Tiếng Anh 9 Unit 5: English and world discovery - Friends plus

Lời giải bài tập Unit 5: English and world discovery sách Tiếng Anh 9 Friends plus hay, chi tiết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Anh 9 Unit 5.

1 531 25/08/2025


Giải Tiếng Anh 9 Unit 5: English and world discovery

Unit 5 Vocabulary trang 50, 51

Think! (trang 50 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Name five inventions from the last 100 years and five inventions from previous centuries. (Kể tên 5 phát minh trong 100 năm qua và 5 phát minh từ các thế kỷ trước.)

Gợi ý:

- Five inventions from the last 100 years: smartphone, electric cars, wi-fi, artificial intelligence (AI), and GPS.

- Five inventions from previous centuries: compass (11th century), printing press (15th century), steam engine (18th century), telegraph (19th century), and light bulb (19th century).

Dịch:

- Năm phát minh trong 100 năm qua: điện thoại thông minh, ô tô điện, wi-fi, trí tuệ nhân tạo và thiết bị định vị GPS.

- Năm phát minh từ các thế kỷ trước: la bàn (thế kỷ 11), máy in (thế kỷ 15), động cơ hơi nước (thế kỷ 18), điện báo (thế kỷ 19) và bóng đèn (thế kỷ 19).

1 (trang 50-51 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Complete the gaps in the stories about discoveries 1-8 with the words in the box. Which sentence do you think is false? (Hoàn thành các chỗ trống trong câu chuyện về những khám phá từ 1-8 với các từ dưới đây. Theo bạn câu nào là sai?)

capsule – drug – electricity – headaches – life – microchip – radar – species

1. People invented the wheel more than 5,000 years ago. Recently, in a survey of the most important inventions of all time, people chose the wheel, the internet and _______.

2. Before Robert Watson-Watt designed a modern ________ system, people had more primitive methods for detecting an enemy.

3. John Pemberton was a pharmacist who hoped to cure ________ with a mixture of coca leaves and cola nuts. An assistant accidentally added water, creating a drink which later became Coca-Cola.

4. We have been exploring space since the 1960s. Nowadays, scientists are researching how we can adapt to ________ in space in the future.

5. In 1865, Jules Verne wrote From the Earth to the Moon. In this story, he imagined astronauts travelling from Florida to the moon in an aluminium ________. In 1969, that really happened.

6. People sometimes experiment with their own bodies. Professor Kevin Warwick implanted a ________ into his arm and into his wife’s arm. Now, when she feels something, he feels it too.

7. When researchers develop a new ________ they often use animals to test it, but they also pay people – ‘human guinea pigs’. These people stay in comfortable clinics and receive good care while they do this risky job.

8. Scientists identify approximately 18,000 new ________ every year. In 2015, they discovered this beautiful sea creature near Japan. They also found the fossil of a unicorn, which has become extinct.

Đáp án:

1. electricity 2. radar

3. headaches 4. life

5. capsule 6. microchip

7. drug 8. species

- I think story 6 is false because modern technology hasn’t been advanced enough to allow people to feel each other’s feelings.

- Story 8 is also untrue because unicorns are unreal creatures that only appear in myths, so there cannot be fossil of this animal.

Hướng dẫn dịch:

1. Người ta đã phát minh ra bánh xe cách đây hơn 5.000 năm. Gần đây, trong một cuộc khảo sát về những phát minh quan trọng nhất mọi thời đại, bánh xe, internet và điện đã được chọn.

2. Trước khi Robert Watson-Watt phát minh ra hệ thống radar hiện đại, con người đã có những phương pháp thô sơ hơn để phát hiện kẻ thù.

3. John Pemberton là một dược sĩ hy vọng có thể chữa khỏi chứng đau đầu bằng một hỗn hợp lá coca và hạt cola. Một trợ lý đã vô tình thêm nước vào, tạo ra loại đồ uống mà sau này trở thành Coca-Cola.

4. Chúng ta đã bay vào không gian từ những năm 1960. Ngày nay, các nhà khoa học đang nghiên cứu cách để con người thích nghi với cuộc sống ngoài không gian trong tương lai.

5. Năm 1865, Jules Verne viết truyện Từ Trái đất đến Mặt trăng. Trong câu chuyện này, ông tưởng tượng các phi hành gia du hành từ Florida đến mặt trăng trong một chiếc tàu con thoi bằng nhôm. Năm 1969, điều đó thực sự đã xảy ra.)

6. Người ta đôi khi thử nghiệm với cơ thể của chính họ. Giáo sư Kevin Warwick đã cấy một con vi mạch vào cánh tay của ông và một con vào cánh tay vợ ông. Giờ đây, mỗi khi vợ cảm thấy điều gì đó, giáo sư cũng cảm thấy tương tự.

7. Khi các nhà nghiên cứu phát triển một loại thuốc mới, họ thường thử nghiệm nó lên động vật, nhưng họ cũng sẽ trả tiền cho người để thử thuốc – gọi là chuột bạch. Những người này ở trong các phòng khám tiện nghi và được chăm sóc chu đáo khi họ thực hiện công việc đầy rủi ro này.

