Tiếng Anh 9 Unit 8: Scary - Friends plus
Lời giải bài tập Unit 8: Scary sách Tiếng Anh 9 Friends plus hay, chi tiết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Anh 9 Unit 8.
Giải Tiếng Anh 9 Unit 8: Scary
Unit 8 Vocabulary trang 78, 79
THINK! (trang 78 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): What is a phobia? Do you have one? (Nỗi ám ảnh là gì? Bạn có nỗi ám ảnh nào không?)
Gợi ý:
A phobia is an intense and irrational fear of something specific. It can be anything from common fears like spiders or heights to unusual fears like clowns or balloons. People with phobias often go to great lengths to avoid what they fear, even if it’s not actually dangerous. Phobias can disrupt daily life and cause distress. They’re considered a type of anxiety disorder and can be treated with therapies like cognitive-behavioral therapy (CBT) and exposure therapy.
Yes, I am afraid of holes. This fear is known as trypophobia.
Hướng dẫn dịch:
A phobia is an intense and irrational fear of something specific. It can be anything from common fears like spiders or heights to unusual fears like clowns or balloons. People with phobias often go to great lengths to avoid what they fear, even if it’s not actually dangerous. Phobias can disrupt daily life and cause distress. They’re considered a type of anxiety disorder and can be treated with therapies like cognitive-behavioral therapy (CBT) and exposure therapy.
Yes, I am afraid of holes. This fear is known as trypophobia.
(Nỗi ám ảnh là nỗi sợ hãi mãnh liệt và phi lý về một điều gì đó cụ thể. Nó có thể là bất cứ điều gì, từ những nỗi sợ thông thường như nhện hay độ cao cho đến những nỗi sợ bất thường như chú hề hay bóng bay. Những người mắc chứng ám ảnh thường cố gắng hết sức để tránh những gì họ sợ, ngay cả khi điều đó không thực sự nguy hiểm. Nỗi ám ảnh có thể làm gián đoạn cuộc sống hàng ngày và gây ra đau khổ. Chúng được coi là một loại rối loạn lo âu và có thể được điều trị bằng các liệu pháp như liệu pháp nhận thức hành vi (CBT) và liệu pháp tiếp xúc.
Có, tôi sợ những cái lỗ. Nỗi sợ hãi này được gọi là trypophobia – hội chứng sợ lỗ.)
1 (trang 78 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Look at the title of the questionnaire. Do the Risk Factor questionaire. Then look at the key. Do you agree? (Nhìn vào tiêu đề của bảng câu hỏi. Làm bảng câu hỏi về Yếu tố Rủi ro. Sau đó nhìn vào đáp án. Bạn có đồng ý không?)
1 SNAKES
A I’m fascinated by snakes. I had a snake around my neck when I was at the zoo. It felt warm and dry.
B I touched a snake once, but I wasn’t happy about it!
C I have a phobia of snakes and I keep away from them.
2 HEIGHTS
A I climbed to the top of the Eiffel Tower last year. It was cool!
B I’m not scared of heights if I know I can’t fall.
C I don’t like high places. I am nervous about going into a tall building!
3 HORROR FILMS AND STORIES
A I read lots of horror stories, and I’m thrilled at horror films. They’re scary, but it feels good!
B I watch horror films sometimes, but only with friends.
C I have bad dreams after a scary film. I never watch them.
4 THRILLS
A I love roller coasters. I’ll try anything once.
B I’ll try things if they aren’t dangerous, but I’m scared of things that are really fast.
C I hate roller coasters! I prefer to have my feet on the ground.
5 INJECTIONS
A I’ve had lots of injections, and I’m not worried about them.
B I’m not happy about injections, but they aren’t scary.
C Injections really hurt. I’m terrified of them.
6 DANGEROUS SPORTS
A I’ve tried these sports: climbing, snowboarding, horse riding, and now I want to go caving.
B I’m not keen on adventure sports, but I’d like to try snowboarding just once. I’m good at safer sports like tennis and swimming.
C I’m bad at sports. I’m much better at creative things, like writing. It’s safer.
KEY
Mostly A: You love danger and risk. You are a real adventurer, but you need to be careful - you don’t want to go to hospital!
Mostly B: You aren’t scared of danger and you like adventure, but you’re not keen on anything that is too dangerous. You think a bit of fear with your fun is OK.
Mostly C: Your life is a bit boring because you're nervous about risks and adventure. Try an action sport or go on a roller coaster. Maybe it’ll be fun!
Đáp án:
I totally agree with the questionnaire.
Hướng dẫn dịch:
1 CON RẮN
A Tôi bị mê hoặc bởi rắn. Tôi đã để một con rắn quấn quanh cổ khi tôi ở sở thú. Nó có cảm giác ấm và khô.
B Tôi đã chạm vào một con rắn một lần nhưng tôi không thấy vui chút nào!
C Tôi sợ rắn và tôi tránh xa chúng.
2 ĐỘ CAO
A Tôi đã leo lên đỉnh tháp Eiffel vào năm ngoái. Nó thật tuyệt!
B Tôi không sợ độ cao nếu tôi biết mình không thể ngã.
C Tôi không thích những nơi cao. Tôi lo lắng khi đi vào một tòa nhà cao tầng!
3 PHIM VÀ TRUYỆN KINH DỊ
A Tôi đọc rất nhiều truyện kinh dị và tôi rất thích phim kinh dị. Chúng thật đáng sợ, nhưng cảm giác thật tuyệt!
B Tôi thỉnh thoảng xem phim kinh dị nhưng chỉ với bạn bè thôi.
C Tôi gặp ác mộng sau khi xem một bộ phim kinh dị. Tôi không bao giờ xem chúng.
4 SỰ LY KỲ
A Tôi thích tàu lượn siêu tốc. Tôi sẽ thử bất cứ cái gì một lần.
B Tôi sẽ thử mọi thứ nếu chúng không nguy hiểm, nhưng tôi sợ những thứ quá nhanh.
C Tôi ghét tàu lượn siêu tốc! Tôi thích đặt chân xuống đất hơn.
5 TIÊM
A Tôi đã tiêm rất nhiều mũi và tôi không lo lắng về chúng.
B Tôi không vui về việc tiêm thuốc nhưng chúng không đáng sợ.
C Tiêm thực sự đau. Tôi sợ chúng.
6 THỂ THAO NGUY HIỂM
A Tôi đã thử các môn thể thao sau: leo núi, trượt ván trên tuyết, cưỡi ngựa và bây giờ tôi muốn đi thám hiểm hang động.
B Tôi không thích các môn thể thao mạo hiểm nhưng tôi muốn thử trượt tuyết một lần. Tôi giỏi các môn thể thao an toàn hơn như quần vợt và bơi lội.
C Tôi chơi thể thao dở. Tôi giỏi hơn nhiều trong những việc sáng tạo, như viết lách. Nó an toàn hơn.
ĐÁP ÁN
Phần lớn là A: Bạn thích sự nguy hiểm và mạo hiểm. Bạn là một nhà thám hiểm thực sự, nhưng bạn cần phải cẩn thận – bạn không muốn đến bệnh viện đâu nhỉ!
Phần lớn là B: Bạn không sợ nguy hiểm và thích phiêu lưu, nhưng bạn không thích bất cứ điều gì quá nguy hiểm. Bạn nghĩ rằng một chút sợ hãi với niềm vui của mình là được.
Phần lớn là C: Cuộc sống của bạn hơi nhàm chán vì bạn lo lắng về những rủi ro và phiêu lưu. Hãy thử một môn thể thao hành động hoặc chơi tàu lượn siêu tốc. Có lẽ nó sẽ rất vui!
2 (trang 79 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Find adjectives 1-8 in the questionnaire and match them with the prepositions in the box. Listen and check. (Tìm tính từ 1-8 trong bảng câu hỏi và nối chúng với giới từ trong khung. Nghe và kiểm tra.)
about – at – in – of – on
E.g.: bad at
1. fascinated _____
2. terrified _____
3. happy _____
4. thrilled _____
5. keen _____
6. nervous _____
7. scared ____
8. worried _____
Đáp án:
|
1. by |
2. of |
3. about |
4. at |
|
5. on |
6. about |
7. of |
8. about |
Hướng dẫn dịch:
fascinated by = bị mê hoặc bởi
terrified of = sợ hãi
happy about = vui, hạnh phúc
thrilled at = hồi hộp
keen on = quan tâm đến
nervous about = lo lắng về
scared of = sợ
worried about = lo lắng về
3 (trang 79 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Watch or listen. Who does not like being in small places? Who is happy about being in high places? (Xem hoặc nghe. Ai không thích ở những nơi nhỏ? Ai hạnh phúc khi được ở những nơi cao?)
Track 2.16
Nội dung bài nghe:
1. Amelia
I: What are you scared of?
A: Spiders. I can’t even look at a picture of a spider. They’re horrible.
I: What about heights? Are you nervous about high places?
A: No, not at all. I don’t have a problem with heights.
2. Harry
I: What do you find scary?
H: Hospitals are really scary. I get really nervous about visiting someone in hospital.
I: What makes you happy?
H: Happy? Mmm... Music makes me happy. Listening to music.
3. Shri
I: Do you ever get nervous about things or situations?
S: Oh, yes. I get really nervous when I’m in a small place.
I: So caving isn’t a sport that you want to try then?
S: No way! I like being outside.
4. Lilly
I: What makes you happy?
L: Lots of things. But my favourite is dancing. It makes me really happy.
I: Are you scared of anything?
L: I find roller coasters scary. All my friends love them, but I don’t.
Đáp án:
Shri doesn’t like being in small places.
Amelia doesn’t have a problem with heights.
