Giá nước sinh hoạt bao nhiêu 1 khối? Cách tính chính xác giá tiền nước sinh hoạt mới nhất 2025
Giá nước sinh hoạt bao nhiêu 1 khối? Cách tính chính xác giá tiền nước sinh hoạt mới nhất 2025

1. Giá nước sinh hoạt bao nhiêu 1 khối? Cách tính chính xác giá tiền nước sinh hoạt mới nhất 2025

1.1. Giá nước sinh hoạt bao nhiêu 1 khối

Giá nước sinh hoạt tại các khu vực tương ứng sẽ do UBND cấp tỉnh quy định chi tiết áp dụng cho địa phương nhưng không được vượt quá mức giá tối đa mà Bộ Tài chính đã ban hành.

Khung giá nước sạch sinh hoạt tối thiểu và tối đa hiện nay được quy định tại Điều 3 Thông tư 44/2021/TT-BTC, cụ thể như sau:

(Khung giá nước sạch sinh hoạt đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, được áp dụng cho mức giá bán lẻ nước sạch bình quân do UBND cấp tỉnh quyết định tại khu vực đó)

STT

Loại

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1

Đô thị đặc biệt và đô thị loại 1

3.500 đồng/m3

18.000 đồng/m3

2

Đô thị loại 2, loại 3, loại 4 và loại 5

3.000 đồng/m3

15.000 đồng/m3

3

Khu vực nông thôn

2.000 đồng/m3

11.000 đồng/m3

Ngoài ra, giá nước sạch sinh hoạt cũng có thể được điều chỉnh theo quy định tại Điều 4 Thông tư 44/2021/TT-BTC, cụ thể:

  • Hàng năm, đơn vị cấp nước sẽ chủ động rà soát việc thực hiện phương án giá nước sạch, giá nước sạch dự kiến cho năm kế tiếp.

Nếu các yếu tố chi phí để sản xuất kinh doanh nước sạch có biến động là giá nước sạch năm tiếp theo biến động tăng/giảm thì đơn vị cấp nước lập hồ sơ phương án giá nước sạch để gửi cho Sở Tài chính thẩm định, trình UBND cấp tỉnh xem xét và quyết định điều chỉnh.

  • Trường hợp sau khi đơn vị cấp nước rà soát mà giá thành 1m3 nước sạch của năm tiếp theo biến động tăng ở mức đơn vị cấp nước có thể cân đối tài chính được thì đơn vị cấp nước có công văn gửi cho Sở Tài chính để báo cáo UBND cấp tỉnh về việc giữ ổn định đơn giá nước sạch sinh hoạt.

1.2. Cách tính chính xác giá tiền nước sinh hoạt mới nhất 2025

Khi tính tiền nước sinh hoạt hàng tháng, cần xem xét các yếu tố quan trọng sau:

  • Nhóm đối tượng sử dụng nước gồm hộ gia đình, hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc tổ chức, doanh nghiệp.
  • Mục đích sử dụng nước phục vụ cho sinh hoạt.
  • Lượng nước tiêu thụ trong tháng (tính theo số m³).

Dựa trên các yếu tố này, có thể xác định mức giá cụ thể cho mỗi m³ nước để tính tổng chi phí.

Ví dụ: Một hộ gia đình (không phải hộ nghèo, cận nghèo, chính sách) sống tại Hà Nội, giá thành nước sinh hoạt sẽ áp dụng cho hộ gia đình này. Mỗi tháng, hộ gia đình đó sử dụng hết 15m³ nước sạch thì cách tính tiền nước thực hiện như sau:

Căn cứ theo Quyết định 3541/QĐ-UBND ngày 07/7/2023 của UBND Thành phố Hà Nội thì giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt đối với các hộ dân cư từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 là:

  • Mức đến 10m³/đồng hồ/tháng: Hộ thuộc diện gia đình chính sách hoặc hộ nghèo, hộ cận nghèo: 5.973 đồng/m³; Hộ dân cư khác: 8.500 đồng/m³.
  • Mức từ 10-20m³/đồng hồ/tháng: 9.900 đồng/m³.

Như vậy, đối với hộ gia đình nêu trên, tiền nước sinh hoạt trong tháng được tính như sau:

  • Mức 1: 10m³ đầu tiên có giá 8.500 đồng/m³: 8.500 × 10 = 85.000 đồng.
  • Mức 2: 5m³ tiếp theo có giá 9.900 đồng/m³: 9.900 × 5 = 49.500 đồng.

Tổng tiền nước mà hộ gia đình này phải trả trong tháng là: 85.000 + 49.500 = 134.500 đồng.

Lưu ý: Trên đây là tổng tiền nước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường.

