Giá nước sạch Hà Nội bao nhiêu tiền 1 khối mới nhất 2025?
Giá nước sạch Hà Nội bao nhiêu tiền 1 khối mới nhất 2025?

1. Giá nước sạch Hà Nội bao nhiêu tiền 1 khối mới nhất 2025?

Căn cứ Công văn 81/NSHN-HTPT, giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt đối với các hộ dân cư từ ngày 01/01/2025 đến ngày 31/12/2025 theo Quyết định 3541/QĐ-UBND ngày 07/7/2023 của UBND Thành phố Hà Nội như sau:

TT

Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt

Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt (đồng/m3)

Từ ngày 01/7/2023 đến ngày 31/12/2023

Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2025

I

Hộ dân cư

1

Mức đến 10 m3/đồng hồ/tháng

Hộ dân thuộc diện gia đình chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo

5.973

5.973

Hộ dân cư khác

7.500

8.500

2

Từ trên 10-20 m3/đồng hồ/tháng

8.800

9.900

3

Từ trên 20-30 m3/đồng hồ/tháng

12.000

16.000

4

Trên 30 m3/đồng hồ/tháng

24.000

27.000

II

Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp; phục vụ mục đích công cộng

12.000

13.500

III

Hoạt động sản xuất vật chất

15.000

16.000

IV

Kinh doanh dịch vụ

27.000

29.000

2. Cách tính chính xác giá tiền nước sinh hoạt mới nhất 2025

Khi tính tiền nước sinh hoạt hàng tháng, cần xem xét các yếu tố quan trọng sau:

  • Nhóm đối tượng sử dụng nước gồm hộ gia đình, hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc tổ chức, doanh nghiệp.
  • Mục đích sử dụng nước phục vụ cho sinh hoạt.
  • Lượng nước tiêu thụ trong tháng (tính theo số m³).

Dựa trên các yếu tố này, có thể xác định mức giá cụ thể cho mỗi m³ nước để tính tổng chi phí.

Ví dụ: Một hộ gia đình (không phải hộ nghèo, cận nghèo, chính sách) sống tại Hà Nội, giá thành nước sinh hoạt sẽ áp dụng cho hộ gia đình này. Mỗi tháng, hộ gia đình đó sử dụng hết 15m³ nước sạch thì cách tính tiền nước thực hiện như sau:

Căn cứ theo Quyết định 3541/QĐ-UBND ngày 07/7/2023 của UBND Thành phố Hà Nội thì giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt đối với các hộ dân cư từ ngày 01/01/2025 đến ngày 31/12/2025 là:

  • Mức đến 10m³/đồng hồ/tháng: Hộ thuộc diện gia đình chính sách hoặc hộ nghèo, hộ cận nghèo: 5.973 đồng/m³; Hộ dân cư khác: 8.500 đồng/m³.
  • Mức từ 10-20m³/đồng hồ/tháng: 9.900 đồng/m³.

Như vậy, đối với hộ gia đình nêu trên, tiền nước sinh hoạt trong tháng được tính như sau:

  • Mức 1: 10m³ đầu tiên có giá 8.500 đồng/m³: 8.500 × 10 = 85.000 đồng.
  • Mức 2: 5m³ tiếp theo có giá 9.900 đồng/m³: 9.900 × 5 = 49.500 đồng.

Tổng tiền nước mà hộ gia đình này phải trả trong tháng là: 85.000 + 49.500 = 134.500 đồng.

Lưu ý: Trên đây là tổng tiền nước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường.

Cách tính chính xác giá tiền nước sinh hoạt mới nhất
Cách tính chính xác giá tiền nước sinh hoạt mới nhất

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Giá nước sinh hoạt được tính như thế nào?

Giá nước sinh hoạt được tính theo bậc thang dựa trên mức tiêu thụ hàng tháng của hộ gia đình hoặc đơn vị sử dụng.

3.2. Giá nước sinh hoạt có khác nhau giữa các địa phương không?

Có, mỗi địa phương có mức giá nước riêng do UBND tỉnh/thành phố quy định.

3.3. Hộ nghèo có được hưởng giá nước ưu đãi không?

Có, hộ nghèo, hộ cận nghèo thường được áp dụng mức giá nước thấp hơn so với hộ dân cư thông thường.

3.4. Ngoài tiền nước, hóa đơn nước có thu thêm phí gì không?

Có, hóa đơn nước thường bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và phí bảo vệ môi trường.

3.5. Giá nước có thay đổi theo thời gian không?

Có, giá nước có thể thay đổi theo từng năm tùy theo quyết định của cơ quan quản lý.

3.6. Làm thế nào để biết chính xác giá nước tại địa phương?

Bạn có thể tra cứu trên website của công ty cấp nước hoặc xem quyết định mới nhất của UBND địa phương.