Hướng dẫn dịch:
1. Amelia
I: Bạn sợ cái gì?
A: Nhện. Tôi thậm chí không thể nhìn vào hình ảnh của một con nhện. Chúng thật kinh khủng.
I: Còn độ cao thì sao? Bạn có lo lắng về những nơi cao?
A: Không, không hề. Tôi không có vấn đề gì với độ cao.
2. Harry
I: Bạn thấy gì đáng sợ?
H: Bệnh viện thực sự rất đáng sợ. Tôi thực sự lo lắng khi đến thăm ai đó trong bệnh viện.
I: Điều gì làm bạn hạnh phúc?
H: Hạnh phúc à? Mmm... Âm nhạc làm tôi hạnh phúc. Nghe nhạc.
3. Shri
I: Bạn có bao giờ lo lắng về mọi việc hoặc tình huống không?
S: Ồ, vâng. Tôi thực sự lo lắng khi ở một nơi nhỏ.
I: Vậy thám hiểm hang động không phải là môn thể thao mà bạn muốn thử phải không?
S: Không đời nào! Tôi thích ở bên ngoài.
4. Lilly
I: Điều gì làm bạn hạnh phúc?
L: Rất nhiều thứ. Nhưng sở thích của tôi là khiêu vũ. Nó làm tôi thực sự hạnh phúc.
I: Bạn có sợ gì không?
L: Tôi thấy tàu lượn siêu tốc thật đáng sợ. Tất cả bạn bè của tôi đều thích chúng, nhưng tôi thì không.
4 (trang 79 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Watch or listen again. Choose the correct options. (Xem hoặc nghe lại. Chọn những lựa chọn đúng.)
Track 2.16
1. Amela is scared of snakes / spiders.
2. Harry gets nervous about hospitals / the dentist.
3. Shri finds high places / small spaces scary.
4. Swimming / Dancing makes Lilly happy.
Đáp án:
|
1. spiders |
2. hospitals |
3. small spaces |
4. Dancing |
Giải thích:
1. Thông tin: Spiders. I can’t even look at a picture of a spider. They’re horrible. (Nhện. Tôi thậm chí không thể nhìn vào hình ảnh của một con nhện. Chúng thật kinh khủng.)
2. Thông tin: Hospitals are really scary. I get really nervous about visiting someone in hospital. (Bệnh viện thực sự rất đáng sợ. Tôi thực sự lo lắng khi đến thăm ai đó trong bệnh viện.)
3. Thông tin: Oh, yes. I get really nervous when I’m in a small place. (Ồ, vâng. Tôi thực sự lo lắng khi ở một nơi nhỏ.)
4. Thông tin: Lots of things. But my favourite is dancing. It makes me really happy. (Rất nhiều thứ. Nhưng sở thích của tôi là khiêu vũ. Nó làm tôi thực sự hạnh phúc.)
Hướng dẫn dịch:
1. Amela is scared of spiders. (Amela sợ nhện.)
2. Harry gets nervous about hospitals. (Harry lo lắng về bệnh viện.)
3. Shri finds small spaces scary. (Shri thấy những không gian nhỏ thật đáng sợ.)
4. Dancing makes Lilly happy. (Khiêu vũ khiến Lilly vui vẻ.)
5 (trang 79 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): USE IT! Work in pairs. Ask and answer questions about how you feel in certain situations using the key phrases. (Thực hành! Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về cảm giác của bạn trong những tình huống nhất định bằng cách sử dụng các cụm từ chính.)
M: What are you scared of?
N: I’m scared of flying in a plane.
Gợi ý:
G: What do you find scary?
H: I’m scared of mice.
G: What makes you happy?
H: Reading something interesting makes me happy.
Hướng dẫn dịch:
G: What do you find scary? (Bạn sợ điều gì?)
H: I’m scared of mice. (Tôi sợ mấy con chuột.)
G: What makes you happy? (Điều gì làm cho bạn hạnh phúc?)
H: Reading something interesting makes me happy. (Đọc điều gì đó thú vị làm tôi hạnh phúc.)
Finish? (trang 79 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Write about a time you were scared of, or nervous about something. What happened? (Viết về khoảng thời gian bạn sợ hãi hoặc lo lắng về điều gì đó. Chuyện gì đã xảy ra thế?)
Gợi ý:
Once, I had to give a presentation at a conference on a topic I wasn’t very familiar with. Despite preparing extensively, I was nervous about delivering it convincingly. As the presentation approached, my anxiety peaked. However, once I started speaking, I focused on the content rather than my nerves. Surprisingly, the presentation went smoothly, and I managed the Q&A session well. It taught me that anticipation can be scarier than the experience itself.
Hướng dẫn dịch:
Once, I had to give a presentation at a conference on a topic I wasn’t very familiar with. Despite preparing extensively, I was nervous about delivering it convincingly. As the presentation approached, my anxiety peaked. However, once I started speaking, I focused on the content rather than my nerves. Surprisingly, the presentation went smoothly, and I managed the Q&A session well. It taught me that anticipation can be scarier than the experience itself. (Một lần, tôi phải thuyết trình tại một hội nghị về một chủ đề mà tôi không rành lắm. Mặc dù đã chuẩn bị kỹ lưỡng nhưng tôi vẫn lo lắng về việc trình bày nó một cách thuyết phục. Khi buổi thuyết trình đến gần, sự lo lắng của tôi lên đến đỉnh điểm. Tuy nhiên, khi bắt đầu nói, tôi tập trung vào nội dung hơn là sự lo lắng của mình. Điều ngạc nhiên là bài thuyết trình diễn ra suôn sẻ và tôi đã xử lý tốt phần hỏi đáp. Nó dạy tôi rằng sự dự đoán có thể còn đáng sợ hơn chính trải nghiệm đó.)
THINK! (trang 80 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): What is a ‘scream machine’? (If you can't guess, look at the photo to help you.) (‘Máy la hét’ là gì? (Nếu bạn không đoán được thì hãy nhìn vào bức ảnh để giúp bạn nhé.))
Đáp án:
It is a roller coaster.
Hướng dẫn dịch:
It is a roller coaster. (Nó là một tàu lượn siêu tốc.)
1 (trang 80 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Read the article. What is Jane Clark’s problem?(Đọc bài viết. Vấn đề của Jane Clark là gì?)
SCREAM MACHINES – Scary or fun?
Why do millions of people love roller coasters? The answer is that people love feeling afraid when they know they’re in no real danger. But Jane Clark has never been on a roller coaster. She is frightened of heights and speed. ‘It’s ridiculous. All my friends have ridden on roller coasters, and they love it,’ says Jane. ‘I’ve always wanted to try, but I’ve never been brave enough.’ Well, Jane has decided that today this is going to change. She has bought a ticket for Oblivion and her friends are here to support her. Her heart is beating and she can’t speak as she gets in. Then they’re off. People are screaming because they’re scared, or is it because they’re excited? She screams, too. Three minutes later, it’s all over. Jane is happy. She’s done it! She’s been on her first roller coaster. ‘Words can’t describe it!’ she says.
But for some people, roller coaster phobia never goes away. Psychologist Frank Farley believes that there are two types of people when it comes to fear and risk. Some people prefer the quiet life. For others, danger and excitement make them feel alive. Their brains produce ‘feel-good’ chemicals risky situations, and they love extreme sports like climbing or paragliding. Roller coasters are great for these people because they can get the excitement without the danger. The chance of a fatal accident is one in 50 billion. Driving to the amusement park is more dangerous than riding on a ‘scream machine’!
Đáp án:
She’s frightened of heights and speed.
Giải thích:
Thông tin: She’s frightened of heights and speed. (Cô ấy sợ độ cao và tốc độ.)
Hướng dẫn dịch:
MÁY LA HÉT – Đáng sợ hay vui?
Tại sao hàng triệu người yêu thích tàu lượn siêu tốc? Câu trả lời là mọi người thích cảm giác sợ hãi khi biết mình không gặp nguy hiểm thực sự. Nhưng Jane Clark chưa bao giờ đi tàu lượn siêu tốc. Cô sợ độ cao và tốc độ. ‘Thật là nực cười. Tất cả bạn bè của tôi đều đã từng đi tàu lượn siêu tốc và họ rất thích nó’, Jane nói. ‘Tôi luôn muốn thử, nhưng tôi chưa bao giờ đủ can đảm.’ Chà, Jane đã quyết định rằng hôm nay điều này sẽ thay đổi. Cô ấy đã mua vé chơi Oblivion và bạn bè của cô ấy đang ở đây để ủng hộ cô ấy. Tim cô ấy đang đập và cô ấy không thể nói được khi bước vào. Sau đó họ di chuyển. Mọi người la hét vì sợ hãi hay vì phấn khích? Cô ấy cũng hét lên. Ba phút sau, mọi chuyện kết thúc. Jane đang vui. Cô ấy đã chơi được trò này! Cô ấy đã đi tàu lượn siêu tốc đầu tiên của mình. ‘Không từ ngữ nào có thể diễn tả được nó!’ cô ấy nói.
Nhưng đối với một số người, nỗi ám ảnh tàu lượn siêu tốc không bao giờ biến mất. Nhà tâm lý học Frank Farley tin rằng có hai loại người khi nói đến nỗi sợ hãi và rủi ro. Một số người thích cuộc sống yên tĩnh hơn. Đối với những người khác, nguy hiểm và phấn khích khiến họ cảm thấy mình còn sống. Bộ não của họ tạo ra những hóa chất ‘cảm giác dễ chịu’ trong các tình huống rủi ro về và họ yêu thích các môn thể thao mạo hiểm như leo núi hoặc dù lượn. Tàu lượn siêu tốc rất tuyệt với những người này vì họ có thể có được cảm giác phấn khích mà không gặp nguy hiểm. Khả năng xảy ra tai nạn chết người là 1/50 tỷ. Lái xe đến công viên giải trí còn nguy hiểm hơn chơi ‘máy la hét’!
