Giá nước sinh hoạt TP. Hồ Chí Minh bao nhiêu tiền 1 khối mới nhất
Giá nước sinh hoạt TP. Hồ Chí Minh bao nhiêu tiền 1 khối mới nhất

1. Giá nước sinh hoạt TP. Hồ Chí Minh bao nhiêu tiền 1 khối mới nhất 2025?

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, giá nước sinh hoạt được quy định theo mức sử dụng hàng tháng và đối tượng sử dụng. Dưới đây là bảng giá áp dụng từ ngày 01/01/2025 đến 30/06/2025:​

Đối với hộ dân cư:

  • Đến 4 m³/người/tháng:
    • Hộ dân cư thông thường: 6.700 đồng/m³​
    • Hộ nghèo và cận nghèo: 6.300 đồng/m³​
  • Từ trên 4 m³ đến 6 m³/người/tháng: 12.900 đồng/m³​
  • Trên 6 m³/người/tháng: 14.400 đồng/m³​

Đối với cơ quan hành chính sự nghiệp: 13.000 đồng/m³​

Đối với đơn vị sản xuất: 12.100 đồng/m³​

Đối với kinh doanh dịch vụ: 21.300 đồng/m³​

Lưu ý: mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (5%) và phí dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải. Từ ngày 01/01/2025, phí dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại TP.HCM được tính bằng 30% trên giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. ​

Ngoài ra, theo dự kiến, giá nước tại TP.HCM sẽ tăng đều trong các năm tiếp theo. Cụ thể, năm 2025 giá nước bình quân là 12.340 đồng/m³, năm 2026 là 12.848 đồng/m³, năm 2027 là 13.864 đồng/m³ và năm 2028 là 14.176 đồng/m³.

2. Cách tính giá nước chính xác, nhanh chóng mới nhất 2025

Cách tính giá điện chính xác, nhanh chóng mới nhất
Cách tính giá nước chính xác, nhanh chóng

Khi tính tiền nước sinh hoạt hàng tháng, cần xem xét các yếu tố quan trọng sau:

  • Nhóm đối tượng sử dụng nước gồm hộ gia đình, hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc tổ chức, doanh nghiệp.
  • Mục đích sử dụng nước phục vụ cho sinh hoạt.
  • Lượng nước tiêu thụ trong tháng (tính theo số m³).

Dựa trên các yếu tố này, có thể xác định mức giá cụ thể cho mỗi m³ nước để tính tổng chi phí.

Ví dụ: Một hộ gia đình (không phải hộ nghèo, cận nghèo, chính sách) sống tại Hà Nội, giá thành nước sinh hoạt sẽ áp dụng cho hộ gia đình này. Mỗi tháng, hộ gia đình đó sử dụng hết 15m³ nước sạch thì cách tính tiền nước thực hiện như sau:

Căn cứ theo Quyết định 3541/QĐ-UBND ngày 07/7/2023 của UBND Thành phố Hà Nội thì giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt đối với các hộ dân cư từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 là:

  • Mức đến 10m³/đồng hồ/tháng: Hộ thuộc diện gia đình chính sách hoặc hộ nghèo, hộ cận nghèo: 5.973 đồng/m³; Hộ dân cư khác: 8.500 đồng/m³.
  • Mức từ 10-20m³/đồng hồ/tháng: 9.900 đồng/m³.

Như vậy, đối với hộ gia đình nêu trên, tiền nước sinh hoạt trong tháng được tính như sau:

  • Mức 1: 10m³ đầu tiên có giá 8.500 đồng/m³: 8.500 × 10 = 85.000 đồng.
  • Mức 2: 5m³ tiếp theo có giá 9.900 đồng/m³: 9.900 × 5 = 49.500 đồng.

Tổng tiền nước mà hộ gia đình này phải trả trong tháng là: 85.000 + 49.500 = 134.500 đồng.

Lưu ý: Trên đây là tổng tiền nước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường.

3. Đăng ký định mức nước sinh hoạt cần thủ tục, giấy tờ gì?