2. Đăng ký định mức nước sinh hoạt cần thủ tục, giấy tờ gì?

Đăng ký mới, bổ sung hoặc cắt chuyển định mức nước sinh hoạt cần chuẩn bị hồ sơ theo từng trường hợp sau:

(1) Trường hợp còn Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú (còn thời hạn, chưa bị thu hồi tại địa chỉ lắp đặt đồng hồ nước)

Cung cấp một trong các loại giấy tờ sau:

  • Bản photo CCCD hoặc giấy Thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (mẫu 01 theo Thông tư 59/2021/TT-BCA ).
  • Bản photo Hộ khẩu thường trú/Sổ tạm trú (công chứng hoặc kèm bản chính đối chiếu) và bản photo CCCD.

(2) Trường hợp Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã bị thu hồi

Trường hợp khách hàng có thông tin thường trú trên CCCD trùng với địa chỉ lắp đặt đồng hồ nước:

  • Hóa đơn hoặc giấy báo tiền nước kỳ mới nhất.
  • Bản photo CCCD của tất cả nhân khẩu đăng ký định mức nước hoặc giấy Thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  • Thời hạn cấp định mức: Không xác định thời hạn.

Trường hợp khách hàng có thông tin thường trú trên CCCD nhưng không trùng địa chỉ lắp đặt đồng hồ nước:

  • Hóa đơn hoặc giấy báo tiền nước kỳ mới nhất.
  • Bản photo một trong các giấy tờ sau:
    • Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú (mẫu CT08 theo Thông tư 56/2021/TT-BCA ).
    • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 theo Thông tư 56/2021/TT-BCA ).
  • Thời hạn cấp định mức:
    • Chủ nhà và gia đình (có giấy tờ chứng minh chủ quyền nhà tại địa chỉ lắp đặt đồng hồ nước): Không xác định thời hạn.
    • Người thuê nhà (sinh viên, lao động thuê trọ): Cấp định mức theo thời hạn ghi trong Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú. Nếu không ghi thời hạn, mặc định là 12 tháng (hết hạn, định mức trở về ban đầu).

(3) Đối với khách hàng còn sử dụng CMND

  • Hóa đơn hoặc giấy báo tiền nước kỳ mới nhất.
  • Bản photo một trong các giấy tờ sau của tất cả nhân khẩu đăng ký định mức:
    • Thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (mẫu 01 theo Thông tư 59/2021/TT-BCA ).
    • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 theo Thông tư 56/2021/TT-BCA ).
    • Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú (mẫu CT08 theo Thông tư 56/2021/TT-BCA ).
  • Thời hạn cấp định mức:
    • Chủ nhà và gia đình (có giấy tờ chứng minh chủ quyền nhà tại địa chỉ lắp đặt đồng hồ nước): Không xác định thời hạn.
    • Người thuê nhà (sinh viên, lao động thuê trọ): Cấp định mức theo thời hạn ghi trong Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú. Nếu không ghi thời hạn, mặc định là 12 tháng.

(4) Đối với trẻ em chưa có CCCD

  • Bản photo Giấy khai sinh có mã định danh.
  • Bản photo Thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (mẫu 01 theo Thông tư 59/2021/TT-BCA ).

Lưu ý: Nếu khách hàng có thông tin cư trú trên ứng dụng định danh điện tử VNeID, công ty sẽ lấy đó làm căn cứ để cấp định mức nước sinh hoạt.

Đăng ký định mức nước sinh hoạt cần thủ tục, giấy tờ gì?
Đăng ký định mức nước sinh hoạt cần thủ tục, giấy tờ gì?

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Giá nước sinh hoạt được tính như thế nào?

Giá nước sinh hoạt được tính theo bậc thang dựa trên mức tiêu thụ hàng tháng của hộ gia đình hoặc đơn vị sử dụng.

3.2. Giá nước sinh hoạt có khác nhau giữa các địa phương không?

Có, mỗi địa phương có mức giá nước riêng do UBND tỉnh/thành phố quy định.

3.3. Hộ nghèo có được hưởng giá nước ưu đãi không?

Có, hộ nghèo, hộ cận nghèo thường được áp dụng mức giá nước thấp hơn so với hộ dân cư thông thường.

3.4. Ngoài tiền nước, hóa đơn nước có thu thêm phí gì không?

Có, hóa đơn nước thường bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và phí bảo vệ môi trường.

3.5. Giá nước có thay đổi theo thời gian không?

Có, giá nước có thể thay đổi theo từng năm tùy theo quyết định của cơ quan quản lý.

3.6. Làm thế nào để biết chính xác giá nước tại địa phương?

Bạn có thể tra cứu trên website của công ty cấp nước hoặc xem quyết định mới nhất của UBND địa phương.