2 (trang 80 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Read and listen to the article again and complete the sentences. (Đọc và nghe lại bài viết và hoàn thành câu.)
Track 2.17
1. Jane Clark is scared of _____ and _____.
2. Jane is going on Oblivion because she wants to be _____.
3. Jane’s _____ have come with her on the ride.
4. Jane feels _____ after the ride.
5. Some people love extreme sports because they love _____ and excitement.
6. _____ in your car is more dangerous than riding on a roller coaster.
Đáp án:
|
1. heights – speed |
2. brave |
3. friends |
|
4. happy |
5. danger |
6. Driving |
Hướng dẫn dịch:
1. Jane Clark is scared of heights and speed. (Jane Clark sợ độ cao và tốc độ.)
2. Jane is going on Oblivion because she wants to be brave. (Jane tham gia Oblivion vì cô ấy muốn trở nên dũng cảm.)
3. Jane’s friends have come with her on the ride. (Bạn bè của Jane đã đi cùng cô ấy.)
4. Jane feels happy after the ride. (Jane cảm thấy hạnh phúc sau chuyến đi.)
5. Some people love extreme sports because they love danger and excitement. (Một số người yêu thích các môn thể thao mạo hiểm vì họ thích sự nguy hiểm và phấn khích.)
6. Driving in your car is more dangerous than riding on a roller coaster. (Lái xe ô tô nguy hiểm hơn đi tàu lượn siêu tốc.)
3 (trang 80 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Read the article again. Write true or false and correct the false statements. (Đọc lại bài viết. Viết “true” – đúng hoặc “false” – sai và sửa lại những câu sai.)
1. Lots of people love roller coasters because they are not afraid of danger.
2. Jane still feels scared after being on her first roller coaster.
3. Roller coasters are a real fear to some people.
4. For those who prefer taking risks, extreme sports are absolute musts.
5. According to the article, it is likely to have an accident when you try a roller coaster.
Đáp án:
|
1. F |
2. F |
3. T |
4. T |
5. F |
Giải thích:
1. Thông tin: The answer is that people love feeling afraid when they know they’re in no real danger. (Câu trả lời là mọi người thích cảm giác sợ hãi khi biết mình không gặp nguy hiểm thực sự.)
2. Thông tin: Jane is happy. She’s done it! She’s been on her first roller coaster. (Jane đang vui. Cô ấy đã chơi được trò này! Cô ấy đã đi tàu lượn siêu tốc đầu tiên của mình.)
3. Thông tin: But for some people, roller coaster phobia never goes away. (Nhưng đối với một số người, nỗi ám ảnh tàu lượn siêu tốc không bao giờ biến mất.)
4. Thông tin: Their brains produce ‘feel-good’ chemicals risky situations, and they love extreme sports like climbing or paragliding. (Bộ não của họ tạo ra những hóa chất ‘cảm giác dễ chịu’ trong các tình huống rủi ro về và họ yêu thích các môn thể thao mạo hiểm như leo núi hoặc dù lượn.)
5. Thông tin: The chance of a fatal accident is one in 50 billion. (Khả năng xảy ra tai nạn chết người là 1/50 tỷ.)
Hướng dẫn dịch:
1. Lots of people love roller coasters because they are not afraid of danger. (Nhiều người thích tàu lượn siêu tốc vì họ không sợ nguy hiểm.)
2. Jane still feels scared after being on her first roller coaster. (Jane vẫn cảm thấy sợ sau lần đầu tiên đi tàu lượn siêu tốc.)
3. Roller coasters are a real fear to some people. (Tàu lượn siêu tốc thực sự là nỗi sợ hãi đối với một số người.)
4. For those who prefer taking risks, extreme sports are absolute musts. (Đối với những người thích mạo hiểm, các môn thể thao mạo hiểm là điều bắt buộc.)
5. According to the article, it is likely to have an accident when you try a roller coaster. (Theo bài viết, rất có thể sẽ xảy ra tai nạn khi bạn thử đi tàu lượn siêu tốc.)
4 (trang 80 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Find the noun form of the words in blue in the text. (Tìm dạng danh từ của từ có màu xanh lam trong đoạn văn.)
Đáp án:
- frightened – fright
- ridiculous – ridicule
- brave – bravery
- excited – excitement
- risky – risk
- fatal – fatality
Hướng dẫn dịch:
- frightened – fright: sợ hãi – sự sợ hãi
- ridiculous – ridicule: lố bịch – lời chế nhạo
- brave – bravery: dũng cảm – sự dũng cảm
- excited – excitement: háo hức – sự phấn khích
- risky – risk: rủi ro – sự rủi ro
- fatal – fatality: gây tử vong – sự tử vong
5 (trang 80 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Complete the sentences with the correct forms of the nouns from exercise 4. (Hoàn thành câu với dạng đúng của danh từ ở bài tập 4.)
1. The firefighter’s _____ and risk saved the whole family from a burning building.
2. Skydiving is one of the extreme sports that are worth taking a _____.
3. The accident on the highway caused a massive tailback, but there were no _____.
4. The team’s poor performance drew _____ from their fans.
5. The roller coaster ride at Universal Studios Singapore filled us with both _____ and _____.
Đáp án:
|
1. bravery |
2. risk |
3. facilities |
4. ridicule |
5. fright – excitement |
Hướng dẫn dịch:
1. The firefighter’s bravery and risk saved the whole family from a burning building. (Sự dũng cảm và liều lĩnh của người lính cứu hỏa đã cứu cả gia đình khỏi tòa nhà đang cháy.)
2. Skydiving is one of the extreme sports that are worth taking a risk. (Nhảy dù là một trong những môn thể thao mạo hiểm đáng để mạo hiểm.)
3. The accident on the highway caused a massive tailback, but there were no fatalities. (Vụ tai nạn trên đường cao tốc gây ra một vụ va chạm lớn nhưng không có trường hợp tử vong.)
4. The team’s poor performance drew ridicule from their fans. (Thành tích kém cỏi của đội đã khiến người hâm mộ chế giễu.)
5. The roller coaster ride at Universal Studios Singapore filled us with both fright and excitement. (Chuyến tàu lượn siêu tốc tại Universal Studios Singapore khiến chúng tôi vừa sợ hãi vừa phấn khích.)
6 (trang 80 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): USE IT! Work in pairs. Ask and answer the questions. Do you like any extreme sports? What is it? Why / Why not? (Thực hành! Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời câu hỏi. Bạn có thích môn thể thao mạo hiểm nào không? Nó là gì? Tại sao tại sao không?)
M: Are you keen on bungee jumping?
N: I feel rather scared of it. Jumping off a very high bridge or a cliff sounds extremely risky to me.
Gợi ý:
G: Do you enjoy skydiving?
H: I’m afraid I’m not particularly fond of it. The idea of jumping out of a perfectly good airplane and free-falling through the sky just doesn’t appeal to me. It seems like an unnecessary risk for the thrill it provides.
Hướng dẫn dịch:
G: Do you enjoy skydiving? (Bạn có thích nhảy dù không?)
H: I’m afraid I’m not particularly fond of it. The idea of jumping out of a perfectly good airplane and free-falling through the sky just doesn’t appeal to me. It seems like an unnecessary risk for the thrill it provides. (Tôi e là tôi không đặc biệt thích nó. Ý tưởng nhảy ra khỏi một chiếc máy bay hoàn toàn tốt và rơi tự do trên bầu trời không hấp dẫn tôi. Có vẻ như đó là một rủi ro không cần thiết đối với cảm giác hồi hộp mà nó mang lại.)
Unit 8 Language Focus 1 trang 81
1 (trang 81 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Study the table. Then complete sentences 1-6. (Nghiên cứu bảng. Sau đó hoàn thành câu 1-6.)
|
Direct speech |
Reported speech |
|
am / is / are |
was / were |
|
have / has |
had |
|
Present simple |
Past simple |
|
Present continuous |
Past continuous |
|
Past simple and present perfect |
Past perfect |
|
can / could |
could |
|
will / would |
would |
|
must / have to |
had to must (for rules) |
1. ‘I’m scared of spiders.’
He said that he _____ scared of spiders.
2. ‘We can’t find the way home.’
The children said that they _____ the way home.
3. ‘The man has a beard.’
She told the officer that the man _____ a beard.
4. ‘My friends are playing badminton outside.’
Jane told her mom that her friends _____ badminton outside.
5. ‘We bought the tickets for you, Kim.’
Kim’s cousins said that they _____ the tickets for her.
6. ‘I’ve never ridden on roller coasters before.’
The girl told her roommate that she _____ on roller coasters before.
Đáp án:
|
1. was |
2. couldn’t find |
3. had |
|
4. were playing |
5. had bought |
6. had never ridden |
Hướng dẫn dịch:
1. ‘I’m scared of spiders.’ (‘Tôi sợ nhện.’)
He said that he was scared of spiders. (Anh ấy nói rằng anh ấy sợ nhện.)
2. ‘We can’t find the way home.’ (‘Chúng ta không thể tìm được đường về nhà.’)
The children said that they couldn’t find the way home. (Bọn trẻ nói rằng chúng không thể tìm được đường về nhà.)
3. ‘The man has a beard.’ (‘Người đàn ông có râu.’)
She told the officer that the man had a beard. (Cô nói với viên cảnh sát rằng người đàn ông có râu.)