8. Các nhà khoa học xác định được khoảng 18.000 loài sinh vật mới mỗi năm. Năm 2015, họ phát hiện ra sinh vật biển xinh đẹp này gần Nhật Bản. Họ cũng tìm thấy hóa thạch của một con kỳ lân đã tuyệt chủng.

- Tôi nghĩ chuyện thứ 6 là sai vì công nghệ hiện đại vẫn chưa đủ tiên tiến để cho phép con người cảm nhận được cảm xúc của nhau.

- Chuyện thứ 8 cũng không đúng vì kỳ lân không có thật và chỉ xuất hiện trong thần thoại, nên không thể có hóa thạch của con này.

STUDY STRATEGY

Learning new words in families

When you learn a new word, study other words in the same family in your dictionary. Learning words in families makes them more memorable and helps you learn a lot of words quickly.

CHIẾN LƯỢC HỌC

Học từ mới theo gốc từ

Khi học một từ mới, hãy tìm trong từ điển và học cả những từ khác cùng gốc với từ đó. Học từ theo gốc sẽ dễ nhớ hơn và giúp học được nhiều từ một cách nhanh chóng.

2 (trang 50-51 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Study the words in blue in the stories about discoveries. Copy and complete the table with the base form of each verb and a noun for each of the verbs. (Nghiên cứu những từ màu xanh lam trong bài 1. Ghi lại và hoàn thành bảng với dạng cơ bản của mỗi động từ và một danh từ cho mỗi động từ.)

Đáp án + hướng dận dịch nghĩa từ mới:

Verb (base form) – Động từ nguyên thể

Noun – Danh từ

- invent: phát minh

- design: thiết kế

- cure: chữa trị

- create: tạo ra

- explore: khám phá

- adapt: thích nghi

- imagine: tưởng tượng

- experiment: thử nghiệm

- develop: phát triển

- test: thử, kiểm tra

- discover: khám phá

- become extinct: tuyệt chủng

- invention: (sự) phát minh

- design: thiết kế

- cure: cách chữa trị

- creation: (sự) sáng tạo

- exploration: sự/cuộc khám phá

- adaptation: sự thích nghi

- imagination: sự/sức tưởng tượng

- experiment: cuộc thử/thí nghiệm

- development: sự phát triển

- test: bài kiểm tra

- discovery: (sự) khám phá

- extinction: sự tuyệt chủng

3 (trang 50-51 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Watch or listen to four people talking about inventions. Write down the inventions or discoveries they mention. (Xem hoặc nghe bốn người nói về những phát minh. Ghi lại những phát minh hoặc khám phá mà họ đề cập đến.)

KEY PHRASES

Talking about discoveries and inventions (Nói về các khám phá và phát minh)

It's hard to imagine life without ... (Thật khó tưởng tượng một cuộc sống không có...)

I think that someone needs to invent... (Tôi nghĩ ai đó cần phải phát minh ra...)

I can't think of anything better than ... (Tôi không thể nghĩ ra thứ gì tốt hơn...)

... is/are at the top of my list. (... đứng đầu danh sách của tôi.)

4 (trang 50-51 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): USE IT! Think of answers to questions 1-3. Then compare your ideas with a partner. Use the key phrases.

1. What do you think is the best and the worst discovery or invention?

2. Which three discoveries or inventions are most useful for school?

3. What invention do we need in the future?

Gợi ý:

1. What do you think is the best and the worst discovery or invention?

I can't think of any invention better than electricity because almost everything we use today depends on it. The worst might be plastic because even though it’s useful, it causes a lot of pollution and is harmful for the environment.

2. Which three discoveries or inventions are most useful for school?

The internet, computers, and books are at the top of my list for school. It's hard to imagine life without the internet for research, computers for writing and studying, and books for learning.

3. What invention do we need in the future?

I think that someone needs to invent a way to solve climate change, maybe a machine that can clean the air and oceans. That would help the Earth and future generations.

Dịch:

1. Bạn nghĩ khám phá hoặc phát minh nào là tốt nhất và tệ nhất?

Tôi không thể nghĩ ra phát minh nào tốt hơn điện vì hầu như mọi thứ chúng ta sử dụng ngày nay đều phụ thuộc vào nó. Tệ nhất có thể là nhựa vì mặc dù nó hữu ích nhưng nó gây ra rất nhiều ô nhiễm và có hại cho môi trường.

2. Ba khám phá hoặc phát minh nào là hữu ích nhất cho trường học?

Internet, máy tính và sách đứng đầu danh sách của tôi cho trường học. Thật khó để tưởng tượng cuộc sống mà không có internet để tra cứu, máy tính để viết và học tập, và sách để học.

3. Chúng ta cần phát minh gì trong tương lai?

Tôi nghĩ ai đó cần phát minh ra cách để giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu, có thể là một cỗ máy có thể làm sạch không khí và đại dương. Điều đó sẽ giúp ích cho Trái đất và các thế hệ tương lai.

Finished? (trang 50-51 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus)

Think of an invention. Write what it does and how it works. Read your description to a partner for him/her to guess. (Nghĩ và viết mô tả về một phát mình: nó làm gì và nó hoạt động như thế nào. Đọc mô tả cho bạn cùng lớp để họ đoán.)

Gợi ý:

*This invention helps people find direction. It has a needle that always points north, so users can know which way they are facing. The needle moves freely inside a case and aligns with the Earth’s magnetic field. It comes in handy when there are no landmarks. It’s small and easy to carry, and people have used it for centuries to guide their travels.

=> It’s a compass.

*This invention helps people see small things more clearly by making them appear larger. You hold it in your hand and look through it to focus on details that are hard to see with the normal eye. It’s a tool that the famous detective Sherlock Holmes always take with him so he wouldn’t miss out even the tiniest hints at crime scenes!

=> It’s a magnifying glass.

Dịch:

*Phát minh này giúp mọi người tìm phương hướng. Nó có một cây kim luôn chỉ về hướng Bắc, vì vậy người dùng có thể biết họ đang hướng về đâu. Cây kim di chuyển tự do bên trong hộp và thẳng hàng với từ trường của Trái đất. Nó rất hữu ích khi không có điểm mốc để xác định. Nó nhỏ nhắn và dễ mang theo, mọi người đã sử dụng nó trong nhiều thế kỷ để tìm đường cho cuộc hành trình của họ.

=> Đó là một chiếc la bàn.

*Phát minh này giúp mọi người nhìn rõ hơn những vật nhỏ bằng cách làm cho chúng trông lớn hơn. Bạn cầm nó trên tay và nhìn qua nó để thấy được những chi tiết khó nhìn thấy bằng mắt thường. Đây là một công cụ mà thám tử lừng danh Sherlock Holmes luôn mang theo bên mình để không bỏ lỡ những manh mối nhỏ nhất tại hiện trường vụ án!

=> Đó là một chiếc kính lúp.

Unit 5 Reading trang 52

Think! (trang 52 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): What is the role of the English language in world discoveries and inventions? (Vai trò của tiếng Anh trong các phát hiện và phát minh trên thế giới là gì?)

Gợi ý:

- The English language plays a big role in world discoveries and inventions because it’s the most widely used language in science and technology. Researchers from different countries often use English to share ideas and work together.

- For example, many important scientific papers and studies are published in English, making it easier for people around the world to understand and build on each other’s work.

Dịch:

- Tiếng Anh đóng vai trò quan trọng trong các khám phá và phát minh của thế giới vì nó là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi nhất trong khoa học và công nghệ. Các nhà nghiên cứu từ các quốc gia khác nhau thường dùng tiếng Anh để chia sẻ ý tưởng và làm việc cùng nhau.

- Ví dụ, nhiều bài báo và nghiên cứu khoa học được xuất bản bằng tiếng Anh, giúp mọi người trên khắp thế giới dễ dàng hiểu và xây dựng dựa trên công trình của nhau.

1 (trang 52 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Read and listen to the text. Write true, false or NG (not given). (Đọc và nghe văn bản. Viết true (đúng), false (sai) hoặc NG (không đề cập).)

English and world inventions and discoveries

English is often considered to be the international language of science. The spread of English never stops going hand in hand with many world-changing discoveries and inventions. English proves to stand the test of time and becomes an effective tool in communication, in the documentation and sharing of discoveries and inventions.

In communication, the use of English helps to promote international cooperation and aims to encourage significant scientific advancements. English enables scientists, engineers, explorers, and inventors worldwide to think of new ideas and to share their findings.

For ease of information storage and sharing, scientists like employing English to document and share the knowledge of inventions and discoveries, creating easy access to the development of various fields. The reaches of human thought are widened thanks to scientific publications (original or translated versions) on, for example, Isaac Newton’s law of gravitation, Thomas Edison’s key inventions including the light bulb and recorded sound, Christopher Columbus’s and James Cook’s explorations of new lands, etc. Therefore, translating a wide variety of books written by non-English speaking scientists into English allows the books to reach the masses.

It is hard to imagine life without the English language. If it were not for the English language, would there be another language to play the same role? Or do you wish you could invent a more effective alternative?

1. English helps to record inventions and discoveries. _____

2. English is the only language for the publication of books on world inventions and discoveries. _____

3. All inventions and discoveries were carried out by English researchers. _____

4. All books written by non-English speaking scientists were translated into English. _____

Đáp án:

1. true

2. NG

3. false

4. false

Giải thích:

1. Tiếng Anh giúp ghi lại những phát minh và khám phá.

- TRUE: “English [...] becomes an effective tool in communication, documentation and sharing of discoveries and inventions.” (câu cuối đoạn 1)

2. Tiếng Anh là ngôn ngữ duy nhất được sử dụng để xuất bản sách về những phát minh và khám phá của thế giới.

- NOT GIVEN: “For ease of information storage and sharing, scientists like employing English to document and share the knowledge of inventions and discoveries...” (câu đầu đoạn 3).

=> Các nhà khoa học thích dùng tiếng Anh cho thống nhất, dễ dàng hơn chứ không nói liệu có phải chỉ dùng mỗi tiếng Anh hay không => không có thông tin.

3. Mọi phát minh và khám phá đều được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu người Anh.

- FALSE: “The reaches of human thought are widened thanks to scientific publications (original or translated versions) on, for example, Isaac Newton’s law of gravitation, Thomas Edison’s key inventions..., Christopher Columbus’s and James Cook’s explorations of new lands, etc.” (từ dòng 5 đoạn 3)

=> Các ấn phẩm khoa học có bản gốc và bản dịch nghĩa là đã có các nhà nghiên cứu không nói tiếng Anh; trong các ví dụ ở trên cũng có Thomas Edison người Mỹ và Christopher Columbus người Ý – không có quốc tịch Anh.

4. Tất cả các cuốn sách do các nhà khoa học không nói tiếng Anh viết đều được dịch sang tiếng Anh.

- FALSE: “...translating a wide variety of books written by non-English speaking scientists into English allows the books to reach the masses.” (câu cuối đoạn 3)

=> Rất nhiều loại sách được dịch sang tiếng Anh nhưng không phải tất cả.

Hướng dẫn dịch bài đọc:

Tiếng Anh và những phát minh, khám phá của thế giới

Tiếng Anh thường được coi là ngôn ngữ quốc tế của khoa học. Sự phổ biến của tiếng Anh không bao giờ ngừng đi đôi với nhiều khám phá và phát minh làm thay đổi thế giới. Tiếng Anh đã chứng tỏ khả năng đứng vững trước thử thách của thời gian và trở thành một công cụ hiệu quả trong giao tiếp, ghi chép và chia sẻ những khám phá.

Trong giao tiếp, sử dụng tiếng Anh giúp thúc đẩy hợp tác quốc tế và khuyến khích những tiến bộ quan trọng trong khoa học. Tiếng Anh cho phép các nhà khoa học, kỹ sư, nhà thám hiểm và nhà phát minh trên toàn thế giới nghĩ ra những ý tưởng mới và chia sẻ những phát hiện của họ.

Để cho thuận tiện hơn, các nhà khoa học thích sử dụng tiếng Anh để lưu trữ và chia sẻ kiến thức về các phát minh và khám phá, tạo điều kiện tiếp cận và phát triển của nhiều lĩnh vực khác nhau. Những suy nghĩ của con người được biết đến rộng rãi hơn nhờ các ấn phẩm khoa học (bản gốc hoặc bản dịch), về định luật hấp dẫn của Isaac Newton, những phát minh quan trọng của Thomas Edison bao gồm bóng đèn và ghi lại âm thanh, những chuyến thám hiểm vùng đất mới của Christopher Columbus và James Cook, v.v. Vì vậy, dịch nhiều loại sách do các nhà khoa học không nói tiếng Anh sang tiếng Anh sẽ giúp sách đến được gần với đại chúng.

Thật khó để tưởng tượng cuộc sống mà không có tiếng Anh. Nếu không có tiếng Anh thì liệu có ngôn ngữ nào khác có thể đảm đương vai trò tương tự? Hay bạn có ước mình có thể phát minh ra một giải pháp thay thế hiệu quả hơn không?

2 (trang 52 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Study the highlighted words in the text. What do they mean? Explain your answers using some of the key phrases. (Nghiên cứu các từ được tô sáng trong văn bản. Chúng có nghĩa là gì? Giải thích nghĩa của chúng với một số cụm từ dưới đây.)

KEY PHRASES

I believe this word means... because...

I recognise part of the word, it means...

If I have to take a guess, I will say this word means...

I wish I would have a close guess, but I am not sure. This word might be about...

CÁC CỤM TỪ QUAN TRỌNG

Tôi nghĩ từ này có nghĩa là... bởi vì...

Tôi nhận ra một phần của từ này, nó có nghĩa là...

Nếu phải đoán thì tôi sẽ nói từ này có nghĩa là...

Tôi ước có thể đoán gần đúng, nhưng tôi không chắc lắm. Từ này có thể nói về...

Đáp án:

*Các từ được tô sáng trong bài 1:

communication enables

documentation employing

sharing allows

encourage alternative

- communication: I believe this word means talking or sharing information with others because it’s how people connect and understand each other.

- documentation: I recognise part of the word, ‘document’, which means written or recorded information, so this word may mean the act of writing down important details.

- sharing: It’s likely that this word means giving something to others or using something together.

- encourage: My guess is that this word means giving someone support or confidence to do something.

- enables: I recognise part of the word, ‘able’, which means someone can do something, so I think this word means making it possible for someone to do something.

- employing: If I have to take a guess, I will say this word means hiring people or using something to do some kind of work.

- allows: I would guess that this word means giving permission or making something possible.

- alternative: I wish I would have a close guess, but I am not sure. This word might be about something different from another thing that has been mentioned earlier.

Dịch:

- communication: Tôi nghĩ từ này có nghĩa là nói chuyện hoặc chia sẻ thông tin với người khác vì đó là cách mọi người kết nối và hiểu nhau.

- documentation: Tôi nhận ra một phần của từ, ‘document’, có nghĩa là thông tin được viết hoặc ghi lại, vì vậy từ này có thể nghĩa là hành động ghi lại các chi tiết quan trọng.

- sharing: Có khả năng từ này có nghĩa là trao thứ gì đó cho người khác hoặc cùng nhau sử dụng thứ gì đó.

- encourage: Tôi đoán từ này có nghĩa là hỗ trợ hoặc giúp ai đó tự tin làm điều gì đó.

- enables: Tôi nhận ra một phần của từ, ‘able’, có nghĩa là ai đó có thể làm điều gì đó, vì vậy tôi nghĩ từ này có nghĩa là tạo điều kiện cho ai đó làm điều gì đó.

- employing: Nếu phải đoán, tôi sẽ nói từ này có nghĩa là thuê người hoặc sử dụng thứ gì đó để làm công việc nào đó.

- allows: Tôi đoán từ này có nghĩa là cho phép hoặc làm cho điều gì đó trở nên khả thi.

- alternative: Tôi ước có thể đoán gần đúng, nhưng tôi không chắc lắm. Từ này có thể nói về một cái gì đó khác với một cái khác đã được đề cập trước đó.

3 (trang 52 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): VOCABULARY PLUS Find the noun form of words 1-5 in the text. Which five suffixes can you identify? (Tìm dạng danh từ của các từ 1-5 trong văn bản. Bạn có thể xác định được năm hậu tố nào?)

1. explore (v) ________

2. develop (v) ________

3. advance (v) ________

4. invent (v) ________

5. communicate (v) ________

Đáp án:

1. exploration

2. development

3. advancement

4. invention

5. communication

- Hai hậu tố cấu thành danh từ trong năm từ trên đó là: -(a)tion và -ment.

4 (trang 52 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): USE IT! Work in groups. Brainstorm some ideas for the role of English in your studies. (Làm việc theo nhóm. Nghĩ một vài ý về vai trò của tiếng Anh trong việc học.)

Let’s think about how English widens our knowledge when we surf the internet.

We could find huge information written in English by experts worldwide.

(Cùng nghĩ xem tiếng Anh giúp mở rộng kiến ​​thức của chúng ta khi lướt internet như thế nào.

Chúng ta có thể tìm thấy nguồn thông tin khổng lồ được viết bằng tiếng Anh bởi các chuyên gia trên toàn thế giới.)

Gợi ý:

- International communication: English helps students talk to people from other countries and cultures.

- Access to information: Many textbooks, websites, and research papers are in English, giving students more resources.

- Global opportunities: Knowing English opens doors for studying abroad or working with international companies.

- Technology and tools: A lot of educational apps, programs, and online courses are in English.

- Cultural understanding: Learning English helps students understand global media, like movies, books, and news.

Dịch:

- Giao tiếp quốc tế: Tiếng Anh giúp học sinh giao tiếp với mọi người từ các quốc gia và nền văn hóa khác.

- Tiếp cận thông tin: Nhiều sách giáo khoa, trang web và bài nghiên cứu viết bằng tiếng Anh, cung cấp cho học sinh nhiều nguồn tài nguyên hơn.

- Cơ hội toàn cầu: Biết tiếng Anh mở ra cánh cửa du học hoặc làm việc với các công ty quốc tế.

- Công nghệ: Rất nhiều ứng dụng, chương trình giáo dục và khóa học trực tuyến bằng tiếng Anh.

- Hiểu biết về văn hóa: Học tiếng Anh giúp học sinh xem hiểu được phim ảnh, sách và tin tức nước ngoài.

Unit 5 Language Focus 1 trang 53

1 (trang 53 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Study examples a-f. Then match them with rules 1-2. (Nghiên cứu các ví dụ a-f. Sau đó nối với các quy tắc 1-2).

a. Scientists like employing English to share the knowledge of inventions. _____

b. English serves as a medium for communication with those who love listening to new updates. _____

c. English enables scientists to collaborate on new ideas. _____

d. Translating books into English allows them books to be more accessible to the masses. _____

e. Those who are not fluent in English hate using English to write scientific journals. _____

f. They dislike working in groups with lazy classmates. _____

RULES

1. We use gerunds (the -ing form of verbs) after some verbs, e.g. like, love, enjoy, dislike, hate, suggest.

2. We use infinitives (the base form of verbs) after some verbs, eg. aim, enable, employ, allow, prove.

QUY TẮC

1. Chúng ta sử dụng danh động từ (dạng -ing của động từ) sau like (thích), love (yêu), enjoy (tận hưởng), dislike (không thích), hate (ghét), suggest (gợi ý), ...

2. Chúng ta sử dụng động từ nguyên thể (dạng cơ bản của động từ) sau aim (nhằm mục đích), enable (tạo điều kiện), employ (thuê người, sử dụng), allow (cho phép), prove (chứng minh, cho thấy), ...

Đáp án:

- Rule 1: a, b, e, f

- Rule 2: c, d

Dịch:

a. Các nhà khoa học thích sử dụng tiếng Anh để chia sẻ kiến ​​thức về các phát minh.

b. Tiếng Anh đóng vai trò là một kênh giao tiếp danh cho những người thích cập nhật tin tức.

c. Tiếng Anh giúp các nhà khoa học hợp tác để đưa ra những ý tưởng mới.

d. Dịch sách sang tiếng Anh giúp sách dễ tiếp cận hơn với công chúng.

e. Những người không thông thạo tiếng Anh ghét sử dụng tiếng Anh để viết tạp chí khoa học.

f. Họ không thích làm việc nhóm với những bạn cùng lớp lười biếng.

2 (trang 53 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Complete the sentences with the gerund or infinitive form of the verbs in brackets. Which rule (1-2) in exercise 1 explains your answers? (Hoàn thành các câu với dạng danh động từ hoặc dạng nguyên mẫu của động từ trong ngoặc. Quy tắc nào (1-2) ở bài 1 giải thích cho đáp án của bạn?)

I love working (work) with nature rather than against it. (Tôi thích hợp tác với thiên nhiên hơn là chống lại thiên nhiên.)

1. I hate ______ (do) business because I don’t like ______ (calculate).

2. I love ______ (learn) social work because I have a passion for community service.

3. Knowing English enables me ______ (discuss) with my foreign friends.

4. I dislike ______ (become) a chef because I’m not good at cooking.

5. In the future, I aim ______ (be) a great scientist because I really enjoy ______ (find) out new things.

Đáp án:

1. doing – calculating

2. learning

3. to discuss

4. becoming

5. to be – finding

Dịch:

1. Tôi ghét làm kinh doanh vì tôi không thích tính toán.

2. Tôi yêu thích việc học công tác xã hội vì tôi có niềm đam mê phục vụ cộng đồng.

3. Biết tiếng Anh giúp tôi thảo luận các vấn đề với các bạn nước ngoài.

4. Tôi không thích trở thành đầu bếp vì tôi không giỏi nấu ăn.

5. Trong tương lai, tôi hướng tới trở thành một nhà khoa học xuất sắc vì tôi thực sự thích tìm tòi những điều mới.

3 (trang 53 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): USE IT! Talk about your likes and dislikes about your future career. Use the blue phrases from exercise 2. (Nói về những điều bạn thích và không thích về nghề nghiệp tương lai của bạn. Dùng các cụm từ màu xanh ở bài 2.)

I love reading books about history because I aim to be a historian.

Hmm, I dislike learning history because I have a short memory for events and dates.

(Tớ thích đọc sách về lịch sử vì tôi muốn trở thành một nhà sử học.

Hmm, tớ không thích học lịch sử vì tớ có trí nhớ kém về các sự kiện và ngày tháng.)

Gợi ý:

A: I have a passion for writing because I want to be a journalist.

B: Hmm, I hate writing long articles because I’m not good at staying focused for a long time.

Dịch:

A: Tớ có đam mê viết lách vì tớ muốn trở thành một nhà báo.

B: Hmm, tớ chúa ghét phải viết những bài viết dài vì tớ không giỏi giữ tập trung trong thời gian dài.

Finished? (trang 53 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus)

Write a paragraph about your likes and dislikes for your future career using your answers from exercise 3. (Viết một đoạn văn về những điều bạn thích và không thích đối về nghề nghiệp tương lai, dùng câu trả lời từ bài 3.)

Gợi ý:

I have a passion for writing because I want to be a journalist. I love expressing ideas and telling stories that can inform or inspire others. Writing gives me the chance to explore different topics and share them with a wide audience. However, I dislike tight deadlines because they make it stressful to create high-quality work. Sometimes, the pressure of meeting deadlines can take away the enjoyment of writing. Despite this, I’m determined to improve my time management as I pursue my career in journalism.

Dịch:

Tôi đam mê viết lách vì sau này tôi muốn trở thành một nhà báo. Tôi thích bày tỏ quan điểm và kể những câu chuyện để cung cấp thông tin hoặc truyền cảm hứng cho người khác. Viết lách cho tôi cơ hội khám phá nhiều loại chủ đề và chia sẻ chúng với nhiều đối tượng. Tuy nhiên, tôi không thích thời hạn gấp gáp vì sẽ làm tôi căng thẳng khi đang cố viết những bài viết chất lượng. Đôi khi, áp lực phải nộp bài đúng thời hạn có thể làm mất đi niềm vui của việc viết lách. Mặc dù vậy, tôi quyết tâm cải thiện khả năng quản lý thời gian của mình để theo đuổi sự nghiệp báo chí.

Unit 5 Vocabulary and Listening trang 54

Think! (trang 54 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): How many planets can you name in English? (Bạn có thể kể tên bao nhiêu hành tinh bằng tiếng Anh?)

Gợi ý:

I can name all eight planets in the solar system: Mercury, Venus, Earth, Mars, Jupiter, Saturn, Uranus, and Neptune.

Dịch:

Tôi có thể kể tên tất cả 8 hành tinh trong hệ mặt trời: Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, và Sao Hải Vương.

1 (trang 54 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Read the live chat and check the meaning of the words in blue. (Đọc đoạn trò chuyện và tra nghĩa các từ màu xanh.)

WHAT IF … ?

Live chat followed by our weekly podcast

This week – Send us your science questions about Earth and space.

If a coin fell on me from a skyscraper, would it kill me?

No. Gravity would accelerate it a bit, but a coin is flat and small, so it would fall quite slowly through the air. It wouldn’t really hurt you. A metal biro WOULD be dangerous.

What would happen if everyone on Earth jumped at the same time?

Not much. Tell me when you organise it!

What disease is the biggest threat to humans?

If we aren’t careful, diseases will become resistant to antibiotics. So something which isn’t dangerous now might be VERY dangerous in the future, and could become an epidemic.

a) What will we do if the sun dies?

b) If an astronaut played the guitar in space, would anyone hear it?

c) Is there life on Mars or any other planet?

d) What are the chances of a really big meteor hitting Earth?

e) Which species causes the most deaths?

f) How many stars and planets are there in the universe?

g) How would we greet aliens if they came to Earth? Is there a plan?

CHUYỆN GÌ SẼ XẢY RA NẾU … ?

Trò chuyện trực tiếp sau podcast hàng tuần của chúng tôi

Tuần này – Hãy gửi cho chúng tôi những câu hỏi khoa học của các bạn về Trái đất và không gian.

Nếu một đồng xu rơi trúng tôi từ một tòa nhà chọc trời, tôi có ngủm không?

Không. Trọng lực sẽ làm đồng xu tăng tốc một chút, nhưng đồng xu dẹt và nhỏ, vì vậy nó sẽ rơi khá chậm trong không khí và không làm bạn bị thương mấy. Nhưng một chiếc bút bi bằng kim loại SẼ gây nguy hiểm.

Chuyện gì sẽ xảy ra nếu mọi người trên Trái Đất nhảy lên cùng một lúc?

Không có vấn đề gì lắm. Cho tôi biết khi nào bạn tổ chức buổi nhảy tập thể nhé!

Căn bệnh nào là mối đe dọa lớn nhất đối với loài người?

Nếu chúng ta không cẩn thận, bệnh tật sẽ dần kháng lại thuốc kháng sinh. Vì vậy, một căn bệnh không nguy hiểm ở hiện tại RẤT có thể sẽ biến thành nguy hiểm trong tương lai và trở thành một đại dịch.

a) Chúng ta sẽ làm gì nếu mặt trời chết?

b) Nếu một phi hành gia chơi đàn ghi-ta trong không gian, liệu có ai nghe thấy không?

c) Có sự sống trên sao Hỏa hay bất kỳ hành tinh nào khác không?

d) Xác suất một thiên thạch rất lớn va vào Trái đất là bao nhiêu?

e) Loài sinh vật nào gây ra nhiều cái chết nhất?

f) Có bao nhiêu ngôi sao và hành tinh trong vũ trụ?

g) Chúng ta sẽ chào đón người ngoài hành tinh như thế nào nếu họ đến thăm Trái đất? Có kế hoạch gì không?

Đáp án + hướng dẫn dịch nghĩa từ mới:

- gravity: trọng lực

- Earth: Trái Đất

- disease: bệnh tật

- threat: mối đe doạ

- humans: con người

- sun: mặt trời

- astronaut: phi hành gia

- space: không gian

- planet: hành tinh

- meteor: thiên thạch

- species: loài sinh vật

- deaths: cái chết

- stars: ngôi sao

- universe: vũ trụ

- aliens: người ngoài hành tinh

2 (trang 54 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Think about questions a-g. Do you know any of the answers? Compare your ideas with a partner’s. (Suy nghĩ về các câu hỏi a-g. Bạn có biết câu trả lời cho câu hỏi nào không? Đối chiếu câu trả lời với bạn khác.)

Gợi ý:

a) What will we do if the sun dies?

We wouldn’t survive long because the sun provides all our heat and energy, and without it, Earth would freeze.

b) If an astronaut played the guitar in space, would anyone hear it?

No, because sound needs air to travel, and space has no air.

c) Is there life on Mars or any other planet?

According to NASA, we have not yet discovered life on any other planet, but scientists are still looking for signs.

d) What are the chances of a really big meteor hitting Earth?

The chances are very low, but scientists are always watching the sky to be prepared.

e) Which species causes the most deaths?

Humans are the ones that cause the most deaths, mainly through wars, accidents, and other development activities.

f) How many stars and planets are there in the universe?

There are billions of stars and planets in the universe, far too many to count.

g) How would we greet aliens if they came to Earth? Is there a plan?

There’s no clear plan, but scientists think we’d try to communicate using basic math or symbols that aliens could also understand.

Dịch:

a) Chúng ta sẽ làm gì nếu mặt trời chết?

Chúng ta sẽ không sống sót lâu vì mặt trời cung cấp nhiệt và năng lượng cho chúng ta, và nếu không có nó, Trái đất sẽ đóng băng.

b) Nếu một phi hành gia chơi đàn ghi-ta trong không gian, liệu có ai nghe thấy không?

Không, vì âm thanh truyền qua không khí, mà trong không gian không có không khí.

c) Có sự sống trên sao Hỏa hay bất kỳ hành tinh nào khác không?

Theo NASA, chúng ta vẫn chưa phát hiện ra sự sống trên bất kỳ hành tinh nào khác, nhưng các nhà khoa học vẫn luôn tìm kiếm dấu hiệu.

d) Khả năng một thiên thạch thực sự lớn va vào Trái đất là bao nhiêu?

Khả năng là rất thấp, nhưng các nhà khoa học luôn theo dõi bầu trời để chuẩn bị.

e) Loài nào gây ra nhiều cái chết nhất?

