Thương binh loại A, loại B là gì? Trợ cấp thương binh loại A, B bao nhiêu mới nhất 2025?
Thương binh loại A, loại B là gì? Trợ cấp thương binh loại A, B bao nhiêu mới nhất 2025?

1. Thương binh loại A, loại B là gì? Trợ cấp thương binh loại A, B bao nhiêu mới nhất 2025?

1.1. Thương binh loại A, loại B là gì?

Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi, bổ sung năm 2019 hiện hành chỉ quy định về thương binh loại B mà không còn quy định về thương binh loại A. Tuy nhiên dựa trên tinh thần của Thông tư liên bộ 104-LB/QP năm 1965 dù đã hết lực, quy định cụ thể như sau:

  • Thương bị loại A là những quân nhân bị thương vì chiến đấu với địch, vì anh dũng làm nhiệm vụ, xứng đáng được nêu gương cho đơn vị học tập.
  • Thương binh loại B là những quân nhân bị thương trong luyện tập quân sự, trong công tác, trong học tập, trong lao động xây dựng và sản xuất.

Những trường hợp bị thương khác như bị thương ngoài giờ hành chính (ví dụ hết giờ làm việc, đi chơi bị tai nạn…) hoặc bị thương trong giờ làm việc tại nơi làm việc tại doanh trại, nhưng không do yêu cầu của nhiệm vụ (ví dụ: trong giờ làm việc, tự ý bỏ đi làm việc riêng, đùa nghịch rồi bị tai nạn; trên đường đi công tác tự tạt ngang hoặc dừng lại để giải quyết việc riêng mà bị tai nạn…) hoặc bị thương không phải do công tác (ví dụ: đi phép, đi nghỉ mát bị đỗ xe ô tô..) thì không được hưởng chế độ đãi ngộ khi bị thương, mà chỉ được hưởng khi ốm đau.

1.2. Trợ cấp thương binh loại A, B bao nhiêu mới nhất 2025?

Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 77/2024/NĐ-CP, mức trợ cấp hàng tháng sẽ dựa trên tỷ lệ tổn thương cơ thể của từng thương binh, dao động từ 1.878.000 đồng đến 8.941.000 đồng.

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

1

21%

1.878.000

21

41%

3.667.000

2

22%

1.969.000

22

42%

3.753.000

3

23%

2.053.000

23

43%

3.839.000

4

24%

2.144.000

24

44%

3.934.000

5

25%

2.236.000

25

45%

4.024.000

6

26%

2.323.000

26

46%

4.113.000

7

27%

2.411.000

27

47%

4.200.000

8

28%

2.505.000

28

48%

4.289.000

9

29%

2.589.000

29

49%

4.382.000

10

30%

2.683.000

30

50%

4.469.000

11

31%

2.770.000

31

51%

4.561.000

12

32%

2.862.000

32

52%

4.650.000

13

33%

2.950.000

33

53%

4.736.000

14

34%

3.040.000

34

54%

4.827.000

15

35%

3.132.000

35

55%

4.918.000

16

36%

3.217.000

36

56%

5.009.000

17

37%

3.304.000

37

57%

5.093.000

18

38%

3.399.000

38

58%

5.185.000

19

39%

3.489.000

39

59%

5.277.000

20

40%

3.576.000

40

60%

5.364.000

41

61%

5.450.000

61

81%

7.240.000

42

62%

5.545.000

62

82%

7.332.000

43

63%

5.629.000

63

83%

7.421.000

44

64%

5.721.000

64

84%

7.507.000

45

65%

5.809.000

65

85%

7.601.000

46

66%

5.902.000

66

86%

7.686.000

47

67%

5.990.000

67

87%

7.773.000

48

68%

6.081.000

68

88%

7.865.000

49

69%

6.170.000

69

89%

7.959.000

50

70%

6.257.000

70

90%

8.050.000

51

71%

6.343.000

71

91%

8.134.000

52

72%

6.436.000

72

92%

8.222.000

53

73%

6.530.000

73

93%

8.314.000

54

74%

6.617.000

74

94%

8.398.000

55

75%

6.708.000

75

95%

8.495.000

56

76%

6.794.000

76

96%

8.582.000

57

77%

6.884.000

77

97%

8.669.000

58

78%

6.970.000

78

98%

8.761.000

59

79%

7.060.000

79

99%

8.850.000

60

80%

7.150.000

80

100%

8.941.000

2. Làm thế nào để phân biệt thương binh và bệnh binh?

Thương binh và bệnh binh đều là người có công với cách mạng. Tuy nhiên, theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, thương binh khác với bệnh binh ở một số điểm như sau:

Điểm khác biệt

Thương binh

Bệnh binh

Định nghĩa

Căn cứ khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020, thương binh là những sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân bị thương và có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên.