4. ‘My friends are playing badminton outside.’ (‘Bạn tôi đang chơi cầu lông ở bên ngoài.’)
Jane told her mom that her friends were playing badminton outside. (Jane nói với mẹ rằng bạn bè của cô ấy đang chơi cầu lông ở bên ngoài.)
5. ‘We bought the tickets for you, Kim.’ (‘Chúng tôi đã mua vé cho bạn, Kim à.’)
Kim’s cousins said that they had bought the tickets for her. (Anh em họ của Kim nói rằng họ đã mua vé cho cô.)
6. ‘I’ve never ridden on roller coasters before.’ (‘Tôi chưa bao giờ đi tàu lượn siêu tốc trước đây.’)
The girl told her roommate that she had never ridden on roller coasters before. (Cô gái nói với bạn cùng phòng rằng cô chưa bao giờ đi tàu lượn siêu tốc trước đây.)
2 (trang 81 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Study said and told in the reported sentences in exercise 1. What is the difference between them? (Nghiên cứu hai từ “said” và “told” trong các câu tường thuật trong bài tập 1. Sự khác biệt giữa chúng là gì?)
Đáp án:
“said” is followed by “that” without an object, but “told” always has an object before “that”
Hướng dẫn dịch:
“said” is followed by “that” without an object, but “told” always has an object before “that” (“said” được theo sau bởi “that” mà không có tân ngữ, nhưng “told” luôn có tân ngữ trước “that”)
3 (trang 81 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Listen to Clare Watson talking about her fear. Complete the sentences with the verbs you hear and then report what Clare said. (Hãy nghe Clare Watson nói về nỗi sợ hãi của cô ấy. Hoàn thành câu với các động từ bạn nghe được và sau đó tường thuật lại những gì Clare đã nói.)
Track 2.18
1. I _____ going out because it’s scary.
2. The doctors _____ a solution to my problem.
3. I _____ lots of medicine.
4. Therapy groups _____.
5. I _____ very depressed.
6. I _____ now _____ a new virtual reality treatment.
7. I _____ beaches, shopping centres and streets.
8. I _____ better.
Nội dung bài nghe:
I have been outside my home only three times in two months. I stop going out because it’s scary. I have agoraphobia - a fear of open places. I have seen three different doctors, but they haven’t found a solution to my problem. I took lots of medicine and went to therapy groups, but they didn’t help. I am very depressed. Fortunately, I am now undergoing a new virtual reality treatment and I’m extremely enthusiastic. I can visit beaches, shopping centres and streets with my headset and computer. I’m getting better, and I hope to visit real places soon.
Đáp án:
|
1. stop |
2. haven’t found |
3. took |
4. didn’t help |
|
5. am |
6. am now undergoing |
7. can visit |
8. am getting |
Hướng dẫn dịch:
Tôi chỉ ra khỏi nhà ba lần trong hai tháng. Tôi ngừng đi ra ngoài vì nó đáng sợ. Tôi mắc chứng sợ khoảng trống - sợ những nơi trống, không gian mở. Tôi đã gặp ba bác sĩ khác nhau nhưng họ vẫn chưa tìm ra giải pháp cho vấn đề của tôi. Tôi đã uống rất nhiều thuốc và tìm đến các nhóm trị liệu nhưng họ không giúp ích gì. Tôi rất chán nản. May mắn thay, tôi hiện đang trải qua một phương pháp điều trị thực tế ảo mới và tôi cực kỳ nhiệt tình. Tôi có thể ghé thăm các bãi biển, trung tâm mua sắm và đường phố bằng tai nghe và máy tính của mình. Tôi đang khá hơn và tôi hy vọng sẽ sớm được đến thăm những địa điểm thực sự.
4 (trang 81 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): USE IT! Work in pairs. Take turns to make true and false reported statements. Guess the true statements. (Thực hành! Làm việc theo cặp. Luân phiên đưa ra những câu tường thuật đúng và sai. Đoán câu tường thuật đúng.)
M: Anna told me that she’d seen the football final.
N: I don’t think that’s true. Anna doesn’t like football.
Gợi ý:
G: Hoa told me that she was doing her homework.
H: I think that’s true. Hoa is hard-working.
G: Tung told me that he can play the guitar.
H: I don’t think that’s true. Tung can’t play the guitar.
Hướng dẫn dịch:
G: Hoa told me that she was doing her homework. (Hoa nói với tôi rằng cô ấy đang làm bài tập về nhà.)
H: I think that’s true. Hoa is hard-working. (Tôi nghĩ điều đó đúng. Hoa rất chăm chỉ.)
G: Tung told me that he can play the guitar. (Tùng nói với tôi rằng anh ấy biết chơi đàn ghi-ta.)
H: I don’t think that’s true. Tung can’t play the guitar. (Tôi không nghĩ điều đó đúng. Tùng không biết chơi đàn ghi-ta.)
Finish (trang 81 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Report three things that friends or family members have said to you today. Use say or tell. (Hãy kể lại ba điều mà bạn bè hoặc thành viên gia đình đã nói với bạn hôm nay. Sử dụng “say” hoặc “tell”.)
Gợi ý:
My friend said that she had done all her homework.
My sister told me that she was planning to visit our grandparents that weekend.
My cousin said that he was so excited about the concert the following week.
Hướng dẫn dịch:
My friend said that she had done all her homework. (Bạn tôi nói rằng cô ấy đã làm hết bài tập về nhà.)
My sister told me that she was planning to visit our grandparents that weekend. (Em gái tôi nói với tôi rằng em ấy dự định đến thăm ông bà của chúng tôi vào cuối tuần đó.)
My cousin said that he was so excited about the concert the following week. (Anh họ tôi nói rằng anh ấy rất hào hứng với buổi hòa nhạc vào tuần sau.)
Unit 8 Vocabulary and Listening trang 82
THINK! (trang 82 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Have you ever had a bad accident? What happened? (Bạn đã bao giờ gặp một tai nạn tồi tệ chưa? Chuyện gì đã xảy ra thế?)
Gợi ý:
I had a burn on my hand when I was cooking. It happened while I was reaching over a hot stove to stir a pot of boiling soup. Unfortunately, I accidentally brushed against the edge of the pot, resulting in a painful burn on my hand.
Hướng dẫn dịch:
I had a burn on my hand when I was cooking. It happened while I was reaching over a hot stove to stir a pot of boiling soup. Unfortunately, I accidentally brushed against the edge of the pot, resulting in a painful burn on my hand. (Tôi đã bị bỏng ở tay khi đang nấu ăn. Chuyện xảy ra khi tôi đang với tay tới trên cái bếp nóng để khuấy nồi súp đang sôi. Thật không may, tôi đã vô tình chạm vào thành nồi khiến tay tôi bị bỏng rất đau.)
1 (trang 82 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Check the meaning of the blue words and choose the correct options. Listen and check. (Kiểm tra ý nghĩa của các từ màu xanh và chọn các phương án đúng. Nghe và kiểm tra.)
Track 2.19
1. How did you cut / burn your finger?
2. I’m afraid your ankle is broken / bruised.
3. I fell off my bike. I’ve got a bruise / an injury on my knee.
4. I’ve burned / sprained my wrist again.
5. She’s been in the sun and her nose is burned / sprained.
6. Their best player has cut / injured his shoulder.
Đáp án:
|
1. cut |
2. broken |
3. a bruise |
|
4. sprained |
5. burned |
6. injured |
Giải thích:
- cut: cắt
- burn: làm bị bỏng
- broken: gãy, vỡ
- bruised: bị bầm tím
- a bruise: một vết bầm
- an injury: một chấn thương
- burned: cháy nắng
- sprained: bong gân
- injured: bị thương
Hướng dẫn dịch:
1. How did you cut your finger? (Bạn bị đứt ngón tay như thế nào?)
2. I’m afraid your ankle is broken. (Tôi sợ mắt cá chân của bạn bị gãy.)
3. I fell off my bike. I’ve got a bruise on my knee. (Tôi bị ngã xe đạp. Tôi có một vết bầm tím ở đầu gối.)
4. I’ve sprained my wrist again. (Tôi lại bị bong gân cổ tay.)
5. She’s been in the sun and her nose is burned. (Cô ấy đi nắng và mũi cô ấy bị cháy nắng.)
6. Their best player has injured his shoulder. (Cầu thủ xuất sắc nhất của họ bị thương ở vai.)
2 (trang 82 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Read the Study Strategy. Complete the table with words from exercise 1. Then listen and check. (Đọc Chiến lược học tập. Hoàn thành bảng với các từ ở bài tập 1. Sau đó nghe và kiểm tra.)
Track 2.20
|
Verb |
Past participle / adjective |
Noun |
|
(1) _____ |
cut |
a cut |
|
break |
(2) _____ |
a break |
|
(3) _____ |
burned |
a burn |
|
(4) _____ |
(5) _____ |
a bruise |
|
injure |
(6) _____ |
(7) _____ |
|
sprain |
(8) _____ |
a sprain |
Đáp án:
|
1. cut |
2. broken |
3. burn |
4. bruise |
|
5. bruised |
6. injured |
7. an injury |
8. sprained |
Hướng dẫn dịch:
|
Verb (Động từ) |
Past participle / adjective (Quá khứ phân từ / tính từ) |
Noun (Danh từ) |
|
cut (cắt) |
cut |
a cut (vết cắt) |
|
break (gãy, vỡ) |
broken |
a break (một chỗ vỡ, gãy) |
|
burn (bỏng) |
burned |
a burn (vết bỏng) |
|
bruise (bầm) |
bruised |
a bruise (vết bầm) |
|
injure (bị thương) |
injured |
an injury (một chấn thương) |
|
sprain (bong gân) |
sprained |
a sprain (chỗ bong gân) |
3 (trang 82 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Listen to interviews with three young people and answer the questions. (Nghe cuộc phỏng vấn với ba bạn trẻ và trả lời các câu hỏi.)
