Điều kiện học sinh giỏi cấp 2/THCS chương trình mới năm 2025
Điều kiện học sinh giỏi cấp 2/THCS chương trình mới năm 2025

1. Điều kiện học sinh giỏi cấp 2/THCS chương trình mới năm 2025

Theo quy định mới nhất tại Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, danh hiệu học sinh giỏi hiện nay chỉ còn áp dụng cho học sinh trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT).

Căn cứ các quy định hiện nay, học sinh cấp 2/THCS được công nhận học sinh phải đáp ứng đồng thời cả hai điều kiện sau:

  1. Kết quả rèn luyện đạt mức Tốt:
    • Học kỳ II được đánh giá mức Tốt.
    • Học kỳ I được đánh giá từ mức Khá trở lên.
  2. Kết quả học tập đạt mức Tốt:
    • Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) và điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn) từ 6,5 trở lên.
    • Ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 8,0 trở lên.
    • Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét đều đạt mức Đạt.
    • Các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp điểm số phải có:

Cụ thể, theo Điều 15 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định như sau về danh hiệu học sinh giỏi:

Điều 15. Khen thưởng

1. Hiệu trưởng tặng giấy khen cho học sinh

a) Khen thưởng cuối năm học

…

- Khen thưởng danh hiệu "Học sinh Giỏi" đối với những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt và kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt.

Như vậy theo quy định mới, học sinh giỏi cần đáp ứng 2 điều kiện: kết quả rèn luyện đánh giá Tốt và kết quả học tập đánh giá mức Tốt.

Chi tiết điều kiện để học sinh được đánh giá kết quả rèn luyện và kết quả học tập mức Tốt được quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư như sau:

Điều 8. Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh

2. Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì và cả năm học

Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.

a) Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì

- Mức Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có nhiều biểu hiện nổi bật.

…

b) Kết quả rèn luyện của học sinh cả năm học

- Mức Tốt: học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá từ mức Khá trở lên.

…

Điều 9. Đánh giá kết quả học tập của học sinh

2. Kết quả học tập trong từng học kì, cả năm học

Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số, ĐTBmhk được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong từng học kì, ĐTBmcn được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong cả năm học. Kết quả học tập của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.

a) Mức Tốt:

- Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.

- Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 8,0 điểm trở lên.

Điều kiện học sinh giỏi cấp 2/THCS chương trình mới
Điều kiện học sinh giỏi cấp 2/THCS chương trình mới

2. Công thức tính điểm trung bình môn chính xác cho học sinh mới nhất 2025

Cách tính điểm trung bình môn theo Điều 9 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT hiện nay như sau:

Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số

  • Điểm trung bình môn học kì (sau đây viết tắt là ĐTBmhk) đối với mỗi môn học được tính như sau:

ĐTBmhk =

TĐĐGtx + 2 x ĐĐGgk + 3 x ĐĐGck

Số ĐĐGtx+ 5

    • TĐĐGtx: Tổng điểm đánh giá thường xuyên.
    • ĐĐGgk: Điểm đánh giá giữa kỳ
    • ĐĐGck: Điểm đánh giá cuối kỳ
  • Điểm trung bình môn cả năm (viết tắt là ĐTBmcn) được tính như sau:

ĐTBmcn =

ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII

3

    • ĐTBmhkI: Điểm trung bình môn học kì I.
    • ĐTBmhkII: Điểm trung bình môn học kì II.

Ví dụ:

Giả sử học sinh có điểm số môn Toán trong học kỳ I như sau:

  • Điểm đánh giá thường xuyên (ĐĐGtx): 8, 7, 9

→ Tổng điểm đánh giá thường xuyên (TĐĐGtx) = 8 + 7 + 9 = 24

→ Số lần đánh giá thường xuyên = 3

  • Điểm đánh giá giữa kỳ (ĐĐGgk): 7
  • Điểm đánh giá cuối kỳ (ĐĐGck): 8

Tính ĐTBmhk I (học kỳ I):

Giả sử học sinh có điểm số môn Toán trong học kỳ II như sau:

  • Điểm đánh giá thường xuyên (ĐĐGtx): 8, 9, 7

→ TĐĐGtx = 8 + 9 + 7 = 24

→ Số lần đánh giá thường xuyên = 3

  • Điểm đánh giá giữa kỳ (ĐĐGgk): 8
  • Điểm đánh giá cuối kỳ (ĐĐGck): 9

Tính ĐTBmhk II (học kỳ II):

Tính ĐTBmcn (cả năm):

Kết luận: ĐTBmhk I = 7,75; ĐTBmhk II = 8,375; ĐTBmcn = 8,17

=> Môn Toán đạt mức Tốt (vì ≥ 6,5 và từ 8,0 trở lên với ít nhất 6 môn).

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. 8 điểm có phải học sinh giỏi không?

8 điểm có thể là học sinh giỏi hoặc không. Học sinh giỏi cần điểm trung bình môn cả năm từ 6,5 trở lên và có ít nhất 6 môn đạt từ 8,0 trở lên. Nếu chỉ có một môn đạt 8,0 thì không đủ điều kiện để được công nhận học sinh giỏi.

3.2. Bao nhiêu môn trên 8 phẩy thì được học sinh giỏi?

Có ít nhất 6 môn đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình môn cả năm từ 6,5 trở lên.

3.3. Hạnh kiểm khá có được học sinh giỏi không?

Được học sinh giỏi nếu học kỳ II có hạnh kiểm (kết quả rèn luyện) mức Tốt, còn học kỳ I mức Khá trở lên.

3.4. Kết quả học tập khá có được giấy khen không?

Có thể được, tùy vào quy định của từng trường. Thông thường, học sinh có kết quả học tập Khá không được giấy khen học sinh giỏi, nhưng vẫn có thể nhận giấy khen nếu đạt thành tích khác (ví dụ: có tiến bộ vượt bậc, đạt giải trong các cuộc thi, hoặc có đóng góp đặc biệt).

3.5. Hạnh kiểm khá có ảnh hưởng đến thi đại học không?

Không ảnh hưởng trực tiếp đến việc thi đại học, vì điểm xét tuyển đại học chủ yếu dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT và học bạ (nếu xét tuyển học bạ).

Tuy nhiên, hạnh kiểm Khá có thể ảnh hưởng trong một số trường hợp:

  • Một số trường đại học yêu cầu hạnh kiểm Tốt khi xét tuyển bằng học bạ.
  • Nếu thi vào các trường công an, quân đội, hoặc một số ngành đặc thù (giáo dục, sư phạm), yêu cầu hạnh kiểm cả 3 năm THPT đều đạt Tốt.

Nếu xét tuyển bằng điểm thi THPT mà không yêu cầu hạnh kiểm, thì hạnh kiểm Khá không ảnh hưởng.

3.6. Học sinh tiêu biểu theo quy định mới là học sinh giỏi hay khá?

Học sinh tiêu biểu không bắt buộc phải là học sinh giỏi. Điều kiện để được khen thưởng danh hiệu Học sinh Tiêu biểu như sau:

  • Kết quả giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt (tương đương mức Khá hoặc Giỏi).
  • Có thành tích xuất sắc ở ít nhất một môn học hoặc có tiến bộ rõ rệt về ít nhất một phẩm chất, năng lực.
  • Được tập thể lớp công nhận.

Do đó, Học sinh khá vẫn có thể được công nhận là học sinh tiêu biểu nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên.

3.7. Nếu chỉ có 5 môn trên 8,0 thì có được học sinh giỏi không?

Không. Theo quy định, phải có ít nhất 6 môn đạt từ 8,0 trở lên mới đủ điều kiện học sinh giỏi.

3.8. Học sinh giỏi có được điểm cộng khi xét tuyển đại học không?

Không. Danh hiệu học sinh giỏi không được cộng điểm, nhưng có thể là lợi thế nếu xét tuyển bằng học bạ.

3.9. Nếu học kỳ I học sinh khá, học kỳ II học sinh giỏi thì xếp loại gì?

Xếp loại học sinh giỏi, vì quy định tính theo cả năm, chỉ cần học kỳ II đạt giỏi và học kỳ I đạt khá trở lên.