Căn cứ Điều 26 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020, bệnh binh là Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân nếu mắc bệnh với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên trong khi thực hiện nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí.

Giấy chứng nhận

“Giấy chứng nhận thương binh” và “Huy hiệu thương binh”

“Giấy chứng nhận bệnh binh”

Quyền lợi và

chế độ

Điều 24 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020, đối tượng là thương binh sẽ có nhiều ưu đãi hơn so với bệnh binh về:

  • Ưu tiên, hỗ trợ trong giáo dục và đào tạo, tạo điều kiện làm việc trong cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể.
  • Được Nhà nước hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu, bao gồm nhà xưởng, trường, lớp, trang bị, thiết bị, được vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh, miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh.

Căn cứ Điều 27 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định chế độ ưu đãi với bệnh binh bao gồm:

- Trợ cấp và phụ cấp hàng tháng:

+ Trợ cấp hàng tháng được xác định dựa trên tỷ lệ tổn thương cơ thể của bệnh binh.

+ Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên và sống ở gia đình sẽ được trợ cấp người phục vụ.

+ Phụ cấp hàng tháng dành cho bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên.

+ Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên và mắc bệnh đặc biệt nặng sẽ được nhận phụ cấp đặc biệt hàng tháng. Tuy nhiên, nếu bệnh binh nhận phụ cấp đặc biệt này thì sẽ không nhận phụ cấp hàng tháng thông thường.

- Bảo hiểm y tế: Bệnh binh sẽ được hưởng bảo hiểm y tế.

- Điều dưỡng phục hồi sức khỏe:

+ Bệnh binh sẽ được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần.

+ Trường hợp bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sẽ được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hàng năm.- Các chế độ ưu đãi khác: Bệnh binh còn được hưởng các chế độ ưu đãi khác theo quy định.

3. Đối tượng nào được coi là thương binh?

Theo Điều 23 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020, Điều 34 Nghị định 131/2021/NĐ-CP: sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ trong Quân đội nhân dân và sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong Công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên thì được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét công nhận là thương binh, cấp “Giấy chứng nhận thương binh” và “Huy hiệu thương binh” khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Trực tiếp phục vụ chiến đấu trong lúc trận đánh đang diễn ra hoặc trong khi địch đang bắn phá: cứu thương, tải thương, tải đạn, đảm bảo thông tin liên lạc, bảo vệ hàng hóa và các trường hợp đảm bảo chiến đấu.

2. Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh tại địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp vùng địch chiếm đóng

3. Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm

4. Địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo có điều kiện đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh (sau đây gọi là địa bàn đặc biệt khó khăn) là địa bàn có điều kiện tự nhiên hiểm trở, khắc nghiệt, khó khăn để xảy ra tai nạn, bao gồm các địa bàn theo Phụ lục IV Nghị định này.

5. Trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm, thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giao nhằm điều tra, phát hiện, ngăn chặn, bắt giữ đối tượng phạm tội hoặc ngăn chặn hành vi nguy hiểm cho xã hội thuộc các tội được quy định trong Bộ luật Hình sự.

6. Xem xét công nhận thương binh theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh bao gồm các yếu tố sau:

  • Nhận thức được đầy đủ sự nguy hiểm và tính cấp bách của sự việc.

  • Chủ động thực hiện hành vi đặc biệt dũng cảm, chấp nhận hy sinh bản thân.

  • Bảo vệ lợi ích quan trọng của Nhà nước, tính mạng và lợi ích hợp pháp của Nhân dân hoặc để ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.