Track 2.21
1. Who has never broken any bones?
2. Who has been to hospital?
3. Who has had an operation?
Nội dung bài nghe:
1.
Interviewer: Laura, are you into sports?
Laura: Yes. I love sport.
Interviewer: And what sports do you do?
Laura: Running and swimming, but my favourite is snowboarding.
Interviewer: What do you like about it?
Laura: I love going fast on the snow. It makes me feel free. It's awesome.
Interviewer: It looks dangerous. Have you ever had an injury?
Laura: Yes, I broke my wrist when I was a beginner. It wasn't very serious so I only spent one night in hospital.
2.
Interviewer: What sports do you do, Owen?
Owen: I go mountain biking with Tim, my friend. It's really exciting.
Interviewer: Have you tried downhill biking?
Owen: Yeah. It's awesome. My record for downhill is 32 kilometres per hour. Tim's is 37 kilometres per hour. He's crazy!
Interviewer: Have you had any injuries?
Owen: Nothing serious. Only cuts and bruises. I've been lucky.
Interviewer: What about Tim? Has he broken any bones?
Owen: No. He's only had a sprained ankle. He's been incredibly lucky.
3.
Interviewer: What sports do you like, Rachel?
Rachel: Ice hockey. I play goalie in a team here in Edinburgh.
Interviewer: Has your team ever won a game?
Rachel: Sure. We've won a few games.
Interviewer: It looks dangerous. Have you ever broken any bones?
Rachel: No, you see, I wear all this protective gear. But I broke my ankle on the way to hockey training once. I fell off my bike!
Interviewer: Was it serious?
Rachel: Yes. I had an operation and I was in hospital for ten days.
Đáp án:
1. Owen and Tim
2. Laura and Rachel
3. Rachel
Hướng dẫn dịch:
1.
Người phỏng vấn: Laura, bạn có thích thể thao không?
Laura: Vâng. Tôi yêu thể thao.
Người phỏng vấn: Và bạn chơi môn thể thao nào?
Laura: Chạy và bơi, nhưng môn tôi thích nhất là trượt ván trên tuyết.
Người phỏng vấn: Bạn thích điều gì ở nó?
Laura: Tôi thích đi nhanh trên tuyết. Nó làm cho tôi cảm thấy tự do. Thật tuyệt vời.
Người phỏng vấn: Trông có vẻ nguy hiểm. Bạn đã bao giờ bị chấn thương chưa?
Laura: Vâng, tôi bị gãy cổ tay khi mới bắt đầu tập luyện. Nó không nghiêm trọng lắm nên tôi chỉ nằm viện một đêm.
2.
Người phỏng vấn: Bạn chơi môn thể thao nào, Owen?
Owen: Tôi đi xe đạp leo núi với Tim, bạn tôi. Nó vô cùng thú vị.
Người phỏng vấn: Bạn đã thử đạp xe đổ đèo chưa?
Owen: Vâng. Thật tuyệt vời. Kỷ lục xuống dốc của tôi là 32 km/h. Tốc độ của Tim là 37 km/h. Anh ấy thật điên rồi!
Người phỏng vấn: Bạn có bị thương tích gì không?
Owen: Không có gì nghiêm trọng cả. Chỉ có vết cắt và vết bầm tím. Tôi đã may mắn.
Người phỏng vấn: Còn Tim thì sao? Anh ấy có bị gãy xương nào không?
Owen: Không. Anh ấy chỉ bị bong gân mắt cá chân thôi. Anh ấy cực kỳ may mắn.
3.
Người phỏng vấn: Bạn thích môn thể thao nào, Rachel?
Rachel: Khúc côn cầu trên băng. Tôi chơi thủ môn trong một đội ở Edinburgh.
Người phỏng vấn: Đội của bạn đã từng thắng trò chơi nào chưa?
Rachel: Chắc chắn rồi. Chúng tôi đã thắng một vài trận đấu.
Người phỏng vấn: Trông có vẻ nguy hiểm. Bạn đã từng bị gãy xương nào chưa?
Rachel: Không, bạn thấy đấy, tôi mặc tất cả đồ bảo hộ này. Nhưng có lần tôi bị gãy mắt cá chân trên đường đi tập khúc côn cầu. Tôi ngã xe!
Người phỏng vấn: Có nghiêm trọng không?
Rachel: Vâng. Tôi đã trải qua một cuộc phẫu thuật và phải nằm viện mười ngày.
4 (trang 82 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Listen again and complete the sentences. (Nghe lại và hoàn thành các câu.)
Track 2.21
1. Laura’s favourite sport is _____.
2. She broke _____ when she was learning.
3. Owen goes mountain biking with _____.
4. Owen’s record speed for downhill biking is _____.
5. Rachel plays goalie in _____.
6. She broke _____ when she fell off her bike.
Đáp án:
|
1. snowboarding |
2. her wrist |
3. his friend, Tim |
|
4. 32 km/hour |
5. a team |
6. her ankle |
Hướng dẫn dịch:
1. Laura’s favourite sport is snowboarding. (Môn thể thao yêu thích của Laura là trượt tuyết.)
2. She broke her wrist when she was learning. (Cô ấy bị gãy cổ tay khi đang học.)
3. Owen goes mountain biking with his friend, Tim. (Owen đi xe đạp leo núi với bạn của anh ấy, Tim.)
4. Owen’s record speed for downhill biking is 32 km/hour. (Tốc độ kỷ lục của Owen khi đạp xe đổ đèo là 32 km/giờ.)
5. Rachel plays goalie in a team. (Rachel đóng vai thủ môn trong một đội.)
6. She broke her ankle when she fell off her bike. (Cô ấy bị gãy mắt cá chân khi ngã xe đạp.)
5 (trang 82 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): USE IT! Work in pairs. Talk about injuries you or your family have had. (Thực hành! Làm việc theo cặp. Nói về những chấn thương mà bạn hoặc gia đình bạn đã gặp phải.)
A: I broke my finger yesterday.
B: How did you do that?
A: Playing basketball.
Gợi ý:
A: I broke my leg yesterday.
B: Oh no, that sounds painful. How did it happen?
A: I was playing football with some friends, and during a particularly intense moment, I fell off.
B: Ouch, that must have been quite the accident. Are you okay?
A: Yeah, it hurts quite a bit, but I’ll manage.
B: Well, take it easy and make sure to follow the doctor’s advice. Hopefully, it heals quickly.
A: Thanks, I’ll definitely be more careful next time.
Hướng dẫn dịch:
A: Hôm qua tôi bị gãy chân.
B: Ồ không, nghe có vẻ đau. Chuyện đã xảy ra như thế nào?
A: Tôi đang chơi bóng đá với một số người bạn và trong một khoảnh khắc đặc biệt căng thẳng, tôi đã ngã.
B: Ôi, đó hẳn là một tai nạn. Bạn có ổn không?
A: Ừ, hơi đau một chút, nhưng tôi sẽ xoay sở được.
B: Thôi, cứ bình tĩnh và nhớ làm theo lời khuyên của bác sĩ nhé. Hy vọng nó sẽ nhanh chóng lành lại.
A: Cảm ơn, lần sau tôi chắc chắn sẽ cẩn thận hơn.
Unit 8 Language Focus 2 trang 83
1 (trang 83 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Study the direct and reported questions. Then choose the correct options to complete the rules. (Nghiên cứu các câu hỏi trực tiếp và câu hỏi tường thuật. Sau đó chọn các phương án đúng để hoàn thành các quy tắc.)
|
Direction question |
Reported question |
|
Who is Simon Hunter? |
I asked her who Simon Hunter was. |
|
Has Laura ever had an injury? |
I asked my friend if / whether Laura had ever had an injury. |
|
What’s your favourite sport? |
My teacher asked me what my favourite sport was. |
RULES
1. The word order is usually the same / different in direct and reported questions.
2. The tense changes / stays the same in reported questions.
3. We can use if or whether to report all questions / Yes/No questions.
4. We use Wh- words to report all questions / Wh-questions.
Đáp án:
|
1. different |
2. changes |
3. Yes / No questions |
4. Wh-questions |
Hướng dẫn dịch:
1. The word order is usually different in direct and reported questions. (Trật tự từ thường khác nhau trong câu hỏi trực tiếp và câu hỏi tường thuật.)
2. The tense changes in reported questions. (Thì của câu thay đổi trong câu hỏi tường thuật.)
3. We can use if or whether to report Yes/No questions. (Chúng ta có thể sử dụng “if” hoặc “whether” để tường thuật câu hỏi Có/Không.)
4. We use Wh- words to report Wh-questions. (Chúng ta sử dụng từ để hỏi để tường thuật câu hỏi có từ để hỏi.)
2 (trang 83 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): hoose the correct words. (Chọn từ đúng.)
When I got home, my mum asked me …
1. why I am / was late.
2. where I was / had been.
3. if I have / had seen a good film.
4. whether I am / was hungry.
5. what I am / was doing the next day.
6. if I have / had done my homework.
Đáp án:
|
1. was |
2. had |
3. had |
4. was |
5. was |
6. had |
Hướng dẫn dịch:
1. why I was late. (tại sao tôi về muộn.)
2. where I had been. (tôi đã ở đâu.)
3. if I had seen a good film. (liệu tôi đã xem một bộ phim hay không.)
4. whether I was hungry. (liệu tôi có đói không.)
5. what I was doing the next day. (tôi sẽ làm gì vào ngày hôm sau.)
6. if I had done my homework. (liệu tôi đã làm xong bài tập về nhà chưa.)
3 (trang 83 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Report the questions. (Tường thuật các câu hỏi.)
‘Did you see a good film?’ Tom asked Lucy.
Tom asked Lucy if she had seen a good film.
1. ‘Where are you going?’ Ellie asked Sam.
2. ‘Do you like rap?’ Dad asked me.
3. ‘Can you help me?’ Joe asked his sister.
4. ‘What time did you leave?’ Tim asked Eric.
5. ‘Will you go with me?’ my friend asked me.
6. ‘How did you get home?’ Mum asked me.
Đáp án:
1. Ellie asked Sam where he was going.
2. Dad asked me if I liked rap.
3. Joe asked his sister if she could help him.
4. Tim asked Eric what time he had left.
5. My friend asked me if I would go with him/ her?’.
6. Mum asked me how I had got home.
Hướng dẫn dịch:
1. Ellie asked Sam where he was going. (Ellie hỏi Sam anh ấy đang đi đâu.)
2. Dad asked me if I liked rap. (Bố hỏi tôi liệu tôi có thích rap hay không.)
3. Joe asked his sister if she could help him. (‘Em có thể giúp anh được không?’ Joe hỏi em gái mình.)
4. Tim asked Eric what time he had left. (Tim hỏi Eric xem liệu anh ấy đã rời đi lúc mấy giờ.)
5. My friend asked me if I would go with him/ her?’. (Bạn tôi hỏi tôi liệu tôi sẽ đi cùng anh ấy/ cô ấy chứ.)
6. Mum asked me how I had got home. (Mẹ hỏi tôi là tôi đã về nhà bằng cách nào.)
4 (trang 83 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Study the direct and reported sentences in the table. Then match sentences 1-4 with types of sentences a-d. (Nghiên cứu các câu trực tiếp và câu tường thuật trong bảng. Sau đó nối câu 1-4 với loại câu a-d.)
a. request
b. command
c. suggestion
d. offer
|
Direct |
Reported |
|
1. ‘Don’t talk in the library.’ _____ |
He told / ordered the students not to talk in the library. |
|
2. ‘Please help him call an ambulance.’ _____ |
They asked the woman to help him call an ambulance. |
|
3. ‘I can take you to that sports centre.’ _____ |
Jones offered to take me to that sports centre. |
|
4. ‘Let’s go skiing, John.’ _____ |
Kim suggested that John (should) go skiing. |
Đáp án:
|
1. b |
2. a |
3. d |
4. c |
Hướng dẫn dịch:
|
Direct (Trực tiếp) |
Reported (Tường thuật) |
|
1. ‘Don’t talk in the library.’ – command (‘Đừng nói chuyện trong thư viện.’ – mệnh lệnh) |
He told / ordered the students not to talk in the library. (Anh ta bảo / ra lệnh cho học sinh không được nói chuyện trong thư viện.) |
|
2. ‘Please help him call an ambulance.’ – request (Xin hãy giúp anh ấy gọi xe cứu thương.’ – yêu cầu) |
They asked the woman to help him call an ambulance. (Họ nhờ người phụ nữ giúp anh ấy gọi xe cấp cứu.) |
|
3. ‘I can take you to that sports centre.’ - offer (‘Tôi có thể đưa bạn đến trung tâm thể thao đó.’ – đề nghị) |
Jones offered to take me to that sports centre. (Jones đề nghị đưa tôi đến trung tâm thể thao đó.) |
|
4. ‘Let’s go skiing, John.’ - suggestion (‘Chúng ta đi trượt tuyết nhé, John.’ – đề xuất, gợi ý) |
Kim suggested that John (should) go skiing. (Kim gợi ý John (nên) đi trượt tuyết.) |
5 (trang 83 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Complete the sentences with the correct form of the verbs in brackets. (Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ trong ngoặc.)
1. The teacher offered _____ me a dictionary. (lend)
2. Marcus suggested that we _____ at 5.00 p.m. (meet)
3. She told Sam _____ his mobile phone to class. (not bring)
4. Mum asked us _____ her tidy the room. (help)
5. The judge told the prisoner _____. (stand up)
6. Dad offered _____ me to the cinema. (drive)
Đáp án:
|
1. to lend |
2. (should) meet |
3. not to bring |
|
4. to help |
5. to stand up |
6. to drive |
Hướng dẫn dịch:
1. The teacher offered to lend me a dictionary. (Giáo viên đề nghị cho tôi mượn từ điển.)
2. Marcus suggested that we (should) meet at 5.00 p.m. (Marcus gợi ý chúng tôi (nên) gặp nhau lúc 5 giờ chiều.)
3. She told Sam not to bring his mobile phone to class. (Cô ấy bảo Sam không được mang điện thoại di động của cậu ấy đến lớp.)
4. Mum asked us to help her tidy the room. (Mẹ nhờ chúng tôi giúp mẹ dọn phòng.)
5. The judge told the prisoner to stand up. (Thẩm phán bảo tù nhân đứng dậy.)
6. Dad offered to drive me to the cinema. (Bố đề nghị chở tôi đi xem phim.)
6 (trang 83 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Rewrite the sentences in reported speech. (Viết lại các câu sang dạng câu tường thuật.)
1. ‘Help me with my homework, please,’ Sally asked me.
2. ‘Why don’t we watch a film tonight?’ Steve suggested.
3. ‘Wait outside,’ the police officer told us.
4. ‘I can make dinner this evening,’ Mary said.
5. ‘Don’t make noise,’ the teacher told her students.
6. ‘Please don’t give us homework,’ we asked the teacher.
Đáp án:
1. Sally asked me to help her with her homework.
2. Steve suggested that we (should) watch a film that night.
3. The police officer told us to wait outside.
4. Mary said that she could make dinner that evening.
5. The teacher told her students not to make noise.
6. We asked the teacher not to give us homework.
Hướng dẫn dịch:
1. Sally asked me to help her with her homework. (Sally nhờ tôi giúp cô ấy làm bài tập về nhà.)
2. Steve suggested that we (should) watch a film that night. (Steve gợi ý rằng chúng tôi nên xem một bộ phim tối hôm đó.)
3. The police officer told us to wait outside. (Viên cảnh sát bảo chúng tôi đợi bên ngoài.)
4. Mary said that she could make dinner that evening. (Mary nói rằng cô ấy có thể nấu bữa tối vào tối hôm đó.)
5. The teacher told her students not to make noise. (Giáo viên dặn học sinh không được làm ồn.)
6. We asked the teacher not to give us homework. (Chúng tôi đã yêu cầu giáo viên không giao bài tập về nhà cho chúng tôi.)
Finish (trang 83 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Write five questions, requests or offers. Then work in pairs and report your partner’s questions. (Viết năm câu hỏi, yêu cầu hoặc đề nghị. Sau đó làm việc theo cặp và tường thuật các câu hỏi của bạn mình.)
‘When did you watch a horror film?’
→ Phong asked me when I had watched a horror film.
Gợi ý:
1. ‘What do you want for lunch?’ Hoa asked me.
→ Hoa asked me what I wanted for lunch.
2. ‘Please help me with this project,’ Hoa asked me.
→ Hoa asked me to help her with her project.
3. ‘How do you go to school?’ Hoa asked me.
→ Hoa asked me how I went to school.
4. ‘Do you like reading books?’ Hoa asked me.
→ Hoa asked me if I liked reading books.
5. ‘Why don’t we go to the zoo next Sunday?’ Hoa suggested.
→ Hoa suggested that we (should) go to the zoo the following Sunday.
Hướng dẫn dịch:
1. ‘Bữa trưa bạn muốn ăn gì?’ Hoa hỏi tôi.
→ Hoa hỏi tôi muốn ăn gì vào bữa trưa.
2. ‘Xin hãy giúp tôi thực hiện dự án này’, Hoa hỏi tôi.
→ Hoa nhờ tôi giúp cô ấy thực hiện dự án.
3. ‘Bạn đi học bằng cách nào?’ Hoa hỏi tôi.
→ Hoa hỏi tôi đi học bằng cách nào.
4. ‘Bạn có thích đọc sách không?’ Hoa hỏi tôi.
→ Hoa hỏi tôi liệu tôi có thích đọc sách không.
5. ‘Tại sao chúng ta không đi sở thú vào Chủ nhật tới nhỉ?’ Hoa gợi ý.
→ Hoa gợi ý rằng chúng tôi (nên) đi sở thú vào Chủ nhật tuần sau.
THINK! (trang 84 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): A friend has hurt his ankle. How do you know if it is serious or not? (Một người bạn đã bị thương ở mắt cá chân. Làm sao bạn biết nó có nghiêm trọng hay không?)
Gợi ý:
To determine if an ankle injury is serious, assess for severe pain, swelling, bruising, deformity, inability to bear weight, numbness, tingling, and consider the mechanism of injury. If unsure, seek medical attention promptly.
Hướng dẫn dịch:
To determine if an ankle injury is serious, assess for severe pain, swelling, bruising, deformity, inability to bear weight, numbness, tingling, and consider the mechanism of injury. If unsure, seek medical attention promptly. (Để xác định xem chấn thương mắt cá chân có nghiêm trọng hay không, hãy đánh giá xem có đau dữ dội, sưng tấy, bầm tím, biến dạng, không thể chịu đựng được trọng lượng cơ thể, tê, ngứa ran và xem xét cơ chế chấn thương. Nếu không chắc chắn, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế kịp thời.)
