Định mức nước sinh hoạt trên đầu người là bao nhiêu 1 tháng?

Định mức nước sinh hoạt trên đầu người là bao nhiêu 1 tháng?

1. Định mức nước sinh hoạt trên đầu người là bao nhiêu 1 tháng?

Định mức nước sinh hoạt trên đầu người mỗi tháng thường được quy định bởi các cơ quan chức năng và có thể khác nhau tùy theo địa phương. Giá nước sinh hoạt tại các khu vực tương ứng sẽ do UBND cấp tỉnh quy định chi tiết áp dụng cho địa phương nhưng không được vượt quá mức giá tối đa mà Bộ Tài chính đã ban hành.

Khung giá nước sạch sinh hoạt tối thiểu và tối đa hiện nay được quy định tại Điều 3 Thông tư 44/2021/TT-BTC, cụ thể như sau:

STT

Loại

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1

Đô thị đặc biệt và đô thị loại 1

3.500 đồng/m3

18.000 đồng/m3

2

Đô thị loại 2, loại 3, loại 4 và loại 5

3.000 đồng/m3

15.000 đồng/m3

3

Khu vực nông thôn

2.000 đồng/m3

11.000 đồng/m3

(Khung giá nước sạch sinh hoạt đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, được áp dụng cho mức giá bán lẻ nước sạch bình quân do UBND cấp tỉnh quyết định tại khu vực đó)

Ngoài ra, giá nước sạch sinh hoạt cũng có thể được điều chỉnh theo quy định tại Điều 4 Thông tư 44/2021/TT-BTC, cụ thể:

  • Hàng năm, đơn vị cấp nước sẽ chủ động rà soát việc thực hiện phương án giá nước sạch, giá nước sạch dự kiến cho năm kế tiếp.

Nếu các yếu tố chi phí để sản xuất kinh doanh nước sạch có biến động là giá nước sạch năm tiếp theo biến động tăng/giảm thì đơn vị cấp nước lập hồ sơ phương án giá nước sạch để gửi cho Sở Tài chính thẩm định, trình UBND cấp tỉnh xem xét và quyết định điều chỉnh.

  • Trường hợp sau khi đơn vị cấp nước rà soát mà giá thành 1m3 nước sạch của năm tiếp theo biến động tăng ở mức đơn vị cấp nước có thể cân đối tài chính được thì đơn vị cấp nước có công văn gửi cho Sở Tài chính để báo cáo UBND cấp tỉnh về việc giữ ổn định đơn giá nước sạch sinh hoạt.

2. Đăng ký định mức nước sinh hoạt cần thủ tục, giấy tờ gì?

Đăng ký định mức nước sinh hoạt cần thủ tục, giấy tờ gì?

Đăng ký định mức nước sinh hoạt cần thủ tục, giấy tờ gì?

Đăng ký mới, bổ sung hoặc cắt chuyển định mức nước sinh hoạt cần chuẩn bị hồ sơ theo từng trường hợp sau:

(1) Trường hợp còn Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú (còn thời hạn, chưa bị thu hồi tại địa chỉ lắp đặt đồng hồ nước)

Cung cấp một trong các loại giấy tờ sau:

  • Bản photo CCCD hoặc giấy Thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (mẫu 01 theo Thông tư 59/2021/TT-BCA ).
  • Bản photo Hộ khẩu thường trú/Sổ tạm trú (công chứng hoặc kèm bản chính đối chiếu) và bản photo CCCD.

(2) Trường hợp Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã bị thu hồi

Trường hợp khách hàng có thông tin thường trú trên CCCD trùng với địa chỉ lắp đặt đồng hồ nước:

  • Hóa đơn hoặc giấy báo tiền nước kỳ mới nhất.
  • Bản photo CCCD của tất cả nhân khẩu đăng ký định mức nước hoặc giấy Thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  • Thời hạn cấp định mức: Không xác định thời hạn.

Trường hợp khách hàng có thông tin thường trú trên CCCD nhưng không trùng địa chỉ lắp đặt đồng hồ nước:

  • Hóa đơn hoặc giấy báo tiền nước kỳ mới nhất.
  • Bản photo một trong các giấy tờ sau:
    • Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú (mẫu CT08 theo Thông tư 56/2021/TT-BCA ).
    • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 theo Thông tư 56/2021/TT-BCA ).
  • Thời hạn cấp định mức:
    • Chủ nhà và gia đình (có giấy tờ chứng minh chủ quyền nhà tại địa chỉ lắp đặt đồng hồ nước): Không xác định thời hạn.
    • Người thuê nhà (sinh viên, lao động thuê trọ): Cấp định mức theo thời hạn ghi trong Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú. Nếu không ghi thời hạn, mặc định là 12 tháng (hết hạn, định mức trở về ban đầu).

(3) Đối với khách hàng còn sử dụng CMND

  • Hóa đơn hoặc giấy báo tiền nước kỳ mới nhất.
  • Bản photo một trong các giấy tờ sau của tất cả nhân khẩu đăng ký định mức:
    • Thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (mẫu 01 theo Thông tư 59/2021/TT-BCA ).
    • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 theo Thông tư 56/2021/TT-BCA ).
    • Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú (mẫu CT08 theo Thông tư 56/2021/TT-BCA ).
  • Thời hạn cấp định mức:
    • Chủ nhà và gia đình (có giấy tờ chứng minh chủ quyền nhà tại địa chỉ lắp đặt đồng hồ nước): Không xác định thời hạn.
    • Người thuê nhà (sinh viên, lao động thuê trọ): Cấp định mức theo thời hạn ghi trong Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú. Nếu không ghi thời hạn, mặc định là 12 tháng.

(4) Đối với trẻ em chưa có CCCD

  • Bản photo Giấy khai sinh có mã định danh.
  • Bản photo Thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (mẫu 01 theo Thông tư 59/2021/TT-BCA ).

Lưu ý: Nếu khách hàng có thông tin cư trú trên ứng dụng định danh điện tử VNeID, công ty sẽ lấy đó làm căn cứ để cấp định mức nước sinh hoạt.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Hộ nghèo có được hưởng giá nước ưu đãi không?

Có, hộ nghèo, hộ cận nghèo thường được áp dụng mức giá nước thấp hơn so với hộ dân cư thông thường.

3.2. Ngoài tiền nước, hóa đơn nước có thu thêm phí gì không?

Có, hóa đơn nước thường bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và phí bảo vệ môi trường.

3.3. Giá nước sinh hoạt được tính như thế nào?

Giá nước sinh hoạt được tính theo bậc thang dựa trên mức tiêu thụ hàng tháng của hộ gia đình hoặc đơn vị sử dụng.

3.4. Giá nước có thay đổi theo thời gian không?

Có, giá nước có thể thay đổi theo từng năm tùy theo quyết định của cơ quan quản lý.

3.5. Giá nước sinh hoạt có khác nhau giữa các địa phương không?

Có, mỗi địa phương có mức giá nước riêng do UBND tỉnh/thành phố quy định.