Đăng ký mới, bổ sung hoặc cắt chuyển định mức nước sinh hoạt cần chuẩn bị hồ sơ theo từng trường hợp sau:

(1) Trường hợp còn Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú (còn thời hạn, chưa bị thu hồi tại địa chỉ lắp đặt đồng hồ nước)

Cung cấp một trong các loại giấy tờ sau:

  • Bản photo CCCD hoặc giấy Thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (mẫu 01 theo Thông tư 59/2021/TT-BCA ).
  • Bản photo Hộ khẩu thường trú/Sổ tạm trú (công chứng hoặc kèm bản chính đối chiếu) và bản photo CCCD.

(2) Trường hợp Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã bị thu hồi

Trường hợp khách hàng có thông tin thường trú trên CCCD trùng với địa chỉ lắp đặt đồng hồ nước:

  • Hóa đơn hoặc giấy báo tiền nước kỳ mới nhất.
  • Bản photo CCCD của tất cả nhân khẩu đăng ký định mức nước hoặc giấy Thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  • Thời hạn cấp định mức: Không xác định thời hạn.

Trường hợp khách hàng có thông tin thường trú trên CCCD nhưng không trùng địa chỉ lắp đặt đồng hồ nước:

  • Hóa đơn hoặc giấy báo tiền nước kỳ mới nhất.
  • Bản photo một trong các giấy tờ sau:
    • Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú (mẫu CT08 theo Thông tư 56/2021/TT-BCA ).
    • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 theo Thông tư 56/2021/TT-BCA ).
  • Thời hạn cấp định mức:
    • Chủ nhà và gia đình (có giấy tờ chứng minh chủ quyền nhà tại địa chỉ lắp đặt đồng hồ nước): Không xác định thời hạn.
    • Người thuê nhà (sinh viên, lao động thuê trọ): Cấp định mức theo thời hạn ghi trong Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú. Nếu không ghi thời hạn, mặc định là 12 tháng (hết hạn, định mức trở về ban đầu).

(3) Đối với khách hàng còn sử dụng CMND

  • Hóa đơn hoặc giấy báo tiền nước kỳ mới nhất.
  • Bản photo một trong các giấy tờ sau của tất cả nhân khẩu đăng ký định mức:
    • Thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (mẫu 01 theo Thông tư 59/2021/TT-BCA ).
    • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 theo Thông tư 56/2021/TT-BCA ).
    • Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú (mẫu CT08 theo Thông tư 56/2021/TT-BCA ).
  • Thời hạn cấp định mức:
    • Chủ nhà và gia đình (có giấy tờ chứng minh chủ quyền nhà tại địa chỉ lắp đặt đồng hồ nước): Không xác định thời hạn.
    • Người thuê nhà (sinh viên, lao động thuê trọ): Cấp định mức theo thời hạn ghi trong Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú. Nếu không ghi thời hạn, mặc định là 12 tháng.

(4) Đối với trẻ em chưa có CCCD

  • Bản photo Giấy khai sinh có mã định danh.
  • Bản photo Thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (mẫu 01 theo Thông tư 59/2021/TT-BCA ).

Lưu ý: Nếu khách hàng có thông tin cư trú trên ứng dụng định danh điện tử VNeID, công ty sẽ lấy đó làm căn cứ để cấp định mức nước sinh hoạt.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Hộ nghèo có được hưởng giá nước ưu đãi không?

Có, hộ nghèo, hộ cận nghèo thường được áp dụng mức giá nước thấp hơn so với hộ dân cư thông thường.

3.2. Ngoài tiền nước, hóa đơn nước có thu thêm phí gì không?

Có, hóa đơn nước thường bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và phí bảo vệ môi trường.

3.3. Giá nước sinh hoạt được tính như thế nào?

Giá nước sinh hoạt được tính theo bậc thang dựa trên mức tiêu thụ hàng tháng của hộ gia đình hoặc đơn vị sử dụng.

3.4. Giá nước có thay đổi theo thời gian không?

Có, giá nước có thể thay đổi theo từng năm tùy theo quyết định của cơ quan quản lý.

3.5. Giá nước sinh hoạt có khác nhau giữa các địa phương không?

Có, mỗi địa phương có mức giá nước riêng do UBND tỉnh/thành phố quy định.