1 (trang 84 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Complete the dialogue with the correct words. Then watch or listen and check. What happened to Chloe? What advice does Joe give her? (Hoàn thành đoạn hội thoại với những từ đúng. Sau đó xem hoặc nghe và kiểm tra. Chuyện gì đã xảy ra với Chloe? Joe đưa ra lời khuyên gì cho cô ấy?)
Track 2.22
Joe: Hey, Chloe! What’s wrong? Are you OK?
Chloe: No. I’ve hurt my arm.
Joe: How did you do it?
Chloe: I fell (1) _____ I was skateboarding. I was going too fast and I (2) _____ stop. It’s really painful.
Joe: Let me see. Oh dear! You’ve got a (3) _____ on your arm.
Chloe: Ouch! Don’t touch. It really hurts.
Joe: And your elbow’s very red.
Chloe: Really?
Joe: Can you move it?
Chloe: No, I can’t move it at all. It’s too painful. Do you think I’ve (4) _____ it?
Joe: I don’t know, but it (5) _____ look good. I think you should see a doctor.
Chloe: I’ll call Mum and she can take me.
Joe: Come on. (6) _____ go over there and wait for her.
Chloe: Thanks, Joe.
Đáp án:
|
1. while |
2. couldn’t |
3. bruise |
|
4. broken |
5. doesn’t |
6. Let’s |
Hướng dẫn dịch:
Joe: Hey, Chloe! What’s wrong? Are you OK?
Chloe: No. I’ve hurt my arm.
Joe: How did you do it?
Chloe: I fell while I was skateboarding. I was going too fast and I couldn't stop. It’s really painful.
Joe: Let me see. Oh dear! You’ve got a bruise on your arm.
Chloe: Ouch! Don’t touch. It really hurts.
Joe: And your elbow’s very red.
Chloe: Really?
Joe: Can you move it?
Chloe: No, I can’t move it at all. It’s too painful. Do you think I’ve broken it?
Joe: I don’t know, but it doesn't look good. I think you should see a doctor.
Chloe: I’ll call Mum and she can take me.
Joe: Come on. Let's go over there and wait for her.
Chloe: Thanks, Joe.
(Joe: Này Chloe! Có chuyện gì vậy? Bạn ổn chứ?
Chloe: Không. Mình bị thương ở tay.
Joe: Bạn bị làm sao vậy?
Chloe: Mình bị ngã khi đang trượt ván. Mình đã đi quá nhanh và không dừng lại được. Đau lắm.
Joe: Để mình xem nào. Trời ơi! Bạn bị bầm tím ở tay kìa.
Chloe: Ối! Đừng chạm vào. Đau lắm.
Joe: Và khuỷu tay bạn đỏ lắm.
Chloe: Thật á?
Joe: Bạn có thể di chuyển nó không?
Chloe: Không, mình không thể di chuyển nó được. Đau quá. Bạn có nghĩ là mình bị gãy xương không?
Joe: Mình không biết, nhưng trông có vẻ không ổn. Mình nghĩ bạn nên đi khám bác sĩ.
Chloe: Mình sẽ gọi mẹ và mẹ sẽ đưa mình đi.
Joe: Thôi nào. Chúng ta đến đó và đợi mẹ nhé.
Chloe: Cảm ơn bạn, Joe.)
2 (trang 84 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Cover the dialogue and choose the correct words in the Key Phrases. Watch or listen again and check. Which phrases are for describing an accident and which are for responding? Write A (accident) or R (response). (Che đoạn hội thoại và chọn những từ đúng trong Cụm từ chính. Xem hoặc nghe lại và kiểm tra. Cụm từ nào dùng để mô tả một vụ tai nạn và cụm từ nào dùng để ứng phó? Viết A (tai nạn) hoặc R (phản hồi).)
Track 2.22
KEY PHRASES
Responding to an accident
1. What’s wrong / the problem? → R
2. Are you OK / fine?
3. I’ve hurt the / my arm.
4. It’s really / amazing painful.
5. Let / Let’s me see.
6. It really hurts / painful.
7. Can you move it?
8. I can / can’t move it at all.
9. I think you should / will see a doctor.
Đáp án:
|
1. wrong |
2. OK |
3. my |
4. really |
5. Let |
6. hurts |
8. can’t |
9. should |
|
2. R |
3. A |
4. A |
5. R |
6. A |
7. R |
8. A |
9. R |
Hướng dẫn dịch:
1. What’s wrong? (Có chuyện gì vậy?)
2. Are you OK? (Bạn ổn chứ?)
3. I’ve hurt my arm. (Tôi bị thương ở cánh tay của tôi.)
4. It’s really painful. (Nó thực sự rất đau đớn.)
5. Let me see. (Để tôi xem nào.)
6. It really hurts. (Thật sự rất đau.)
7. Can you move it? (Bạn có thể di chuyển nó được không?)
8. I can’t move it at all. (Tôi không thể di chuyển nó chút nào.)
9. I think you should see a doctor. (Tôi nghĩ bạn nên đi khám bác sĩ.)
3 (trang 84 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Work in pairs. Practise the dialogue. (Làm việc theo cặp. Luyện tập đoạn hội thoại.)
Học sinh tự thực hành
4 (trang 84 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Work in pairs. Ask and answer questions using the key phrases. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi bằng cách sử dụng các cụm từ khóa.)
1. hurt / knee
2. cut / finger
3. burn / shoulder
4. break / nose
5. injure / elbow
6. sprain / ankle
A: What’s wrong?
B: I’ve hurt my knee.
A: Can you move it?
B: Yes, but it hurts a bit.
Đáp án:
2. A: What happened?
B: I cut my finger while chopping vegetables.
A: Is it bleeding a lot?
B: No, it's just a small cut, but it stings.
3. A: How did it happen?
B: I burned my shoulder while cooking.
A: Is it a minor burn?
B: Yes, luckily it's not too severe, but it's painful.
4. A: What’s the matter?
B: I think I broke my nose when I accidentally walked into a door.
A: Can you breathe properly?
B: No, it’s swollen and hurts a lot.
5. A: What's the problem?
B: I injured my elbow during a workout.
A: Can you bend it?
B: Yes, but it’s tender and sore.
6. A: What happened to your ankle?
B: I sprained it while playing basketball.
A: Can you walk on it?
B: No, it’s swollen and it hurts too much to put weight on it.
Hướng dẫn dịch:
2. A: Chuyện gì đã xảy ra vậy?
B: Tôi bị đứt tay khi thái rau.
A: Có chảy máu nhiều không?
B: Không, chỉ là một vết cắt nhỏ thôi, nhưng nó rất đau.
3. A: Chuyện đó xảy ra như thế nào?
B: Tôi bị bỏng vai khi nấu ăn.
A: Đó có phải là vết bỏng nhẹ không?
B: Vâng, may mắn là nó không quá nghiêm trọng, nhưng nó đau.
4. A: Có chuyện gì vậy?
B: Tôi nghĩ là tôi đã bị gãy mũi khi vô tình đâm vào một cánh cửa.
A: Bạn có thể thở bình thường không?
B: Không, nó sưng và đau lắm.
5. A: Có vấn đề gì thế?
B: Tôi bị thương ở khuỷu tay khi tập luyện.
A: Bạn có thể gập tay vào không?
B: Có, nhưng nó mềm và đau.
6. A: Chuyện gì đã xảy ra với mắt cá chân của bạn vậy?
B: Tôi bị bong gân khi chơi bóng rổ.
A: Bạn có thể đi được không?
B: Không, nó sưng lên và đau nếu tôi dồn trọng tâm cơ thể sang bên đó.
5 (trang 84 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Underline the consonant cluster(s) in these words. Then listen and check. (Hãy gạch dưới (các) cụm phụ âm trong những từ này. Sau đó nghe và kiểm tra.)
Track 2.23
sprain – fruit – snack – camp – unpleasant – coaster
hospital – spend – jump – factor – thrilled
Đáp án:
- sprain => âm /spr/
- fruit => âm /fr/
- snack => âm /sn/
- camp => âm /mp/
- unpleasant => âm /pl/
- coaster => âm /st/
- risks => âm /sks/
- hospital => âm /sp/
- spend => âm /sp/
- jump => âm /mp/
- factor => âm /kt/
- thrilled => âm /θr/
6 (trang 84 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): USE IT! Work in pairs. Prepare a dialogue for the following situation. Use the key phrases and the dialogue in exercise 1 to help you. Then change roles. (Thực hành! Làm việc theo cặp. Hãy chuẩn bị một đoạn hội thoại cho tình huống sau. Sử dụng các cụm từ chính và đoạn hội thoại trong bài tập 1 để giúp bạn. Sau đó đổi vai.)
Student A: You’ve hurt a finger playing basketball. You can’t move it, and it’s painful.
Student B: Offer to help to Student A. Find out what the problem is and suggest what he / she should do.
Gợi ý:
Student B: Hey, are you okay? You seem to be in pain.
Student A: No, I hurt my finger while playing basketball.
Student B: Oh no, that sounds painful. Let me see.
Student A: It’s really painful, and I can’t move it at all.
Student B: Hmm, it looks swollen. I think you should see a doctor to make sure it’s not serious. They can give you proper treatment.
Student A: Yeah, you’re probably right. Thanks for your help.
Hướng dẫn dịch:
Học sinh B: Này, bạn ổn chứ? Có vẻ như bạn đang bị đau.
Học sinh A: Không, tôi bị đau ngón tay khi chơi bóng rổ.
Học sinh B: Ồ không, nghe có vẻ đau. Hãy để tôi xem.
Học sinh A: Nó thực sự rất đau và tôi không thể cử động được.
Học sinh B: Hmm, nó trông sưng lên. Tôi nghĩ bạn nên đi khám bác sĩ để chắc chắn rằng nó không nghiêm trọng. Họ có thể điều trị cho bạn.
