Chi tiết chế độ ưu đãi cho thương binh gồm những gì mới nhất 2025?
Chi tiết chế độ ưu đãi cho thương binh gồm những gì mới nhất 2025?

1. Chi tiết chế độ ưu đãi cho thương binh gồm những gì mới nhất 2025?

Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 77/2024/NĐ-CP, mức trợ cấp hàng tháng sẽ dựa trên tỷ lệ tổn thương cơ thể của từng thương binh, dao động từ 1.878.000 đồng đến 8.941.000 đồng.

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

1

21%

1.878.000

21

41%

3.667.000

2

22%

1.969.000

22

42%

3.753.000

3

23%

2.053.000

23

43%

3.839.000

4

24%

2.144.000

24

44%

3.934.000

5

25%

2.236.000

25

45%

4.024.000

6

26%

2.323.000

26

46%

4.113.000

7

27%

2.411.000

27

47%

4.200.000

8

28%

2.505.000

28

48%

4.289.000

9

29%

2.589.000

29

49%

4.382.000

10

30%

2.683.000

30

50%

4.469.000

11

31%

2.770.000

31

51%

4.561.000

12

32%

2.862.000

32

52%

4.650.000

13

33%

2.950.000

33

53%

4.736.000

14

34%

3.040.000

34

54%

4.827.000

15

35%

3.132.000

35

55%

4.918.000

16

36%

3.217.000

36

56%

5.009.000

17

37%

3.304.000

37

57%

5.093.000

18

38%

3.399.000

38

58%

5.185.000

19

39%

3.489.000

39

59%

5.277.000

20

40%

3.576.000

40

60%

5.364.000

41

61%

5.450.000

61

81%

7.240.000

42

62%

5.545.000

62

82%

7.332.000

43

63%

5.629.000

63

83%

7.421.000

44

64%

5.721.000

64

84%

7.507.000

45

65%

5.809.000

65

85%

7.601.000

46

66%

5.902.000

66

86%

7.686.000

47

67%

5.990.000

67

87%

7.773.000

48

68%

6.081.000

68

88%

7.865.000

49

69%

6.170.000

69

89%

7.959.000

50

70%

6.257.000

70

90%

8.050.000

51

71%

6.343.000

71

91%

8.134.000

52

72%

6.436.000

72

92%

8.222.000

53

73%

6.530.000

73

93%

8.314.000

54

74%

6.617.000

74

94%

8.398.000

55

75%

6.708.000

75

95%

8.495.000

56

76%

6.794.000

76

96%

8.582.000

57

77%

6.884.000

77

97%

8.669.000

58

78%

6.970.000

78

98%

8.761.000

59

79%

7.060.000

79

99%

8.850.000

60

80%

7.150.000

80

100%

8.941.000

2. Ngoài trợ cấp, thương binh còn được hưởng chế độ ưu đãi nào không?

Nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, Nhà nước còn có các chính sách hỗ trợ trong quá trình hoà nhập cộng đồng và chăm sóc sức khoẻ. Dưới đây là một số chế độ ưu đãi dành cho thương binh theo Điều 5 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020

  • Bảo hiểm y tế;

  • Điều dưỡng phục hồi sức khỏe;

  • Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên;

  • Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm;

  • Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

  • Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở;

  • Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước;

  • Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng;

  • Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh;

  • Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật.

3. Phân loại hạng thương binh mới nhất 2025?

Hiện nay Nghị định 236-HĐBT không còn hiệu lực và đã được thay thế văn bản bằng các pháp lý mới hơn về chính sách dành cho người có công. Tuy nhiên, dựa trên tinh thần của nghị định này, thương binh được xếp thương tật theo 4 hạng như sau:

  • Hạng 1: mất từ 81% đến 100% sức lao động do thương tật; mất hoàn toàn khả năng lao động, cần có người phục vụ.

  • Hạng 2: mất từ 61% đến 80% sức lao động do thương tật; mất phần lớn khả năng lao động, còn tự phục vụ được.

  • Hạng 3: mất từ 41% đến 60% sức lao động do thương tật; mất khả năng lao động ở mức trung bình.

  • Hạng 4: mất từ 21 đến 40% sức lao động do thương tật; giảm nhẹ khả năng lao động.

Như vậy, có thể hiểu thương binh hạng 4/4 là nhóm thương binh nhẹ nhất, tuy nhiên vẫn được hưởng các quyền lợi và trợ cấp nhất định.

4. Điểm khác biệt giữa thương binh loại A và thương binh loại B

Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi, bổ sung năm 2019 hiện hành chỉ quy định về thương binh loại B mà không còn quy định về thương binh loại A. Tuy nhiên dựa trên tinh thần của Thông tư liên bộ 104-LB/QP năm 1965 dù đã hết lực, quy định cụ thể như sau:

  • Thương bị loại A là những quân nhân bị thương vì chiến đấu với địch, vì anh dũng làm nhiệm vụ, xứng đáng được nêu gương cho đơn vị học tập.
  • Thương binh loại B là những quân nhân bị thương trong luyện tập quân sự, trong công tác, trong học tập, trong lao động xây dựng và sản xuất.

Những trường hợp bị thương khác như bị thương ngoài giờ hành chính (ví dụ hết giờ làm việc, đi chơi bị tai nạn…) hoặc bị thương trong giờ làm việc tại nơi làm việc tại doanh trại, nhưng không do yêu cầu của nhiệm vụ (ví dụ: trong giờ làm việc, tự ý bỏ đi làm việc riêng, đùa nghịch rồi bị tai nạn; trên đường đi công tác tự tạt ngang hoặc dừng lại để giải quyết việc riêng mà bị tai nạn…) hoặc bị thương không phải do công tác (ví dụ: đi phép, đi nghỉ mát bị đỗ xe ô tô..) thì không được hưởng chế độ đãi ngộ khi bị thương, mà chỉ được hưởng khi ốm đau.

Điểm khác biệt giữa thương binh loại A và thương binh loại B

Điểm khác biệt giữa thương binh loại A và thương binh loại B

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Có thể chuyển đổi hạng thương binh không?

Căn cứ Điều 40 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định thương binh có các vết thương đặc biệt mà bị tái phát thì được khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể. Do đó, có thể yêu cầu thay đổi hạng thương binh và điều chỉnh mức lương, trợ cấp tương ứng.

5.2. Lương của thương binh được tính như thế nào?

Lương của thương binh được tính dựa trên mức độ thương tật và tỷ lệ mất sức lao động của họ. Những thương binh có tỷ lệ mất sức lao động cao sẽ nhận được mức lương và trợ cấp cao hơn.

5.3. Thương binh có được tăng trợ cấp theo lộ trình không?

Mức trợ cấp cho thương binh có thể được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình kinh tế, đời sống. Ví dụ, mức trợ cấp năm 2025 đã được điều chỉnh tăng khoảng 35,7% so với mức cũ, nhằm nâng cao mức sống cho người có công.

5.4. Thương binh có được hưởng trợ cấp một lần không?

Thương binh có thể được hưởng một số trợ cấp một lần, ví dụ như khi làm thủ tục chuyển đổi chế độ, nhận trợ cấp điều dưỡng, hoặc trong các dịp lễ Tết đặc biệt (như Ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7). Tuy nhiên, trợ cấp hàng tháng là chính và được chi trả đều đặn.

5.5. Thương binh có được trợ cấp cho gia đình không?

Các thành viên trong gia đình của thương binh, đặc biệt là con em của thương binh, có thể được hưởng các chế độ ưu đãi về học bổng, hỗ trợ học phí hoặc các chính sách ưu tiên khi tham gia các kỳ thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng.