cổng dịch vụ công thuận tiện mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, nhu cầu sử dụng bằng lái xe quốc tế để thuận tiện di chuyển ở nước ngoài ngày càng phổ biến. Đáp ứng xu thế đó, việc chuyển đổi bằng lái xe Việt Nam sang bằng lái quốc tế đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết nhờ sự hỗ trợ của nền tảng công nghệ. Đặc biệt, Cổng dịch vụ công quốc gia hiện nay đã cung cấp tiện ích đổi bằng lái xe quốc tế trực tuyến, giúp người dân tiết kiệm thời gian, công sức và đảm bảo tính minh bạch trong quá trình thực hiện. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các bước đổi bằng lái xe quốc tế trên Cổng dịch vụ công một cách thuận tiện và nhanh chóng nhất. 20/06/2025Làm bằng lái xe giả bị phạt bao nhiêu mới nhất 2025?
Làm bằng lái xe giả bị phạt bao nhiêu mới nhất 2025?
Việc sử dụng bằng lái xe giả hoặc không hợp lệ không chỉ vi phạm pháp luật mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro cho bản thân người điều khiển phương tiện và xã hội. Trong năm 2025, các cơ quan chức năng đã siết chặt hơn việc kiểm tra, xử phạt và tuyên truyền nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng giấy phép lái xe không hợp pháp. Do đó, việc hiểu rõ mức xử phạt khi sử dụng bằng giả, đồng thời biết cách phân biệt bằng lái xe thật – giả một cách chính xác là rất cần thiết để người dân bảo vệ quyền lợi của mình và tuân thủ đúng quy định pháp luật. 27/04/2025Sử dụng bằng lái xe bị phạt ra sao? Cách phân biệt bằng lái xe thật, giả chính xác mới nhất 2025
Sử dụng bằng lái xe bị phạt ra sao? Cách phân biệt bằng lái xe thật, giả chính xác mới nhất 2025
Việc sử dụng bằng lái xe giả hoặc không hợp lệ không chỉ vi phạm pháp luật mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro cho bản thân người điều khiển phương tiện và xã hội. Trong năm 2025, các cơ quan chức năng đã siết chặt hơn việc kiểm tra, xử phạt và tuyên truyền nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng giấy phép lái xe không hợp pháp. Do đó, việc hiểu rõ mức xử phạt khi sử dụng bằng giả, đồng thời biết cách phân biệt bằng lái xe thật – giả một cách chính xác là rất cần thiết để người dân bảo vệ quyền lợi của mình và tuân thủ đúng quy định pháp luật. 27/04/2025Quy định về bằng lái xe mẫu mới nhất 2025 màu gì? Thông tin mặt sau, mặt trước bằng lái xe gồm những gì?
Quy định về bằng lái xe mẫu mới nhất 2025 màu gì? Thông tin mặt sau, mặt trước bằng lái xe gồm những gì?
Từ năm 2025, mẫu bằng lái xe (giấy phép lái xe) tại Việt Nam được áp dụng theo chuẩn thiết kế mới với nhiều thay đổi đáng chú ý về màu sắc, bố cục và yếu tố bảo mật. Sự điều chỉnh này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo an toàn giao thông và hạn chế tối đa tình trạng làm giả. Nắm rõ thông tin về mẫu bằng lái mới sẽ giúp người dân dễ dàng nhận biết, kiểm tra tính hợp lệ cũng như thuận tiện hơn khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan. 27/04/2025Xe mới mua chưa có cavet có được lưu thông không?
Xe mới mua chưa có cavet có được lưu thông không?
Trong thời đại giao thông hiện đại, việc sở hữu và sử dụng phương tiện cá nhân như xe máy, ô tô đã trở nên phổ biến với hầu hết người dân. Tuy nhiên, bên cạnh việc điều khiển xe an toàn và đúng luật, mỗi chủ phương tiện cần nắm rõ các loại giấy tờ liên quan đến chiếc xe của mình – trong đó "cà vẹt xe" hay còn gọi là giấy đăng ký xe là một trong những loại giấy tờ quan trọng nhất. Không chỉ đơn thuần là minh chứng cho quyền sở hữu hợp pháp, cà vẹt xe còn là cơ sở pháp lý cần thiết trong các tình huống kiểm tra, chuyển nhượng, hay xử lý vi phạm giao thông. Hãy cùng tìm hiểu quy định về xe mới mua chưa có cavet có được lưu thông không? 24/04/2025Bằng lái xe quốc tế là gì? Bằng lái quốc tế có giá trị ở Việt Nam không?