Học sinh A: Ừ, có lẽ bạn đúng. Cảm ơn bạn đã giúp đỡ.
THINK! (trang 85 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): What experience do you find most unpleasant in your life? (Trải nghiệm nào bạn thấy khó chịu nhất trong cuộc đời?)
Gợi ý:
The most unpleasant experience in my life has been struggling with studying math.
Hướng dẫn dịch:
The most unpleasant experience in my life has been struggling with studying math. (Trải nghiệm khó chịu nhất trong cuộc đời tôi là việc phải vật lộn với việc học toán.)
1 (trang 85 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Read the paragraph. Where did the writer’s family have an unpleasant experience? How did they feel at that time? (Đọc đoạn văn. Gia đình nhà văn đã gặp trải nghiệm khó chịu ở đâu? Lúc đó họ cảm thấy thế nào?)
One weekend, my family and I decided to go on a picnic at a nearby park. We packed a delicious spread of sandwiches, fruits, and snacks, and set off with excitement. However, things did not go as planned. As soon as we arrived at the park, we realised that it was overcrowded with noisy groups and there were no available picnic tables. After we walked around for a while to search for a spot, we finally found a small patch of grass under a tree and decided to make do with it. When we started unpacking our food, we noticed that there were swarms of mosquitoes buzzing around, making it impossible to enjoy our meal in peace. We tried to ward them off with mosquito repellent, but it was hopeless. To make matters worse, the weather suddenly turned hot. We didn’t realise that we had forgotten to bring extra water until we were all sweating uncomfortably. We decided to pack up and leave earlier than planned, disappointed and frustrated with our outing. Despite our great efforts, it turned out to be our unpleasant picnicking experience, but we learned the importance of planning ahead and being prepared for unexpected challenges during outdoor activities.
Đáp án:
The writer’s family had an unpleasant experience at a nearby park during their picnic outing. They felt disappointed and frustrated with their outing.
Giải thích:
Thông tin: One weekend, my family and I decided to go on a picnic at a nearby park. (Một cuối tuần, tôi và gia đình đã quyết định đi dã ngoại ở công viên gần nhà.)
We decided to pack up and leave earlier than planned, disappointed and frustrated with our outing. (Chúng tôi quyết định thu dọn đồ đạc và rời đi sớm hơn dự định, thất vọng và chán nản với chuyến đi chơi của mình.)
Hướng dẫn dịch:
Một cuối tuần, tôi và gia đình đã quyết định đi dã ngoại ở công viên gần nhà. Chúng tôi mang theo một loạt bánh sandwich, trái cây và đồ ăn nhẹ thơm ngon rồi lên đường với tâm trạng phấn khích. Tuy nhiên, mọi thứ đã không diễn ra như kế hoạch. Ngay khi đến công viên, chúng tôi nhận ra rằng nơi đây quá đông đúc với những nhóm người ồn ào và không có bàn ăn dã ngoại nào. Sau khi đi loanh quanh một lúc để tìm chỗ, cuối cùng chúng tôi cũng tìm thấy một mảng cỏ nhỏ dưới gốc cây và quyết định ngồi ở đó. Khi bắt đầu dỡ thức ăn ra, chúng tôi nhận thấy có rất nhiều muỗi vo ve xung quanh, khiến chúng tôi không thể thưởng thức bữa ăn một cách yên bình. Chúng tôi đã cố gắng xua đuổi chúng bằng thuốc chống muỗi nhưng vô vọng. Tệ hơn nữa, thời tiết đột nhiên trở nên nóng bức. Chúng tôi không nhận ra mình đã quên mang thêm nước cho đến khi toát mồ hôi khó chịu. Chúng tôi quyết định thu dọn đồ đạc và rời đi sớm hơn dự định, thất vọng và chán nản với chuyến đi chơi của mình. Bất chấp những nỗ lực tuyệt vời của chúng tôi, đó hóa ra lại là trải nghiệm dã ngoại khó chịu của chúng tôi, nhưng chúng tôi đã học được tầm quan trọng của việc lập kế hoạch trước và chuẩn bị cho những thử thách bất ngờ trong các hoạt động ngoài trời.
2 (trang 85 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Study the Key Phrases. (Nghiên cứu các cụm từ chính.)
KEY PHRASES
Writing a narrative paragraph
One day / One weekend, we decided to ...
However, things did not go as planned.
It turned out to be ...
… made it impossible (for us) to …
To make matters worse, ...
Despite our great / big / huge / ongoing / continuing efforts, ...
Hướng dẫn dịch:
KEY PHRASES (Cụm từ chính)
Writing a narrative paragraph (Viết đoạn văn kể chuyện)
One day / One weekend, we decided to ... (Một ngày / Một cuối tuần, chúng tôi quyết định ...)
However, things did not go as planned. (Tuy nhiên, mọi thứ đã không diễn ra như kế hoạch.)
It turned out to be ... (Nó thành ra ...)
… made it impossible (for us) to … (… khiến (chúng tôi) không thể…)
To make matters worse, ... (Làm mọi thứ trở nên tệ hơn, ...)
Despite our great / big / huge / ongoing / continuing efforts, ... (Bất chấp những nỗ lực to lớn / lớn / đang diễn ra / tiếp tục của chúng ta, ...)
3 (trang 85 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Study the blue words in the paragraph. Then complete the sentences with the words. (Nghiên cứu các từ màu xanh trong đoạn văn. Sau đó hoàn thành câu với các từ.)
1. _____ I stumbled over a rock, I sprained my ankle.
2. Jane fell off her bike _____ she was riding home from school yesterday.
3. We went paragliding _____ it had stopped raining.
4. Read your book _____ your teacher comes back.
Đáp án:
|
1. As soon as |
2. When |
3. after |
4. until |
Giải thích:
- as soon as: ngay khi
- after: sau khi
- when: khi
- until: cho đến khi
Hướng dẫn dịch:
1. As soon as I stumbled over a rock, I sprained my ankle. (Ngay khi vấp phải một tảng đá, tôi đã bị bong gân mắt cá chân.)
2. Jane fell off her bike when she was riding home from school yesterday. (Jane bị ngã xe đạp khi cô ấy đang đạp xe về nhà từ trường ngày hôm qua.)
3. We went paragliding after it had stopped raining. (Chúng tôi đi chơi dù lượn sau khi trời tạnh mưa.)
4. Read your book until your teacher comes back. (Đọc sách cho đến khi giáo viên quay lại.)
4 (trang 85 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): USE IT! Follow the steps in the Writing Guide. (Thực hành! Thực hiện theo các bước trong phần Hướng dẫn viết.)
WRITING GUIDE
A. TASK
Write a paragraph (100-120 words) about your unpleasant experience in life.
B. THINK AND PLAN
Make notes on the following questions:
- When and where did you experience something unpleasant?
- Why was it annoying or displeasing?
- What lesson can you learn from that frustrating experience?
C. WRITE
Use your notes from B to write a paragraph about your unpleasant experience in life.
D. CHECK
- past tenses
- time conjunctions
Gợi ý:
One particularly unpleasant experience occurred during my secondary school years in a crowded classroom where I struggled to understand a complex mathematical concept. The frustration stemmed from my inability to grasp the material despite numerous attempts and explanations from the teacher. The feeling of being left behind while my classmates effortlessly comprehended the topic was deeply disheartening. However, this experience taught me the importance of resilience and seeking alternative learning methods. It highlighted the necessity of asking for help when needed and not being afraid to explore different approaches to understanding challenging subjects. Additionally, it instilled in me a sense of empathy towards others facing similar struggles, emphasizing the significance of patience and support in overcoming academic obstacles.
Hướng dẫn dịch:
One particularly unpleasant experience occurred during my secondary school years in a crowded classroom where I struggled to understand a complex mathematical concept. The frustration stemmed from my inability to grasp the material despite numerous attempts and explanations from the teacher. The feeling of being left behind while my classmates effortlessly comprehended the topic was deeply disheartening. However, this experience taught me the importance of resilience and seeking alternative learning methods. It highlighted the necessity of asking for help when needed and not being afraid to explore different approaches to understanding challenging subjects. Additionally, it instilled in me a sense of empathy towards others facing similar struggles, emphasizing the significance of patience and support in overcoming academic obstacles. (Một trải nghiệm đặc biệt khó chịu đã xảy ra trong những năm học cấp hai của tôi trong một lớp học đông đúc, nơi tôi phải vật lộn để hiểu một khái niệm toán học phức tạp. Sự thất vọng bắt nguồn từ việc tôi không thể nắm bắt được tài liệu dù đã được giáo viên nỗ lực và giải thích rất nhiều. Cảm giác bị bỏ lại phía sau trong khi các bạn cùng lớp của tôi dễ dàng hiểu được chủ đề này thật là chán nản. Tuy nhiên, trải nghiệm này đã dạy tôi tầm quan trọng của khả năng nỗ lực và tìm kiếm các phương pháp học tập thay thế. Nó nhấn mạnh sự cần thiết của việc nhờ giúp đỡ khi cần thiết và không ngại khám phá những cách tiếp cận khác nhau để hiểu những chủ đề đầy thách thức. Ngoài ra, nó còn khơi dậy trong tôi cảm giác đồng cảm với những người khác đang gặp khó khăn tương tự, nhấn mạnh tầm quan trọng của sự kiên nhẫn và hỗ trợ trong việc vượt qua những trở ngại trong học tập.)
Unit 8 Culture: Skara Brae trang 97
Nội dung đang được cập nhật ....
Xem thêm các bài giải SGK Tiếng Anh 9 sách Friends Plus hay, chi tiết khác:
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Chân trời sáng tạo