  • Là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan tỏa rộng rãi trong xã hội, được tặng thưởng Huân chương và được cơ quan quản lý nhà nước về người có công tổ chức phát động học tập tấm gương trong phạm vi cả nước.

Đối tượng nào được coi là thương binh?

Đối tượng nào được coi là thương binh?

4. Phân loại các hạng thương binh mới nhất 2025?

Hiện nay Nghị định 236-HĐBT không còn hiệu lực và đã được thay thế văn bản bằng các pháp lý mới hơn về chính sách dành cho người có công. Tuy nhiên, dựa trên tinh thần của nghị định này, thương binh được xếp thương tật theo 4 hạng như sau:

  • Hạng 1: mất từ 81% đến 100% sức lao động do thương tật; mất hoàn toàn khả năng lao động, cần có người phục vụ.

  • Hạng 2: mất từ 61% đến 80% sức lao động do thương tật; mất phần lớn khả năng lao động, còn tự phục vụ được.

  • Hạng 3: mất từ 41% đến 60% sức lao động do thương tật; mất khả năng lao động ở mức trung bình.

  • Hạng 4: mất từ 21 đến 40% sức lao động do thương tật; giảm nhẹ khả năng lao động.

Như vậy, có thể hiểu thương binh hạng 4/4 là nhóm thương binh nhẹ nhất, tuy nhiên vẫn được hưởng các quyền lợi và trợ cấp nhất định.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Mức lương của thương binh có phụ thuộc vào xếp hạng thương tật không?

Có. Tuỳ vào mức độ thương tật của từng cá nhân, mức lương hàng tháng sẽ được phân bổ cho phù hợp nhằm nâng cao đời sống tinh thần và vật chất của người có công với cách mạng.

5.2. Thương binh có thể hưởng chế độ gì khi qua đời?

Khi thương binh qua đời, gia đình của họ sẽ nhận được chế độ trợ cấp tuất theo quy định. Người thân (vợ, con, cha mẹ) có thể được hưởng các quyền lợi bảo hiểm xã hội và các trợ cấp khác.

5.3. Chế độ lương của thương binh có khác nhau giữa các tỉnh thành không?

Có, chế độ lương và trợ cấp của thương binh có thể khác nhau giữa các tỉnh thành, vì một số địa phương có thêm các hỗ trợ đặc biệt cho thương binh để đảm bảo đời sống của họ trong khu vực đó. Tuy nhiên mức lương trợ cấp theo quy định Nhà nước sẽ phụ thuộc vào mức độ thương tật của từng cá nhân.

5.4. Có thể chuyển đổi hạng thương binh không?

Căn cứ Điều 40 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định thương binh có các vết thương đặc biệt mà bị tái phát thì được khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể. Do đó, có thể yêu cầu thay đổi hạng thương binh và điều chỉnh mức lương, trợ cấp tương ứng.

5.5. Lương của thương binh được tính như thế nào?

Lương của thương binh được tính dựa trên mức độ thương tật và tỷ lệ mất sức lao động của họ. Những thương binh có tỷ lệ mất sức lao động cao sẽ nhận được mức lương và trợ cấp cao hơn.

5.6. Thương binh có được tăng trợ cấp theo lộ trình không?

Mức trợ cấp cho thương binh có thể được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình kinh tế, đời sống. Ví dụ, mức trợ cấp năm 2025 đã được điều chỉnh tăng khoảng 35,7% so với mức cũ, nhằm nâng cao mức sống cho người có công.

5.7. Thương binh có được hưởng trợ cấp một lần không?

Thương binh có thể được hưởng một số trợ cấp một lần, ví dụ như khi làm thủ tục chuyển đổi chế độ, nhận trợ cấp điều dưỡng, hoặc trong các dịp lễ Tết đặc biệt (như Ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7). Tuy nhiên, trợ cấp hàng tháng là chính và được chi trả đều đặn.

5.8. Thương binh có được trợ cấp cho gia đình không?

Các thành viên trong gia đình của thương binh, đặc biệt là con em của thương binh, có thể được hưởng các chế độ ưu đãi về học bổng, hỗ trợ học phí hoặc các chính sách ưu tiên khi tham gia các kỳ thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng.