- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Hết thời hiệu chia thừa kế thì di sản thuộc về ai mới nhất 2025?
1. Hết thời hiệu chia thừa kế thì tài sản thuộc về ai?
Theo Điều 623 Bộ Luật Dân sự 2015, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Khi hết thời hạn này thì di sản sẽ thuộc về các đối tượng sau đây:
- Người thừa kế đang quản lý di sản đó
- Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
-
- Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định Điều 236 Luật này
"Điều 236. Xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu do chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật
Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác."
-
- Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu theo quy định.
2. Thời hiệu khởi kiện thừa kế
Bộ Luật Dân sự 2015 không quy định cụ thể về thời hiệu khởi kiện thừa kế nhưng ta có thể căn cứ theo Khoản 2 Điều 623 Bộ Luật Dân sự 2015, như sau:
"Điều 623. Thời hiệu thừa kế2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế."
Như vậy người thừa kế có thời hạn là 10 năm để thực hiện việc khởi kiện thừa kế để công nhận quyền thừa kế của mình và bác bỏ quyền thừa kế của người khác.
3. Thời điểm mở thừa kế là khi nào?
Khoản 1 Điều 611 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về thời điểm mở thừa kế, cụ thể như sau:
"Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại Khoản 2 Điều 71 Luật này"
Như vậy theo quy định tại Điều này, thời điểm mở thừa kế được xác định trong các trường hợp như sau:
- Trường hợp người có tài sản chết thì thời điểm mở thừa kế được xác định từ khi người đó chết.
- Trường hợp người có tài sản bị Tòa án tuyên bố tuyên bố là đã chết thì thời điểm mở thừa kế được xác định kể từ khi Tòa án tuyên bố người đó đã chết.
4. Địa điểm mở thừa kế?
Để xác định địa điểm mở thừa kế thì căn cứ vào Khoản 2 Điều 611 Bộ Luật Dân Sự 2015 như sau:
"Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế
2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản."
Do đó, địa điểm mở thừa kế có thể là một trong các địa điểm sau:
- Nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản;
- Nơi có toàn bộ di sản nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng;
- Nơi có phần lớn di sản nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng và di sản bị phân tán nhiều nơi.
5. Tài sản không có người nhận thừa kế thì xử lý như thế nào?
Căn cứ vào Điều 622 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về tài sản không có người nhận thừa kế thì được xử lý như sau:
"Điều 622. Tài sản không có người nhận thừa kế
Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước."
Do đó theo quy định trên, trường hợp di sản không có người thừa kế hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người để lại di sản mà không có người nhận thừa kế thì phần còn lại của di sản đó thuộc về Nhà nước.
6. Những người nào không được quyền hưởng di sản?
Trường hợp 1: Người thừa kế không còn sống vào thời điểm thừa kế.
Theo quy định tại Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
"Điều 613. Người thừa kế
Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế".
Theo quy định thì người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Như vậy, vào thời điểm mở thừa kế, nếu người thừa kế không còn sống hoặc chưa thành thai thì sẽ không được hưởng thừa kế.
Trường hợp 2: Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó.
Tại điểm a khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
"Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản
1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
..."
Như vậy, người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người để lại di sản sẽ không có quyền hưởng di sản.
Trường hợp 3: Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
Tại điểm b khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
"Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản
1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
...
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
..."
Như vậy, trường hợp người thừa kế vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản thì sẽ không có quyền hưởng di sản do người chết để lại.
Trường hợp 4: Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng.
Tại điểm c khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
"Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản
1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
...
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
..."
Như vậy, người thừa kế bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng sẽ không có quyền hưởng di sản do người chết để lại.
Trường hợp 5: Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
Tại điểm d khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
"Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản
1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
...
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
..."
Như vậy, người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản sẽ không có quyền hưởng di sản do người chết để lại.
Lưu ý: Các trường hợp 2,3,4,5 vẫn được hưởng di sản nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc. Nội dung này được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 621 Bộ luật dân sự 2015 cụ thể như sau:
“Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản
…
2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.”.
Trường hợp 6: Không có tên trong di chúc thừa kế.
Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
"Điều 624. Di chúc
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết."
Đồng thời tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
"Điều 626. Quyền của người lập di chúc
Người lập di chúc có quyền sau đây:
1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản."
Như vậy, trường hợp người lập di chúc không chỉ định người hưởng di sản trong di chúc thì người đó cũng không được hưởng di sản.
Lưu ý: Theo quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 thì những người sau đây mặc dù không có tên trong di chúc vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật:
- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
- Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Quy định trên không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.
Trường hợp 7: Bị truất quyền thừa kế.
Tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
"Điều 626. Quyền của người lập di chúc
Người lập di chúc có quyền sau đây:
1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản".
Như vậy, người lập di chúc có quyền truất quyền hưởng di sản thừa kế trong di chúc. Do đó, dù người thừa kế có đủ điều kiện thừa kế nhưng người để lại di sản truất quyền thừa kế ngay trong di chúc thì người thừa kế sẽ không được thừa kế di sản.
7. Câu hỏi thường gặp?
7.1. Cha mẹ qua đời bao lâu thì các con mất quyền chia tài sản thừa kế?
Căn cứ vào, Điều 623 Bộ Luật Dân sự 2015, các con sẽ mất quyền chia tài sản thừa kế sau khoảng thời gian sau:
- Sau 30 năm đối với bất động sản kể từ thời điểm mở thừa kế
- Sau 10 năm đối với động sản kể từ thời điểm mở thừa kế
7.2. Thời hiệu công nhận quyền thừa kế của người thừa kế?
Thời hiệu công nhận quyền thừa kế của người thừa kế là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế theo Khoản 2 Điều 623 Bộ Luật Dân sự 2015.
7.3. Thời hiệu thực hiện nghĩa vụ về tài sản của di sản thừa kế?
Khoản 3 Điều 623 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết là 03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
7.4. Di sản ở nhiều nơi thì xác định địa điểm mở thừa kế như thế nào?
Địa điểm mở thừa kế đối với di sản ở nhiều nơi được xác định theo Khoản 2 Điều 611 Bộ Luật Dân Sự 2015 như sau:
- Nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản;
- Nơi có phần lớn di sản nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng và di sản bị phân tán nhiều nơi nếu không xác định được nơi cư trú của người đó.
7.5. Thời điểm Tòa án tuyên bố một người mất tích có phải là thời điểm mở thừa kế không?
Thời điểm Tòa án tuyên bố một người mất tích không phải là thời điểm mở thừa kế căn cứ theo Khoản 1 Điều 611 Bộ Luật Dân sự 2015, thì thời điểm mở thừa kế được xác định theo các trường hợp sau đây:
- Trường hợp người có tài sản chết thì thời điểm mở thừa kế được xác định từ khi người đó chết.
- Trường hợp người có tài sản bị Tòa án tuyên bố tuyên bố là đã chết thì thời điểm mở thừa kế được xác định kể từ khi Tòa án tuyên bố người đó đã chết.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Thời điểm mở thừa kế là khi nào? Tài sản không có người nhận thừa kế thì xử lý như thế nào mới nhất năm 2025?
- Tài sản không có người nhận thừa kế thì xử lý như thế nào mới nhất năm 2025?
- Trường hợp nào việc thừa kế được xác định theo hàng thừa kế mới nhất 2025?
- Hàng thừa kế thứ nhất là gì? Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai mới nhất 2025?
- Thừa kế theo pháp luật là gì? Những trường hợp nào áp dụng thừa kế theo pháp luật mới nhất 2025?
- Con dâu thuộc hàng thừa kế thứ mấy mới nhất 2025?
- Hàng thừa kế thứ 2 gồm những ai? Được nhận thừa kế khi nào mới nhất 2025?
- Quyền thừa kế là gì? Quan hệ giữa quyền thừa kế và quyền sở hữu mới nhất 2025?
- Quyền thừa kế tài sản không có di chúc mới nhất 2025?
Tags
# Thừa kếCác từ khóa được tìm kiếm
# Hết thời hiệu chia thừa kế tài sản thuộc về ai?Tin cùng chuyên mục
Con dâu và cháu nội có được hưởng thừa kế không mới nhất 2025?
Con dâu và cháu nội có được hưởng thừa kế không mới nhất 2025?
Khi ông bà, cha mẹ qua đời, việc phân chia tài sản thừa kế là điều không thể tránh khỏi. Bên cạnh những người con ruột, liệu con dâu và cháu nội có được pháp luật bảo vệ quyền lợi thừa kế? Đây là một câu hỏi được nhiều người quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh xã hội hiện nay. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích các quy định pháp luật về thừa kế, cập nhật đến năm 2025, để giải đáp thắc mắc này một cách rõ ràng và chi tiết. 31/12/2024Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế cần giấy tờ gì mới nhất 2025?
Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế cần giấy tờ gì mới nhất 2025?
Việc khai nhận di sản thừa kế là việc rất cần thiết và quan trọng. Hiện nay vẫn có một số người dân vẫn chưa biết khai nhận như thế nào, cần những gì. Bài viết dưới đây sẽ giúp mọi người rõ hơn hồ sơ hai nhận di sản thừa kế cần giấy tờ gì. 31/12/2024Hướng dẫn khai nhận di sản thừa kế chuẩn pháp lý mới nhất 2025?
Hướng dẫn khai nhận di sản thừa kế chuẩn pháp lý mới nhất 2025?
Khai nhận di sản thừa kế hiện nay rất được mọi người quan tâm. Vậy khai nhận di sản thừa kế chuẩn pháp lý mới nhất như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ hơn về vấn đề này. 31/12/2024Cháu có được nhận thừa kế khi ông/bà mất không mới nhất 2025?
Cháu có được nhận thừa kế khi ông/bà mất không mới nhất 2025?
Chắc hẳn nhiều người trong chúng ta đều từng thắc mắc về quyền thừa kế trong gia đình, đặc biệt là mối quan hệ giữa cháu và ông bà. Câu hỏi "Cháu có được nhận thừa kế khi ông/bà mất không?" luôn là một vấn đề được quan tâm, nhất là khi luật pháp có những quy định cụ thể về vấn đề này. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan và chi tiết nhất về vấn đề này, bao gồm các trường hợp cháu được hưởng thừa kế theo di chúc và theo pháp luật, cũng như những điều kiện và thủ tục liên quan. Hy vọng bài viết sẽ là nguồn thông tin hữu ích, giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về quyền lợi của mình trong vấn đề thừa kế. 31/12/2024Cháu nội thuộc hàng thừa kế thứ mấy mới nhất 2025?
Cháu nội thuộc hàng thừa kế thứ mấy mới nhất 2025?
Thừa kế là việc chuyển giao tài sản của người đã chết cho người còn sống. Theo pháp luật Việt Nam, có hai hình thức thừa kế. thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Trong trường hợp không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, việc phân chia di sản sẽ được thực hiện theo pháp luật. Pháp luật quy định các hàng thừa kế, xác định thứ tự ưu tiên của những người được hưởng di sản. Vậy, cháu nội thuộc hàng thừa kế thứ mấy? Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc của bạn về việc cháu nội thuộc hàng thừa kế thứ mấy theo quy định của pháp luật Việt Nam. 31/12/2024Khai nhận di sản thừa kế là gì mới nhất 2025?
Khai nhận di sản thừa kế là gì mới nhất 2025?
Trong cuộc sống hiện nay việc nhận di sản thừa kế không còn là điều xa lạ nữa. Tuy nhiên khi muốn nhận di sản thừa kế chúng ta sẽ phải làm một số thủ tục ví dụ như khai nhận. Khai nhận di sản thừa kế chính là một thủ tục nhằm xác nhận quyền tài sản với di sản của người đã khuất để lại. Người được hưởng sẽ được nhận tài sản theo đúng quy định của pháp luật.Vậy khai nhận di sản là gì? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ về vấn đề này. 31/12/2024Khi thực hiện công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản phải tuân thủ quy định gì mới nhất 2025?
Khi thực hiện công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản phải tuân thủ quy định gì mới nhất 2025?
Di sản thừa kế là tài sản của người chết để lại cho những người còn sống. Và đặc biệt khi nhận di sản thừa kế người nhận phải làm theo đúng các bước pháp luật đã quy định trong đó có việc công chứng văn bản. Vậy khi thực hiện công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản phải tuân thủ quy định gì 31/12/2024Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản được quy định như thế nào mới nhất 2025?
Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản được quy định như thế nào mới nhất 2025?
Hiện nay mọi người đã bắt đầu biết đến khái niệm chia di sản thừa kế. Việc này gồm rất nhiều điều quan trọng. Đặc biệt là niêm yết thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản. Vậy niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản được quy định như thế nào mới nhất? 31/12/2024Trường hợp nào được thừa kế di sản mới nhất 2025?
Trường hợp nào được thừa kế di sản mới nhất 2025?
Thừa kế di sản là quyền lợi hợp pháp của những người có mối quan hệ với người đã khuất, giúp họ tiếp nhận tài sản mà người quá cố để lại. Tuy nhiên, không phải ai cũng có quyền thừa kế di sản của người đã chết. Quyền thừa kế này được xác định dựa vào các quy định pháp luật, bao gồm cả di chúc của người lập di sản và các quy định pháp lý về thừa kế theo pháp luật. Bài viết này sẽ đi sâu vào các trường hợp cụ thể được thừa kế di sản theo quy định mới nhất, giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về quyền lợi và thủ tục thừa kế trong những tình huống khác nhau. 23/12/2024Quyền thừa kế tài sản không có di chúc mới nhất 2025?
