Giá nước sinh hoạt Hải Phòng bao nhiêu tiền 1 khối mới nhất
Giá nước sinh hoạt Hải Phòng bao nhiêu tiền 1 khối mới nhất

1. Giá nước sinh hoạt Hải Phòng bao nhiêu tiền 1 khối mới nhất 2025?

Tại Hải Phòng, giá nước sạch sinh hoạt được điều chỉnh theo Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND ngày 19/02/2024, áp dụng từ ngày 01/3/2024. Theo đó, giá bán nước sạch bình quân là 13.536 đồng/m³.

Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt cụ thể như sau:

  • Hộ dân cư khu vực đô thị: 10.600 đồng/m³.
  • Hộ dân cư khu vực nông thôn: 9.000 đồng/m³.

Lưu ý: mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, phí dịch vụ thoát nước và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

Đến thời điểm hiện tại, chưa có thông tin chính thức về việc điều chỉnh giá nước sinh hoạt tại Hải Phòng so với mức giá nêu trên. Do đó, mức giá áp dụng từ ngày 01/3/2024 vẫn đang được thực hiện. Để cập nhật thông tin mới nhất, người dân nên theo dõi các thông báo từ Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng hoặc các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

2. Cách tính giá điện chính xác, nhanh chóng mới nhất 2025

Cách tính giá điện chính xác, nhanh chóng mới nhất
Cách tính giá điện chính xác, nhanh chóng mới nhất

Hiện nay, giá điện sinh hoạt được quy định theo bậc thang. Do đó, công thức tính giá tiền điện như sau:

Tiền điện = (Số kWh ở bậc 1 × Giá bậc 1) + (Số kWh ở bậc 2 × Giá bậc 2) + … + (Số kWh ở bậc cao nhất × Giá bậc cao nhất)

Các bước tính cụ thể như sau:

(1) Xác định tổng số kWh điện tiêu thụ trong kỳ hóa đơn.

(2) Phân bổ số kWh vào các bậc thang giá điện theo quy định của EVN.

(3) Nhân số kWh từng bậc với mức giá tương ứng rồi cộng lại để có tổng tiền điện.

(4) Cộng thêm các khoản thuế, phí nếu có (VD: Thuế VAT 8% hoặc 10% tùy chính sách).

Ví dụ tính tiền điện:

Giả sử hộ gia đình sử dụng 450 kWh trong tháng, và giá điện bậc thang như sau:

Bậc 1 (0 – 50 kWh): 1.728 đ/kWh

Bậc 2 (51 – 100 kWh): 2.074 đ/kWh

Bậc 3 (101 – 200 kWh): 2.612 đ/kWh

Bậc 4 (201 – 300 kWh): 3.328 đ/kWh

Bậc 5 (301 – 400 kWh): 3.944 đ/kWh

Bậc 6 (>400 kWh): 4.299 đ/kWh

Cách tính tiền điện:

50 kWh × 1.728 = 86.400 đ

50 kWh × 2.074 = 103.700 đ

100 kWh × 2.612 = 261.200 đ

100 kWh × 3.328 = 332.800 đ

100 kWh × 3.944 = 394.400 đ

50 kWh × 4.299 = 214.950 đ

=> Tổng tiền điện trước thuế = 1.393.450 đ

=> Tiền điện sau thuế VAT (10%) = 1.532.795 đ

3. Đăng ký định mức nước sinh hoạt cần thủ tục, giấy tờ gì?

Đăng ký mới, bổ sung hoặc cắt chuyển định mức nước sinh hoạt cần chuẩn bị hồ sơ theo từng trường hợp sau:

(1) Trường hợp còn Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú (còn thời hạn, chưa bị thu hồi tại địa chỉ lắp đặt đồng hồ nước)

Cung cấp một trong các loại giấy tờ sau:

  • Bản photo CCCD hoặc giấy Thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (mẫu 01 theo Thông tư 59/2021/TT-BCA ).
  • Bản photo Hộ khẩu thường trú/Sổ tạm trú (công chứng hoặc kèm bản chính đối chiếu) và bản photo CCCD.

(2) Trường hợp Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã bị thu hồi

Trường hợp khách hàng có thông tin thường trú trên CCCD trùng với địa chỉ lắp đặt đồng hồ nước:

  • Hóa đơn hoặc giấy báo tiền nước kỳ mới nhất.
  • Bản photo CCCD của tất cả nhân khẩu đăng ký định mức nước hoặc giấy Thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  • Thời hạn cấp định mức: Không xác định thời hạn.

Trường hợp khách hàng có thông tin thường trú trên CCCD nhưng không trùng địa chỉ lắp đặt đồng hồ nước:

  • Hóa đơn hoặc giấy báo tiền nước kỳ mới nhất.
  • Bản photo một trong các giấy tờ sau:
    • Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú (mẫu CT08 theo Thông tư 56/2021/TT-BCA ).
    • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 theo Thông tư 56/2021/TT-BCA ).
  • Thời hạn cấp định mức:
    • Chủ nhà và gia đình (có giấy tờ chứng minh chủ quyền nhà tại địa chỉ lắp đặt đồng hồ nước): Không xác định thời hạn.
    • Người thuê nhà (sinh viên, lao động thuê trọ): Cấp định mức theo thời hạn ghi trong Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú. Nếu không ghi thời hạn, mặc định là 12 tháng (hết hạn, định mức trở về ban đầu).

(3) Đối với khách hàng còn sử dụng CMND

  • Hóa đơn hoặc giấy báo tiền nước kỳ mới nhất.
  • Bản photo một trong các giấy tờ sau của tất cả nhân khẩu đăng ký định mức:
    • Thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (mẫu 01 theo Thông tư 59/2021/TT-BCA ).
    • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 theo Thông tư 56/2021/TT-BCA ).
    • Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú (mẫu CT08 theo Thông tư 56/2021/TT-BCA ).
  • Thời hạn cấp định mức:
    • Chủ nhà và gia đình (có giấy tờ chứng minh chủ quyền nhà tại địa chỉ lắp đặt đồng hồ nước): Không xác định thời hạn.
    • Người thuê nhà (sinh viên, lao động thuê trọ): Cấp định mức theo thời hạn ghi trong Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú. Nếu không ghi thời hạn, mặc định là 12 tháng.

(4) Đối với trẻ em chưa có CCCD

    • Bản photo Giấy khai sinh có mã định danh.
    • Bản photo Thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (mẫu 01 theo Thông tư 59/2021/TT-BCA ).

Lưu ý: Nếu khách hàng có thông tin cư trú trên ứng dụng định danh điện tử VNeID, công ty sẽ lấy đó làm căn cứ để cấp định mức nước sinh hoạt.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Hộ nghèo có được hưởng giá nước ưu đãi không?

Có, hộ nghèo, hộ cận nghèo thường được áp dụng mức giá nước thấp hơn so với hộ dân cư thông thường.

3.2. Ngoài tiền nước, hóa đơn nước có thu thêm phí gì không?

Có, hóa đơn nước thường bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và phí bảo vệ môi trường.

3.3. Giá nước sinh hoạt được tính như thế nào?

Giá nước sinh hoạt được tính theo bậc thang dựa trên mức tiêu thụ hàng tháng của hộ gia đình hoặc đơn vị sử dụng.

3.4. Giá nước có thay đổi theo thời gian không?

Có, giá nước có thể thay đổi theo từng năm tùy theo quyết định của cơ quan quản lý.

3.5. Giá nước sinh hoạt có khác nhau giữa các địa phương không?

Có, mỗi địa phương có mức giá nước riêng do UBND tỉnh/thành phố quy định.