Con người là loài gây ra nhiều cái chết nhất, chủ yếu thông qua chiến tranh, tai nạn và các hoạt động phát triển khác.

f) Có bao nhiêu ngôi sao và hành tinh trong vũ trụ?

Có hàng tỷ ngôi sao và hành tinh trong vũ trụ, quá nhiều không thể đếm xuể.

g) Chúng ta sẽ chào đón người ngoài hành tinh như thế nào nếu họ đến Trái đất? Có kế hoạch nào không?

Không có kế hoạch rõ ràng nào, nhưng các nhà khoa học cho rằng chúng ta có thể giao tiếp bằng cách sử dụng toán học cơ bản hoặc các ký hiệu mà người ngoài hành tinh cũng có thể hiểu được.

3 (trang 54 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Listen to the podcast. Which of the questions a-g do the experts answer? Did you hear any of your answers? (Nghe podcast. Các chuyên gia trả lời những câu hỏi nào trong số các câu a-g ? Bạn có nghe thấy câu trả lời nào khớp với của bạn không?)

4 (trang 54 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Read 1-6. Then listen again and complete the sentences with information from the podcast. (Đọc các câu 1-6. Sau đó nghe lại và hoàn thành câu với thông tin từ podcast.)

1. In four billion years, our sun will be about ________ hotter.

2. You can’t hear music or voices in space because it’s a ________.

3. The presenter mentions a video of an astronaut playing the guitar in the ________.

4. The meteor in 2015 was ________ miles from Earth.

5. The meteor was travelling at ________ kilometres an hour.

6. ________ are more dangerous an than sharks they kill ________ people a year.

Dịch:

1. Trong bốn tỷ năm nữa, mặt trời của chúng ta sẽ nóng hơn khoảng ________.

2. Bạn không thể nghe thấy âm nhạc hoặc giọng nói trong không gian vì đó là ________.

3. Người dẫn đề cập đến một video về một phi hành gia chơi đàn ghi-ta trong ________.

4. Thiên thạch vào năm 2015 cách Trái đất ________ dặm.

5. Thiên thạch di chuyển với tốc độ ________ kilômét một giờ.

6. ________ nguy hiểm hơn cá mập và chúng giết ________ người mỗi năm.

5 (trang 54 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): PRONUNCIATION: The letters ea. Listen to the words and then repeat. In which two words are the letters ea pronounced in the same way? (PHÁT ÂM với ea. Nghe các từ và nhắc lại. Trong các từ thì hai từ nào có phần ea được phát âm giống nhau?)

death disease earth threat

Đáp án:

- death /deθ/ => phát âm /e/

- disease /dɪˈziːz/ => phát âm /iː/

- earth /ɜːθ/ => phát âm /ɜː/

- threat /θret/ => phát âm /e/

=> death và threat có phần ea phát âm giống nhau.

6 (trang 54 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): USE IT! Make as many questions as you can using the blue words. Then share your questions with the class. Which questions would you send to a live chat? (Đặt càng nhiều câu hỏi càng tốt với các từ màu xanh. Sau đó chia sẻ với cả lớp. Bạn sẽ gửi câu hỏi nào đến cuộc trò chuyện trực tiếp?)

How many species are there on Earth? (Có bao nhiêu loài sinh vật trên Trái Đất?)

Is there more than one universe? (Liệu có nhiều hơn một vũ trụ hay không?)

Gợi ý:

1. Why is Earth the only planet with life?

2. How does gravity affect astronauts in space?

3. Can a disease wipe out an entire species on our planet?

4. Are there more deaths caused by natural disasters or humans?

5. How do stars in the universe differ from planets?

6. Could aliens survive on Earth?

7. How old is the Sun?

8. Did the universe start from nothing?

9. What is a meteor and how does it differ from a comet?

10. What makes space exploration important for humans?

Dịch:

1. Tại sao Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống?

2. Trọng lực ảnh hưởng đến các phi hành gia trong không gian như thế nào?

3. Liệu một căn bệnh có thể xóa sổ toàn bộ một loài trên hành tinh của chúng ta không?

4. Thiên tai hay con người gây ra nhiều cái chết hơn?

5. Các ngôi sao trong vũ trụ khác với các hành tinh như thế nào?

6. Người ngoài hành tinh có thể sống được trên Trái Đất không?

7. Mặt trời bao nhiêu tuổi rồi?

8. Có phải vũ trụ bắt đầu từ hư không?

9. Sao băng là gì và nó khác với sao chổi như thế nào?

10. Tại sao thám hiểm không gian lại quan trọng đối với con người?

Unit 5 Language Focus 2 trang 55

1 (trang 55 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Study sentences a-g and match them to the types of conditional 1-3. (Nghiên cứu các câu a-g và nối chúng với các loại câu điều kiện 1-3.)

a. Sound doesn’t travel if there isn’t any air.

b. Diseases will become resistant to antibiotics if we aren’t careful.

c. If it rains, we can stay at home.

d. If she studies hard, she may pass the exam.

e. If you don’t hurry, you might miss the last train.

f. If I had more time, I could visit you.

g. If he were here, he would help us.

RULES

1. We use the zero conditional for a fact or a situation which is generally true.

2. We use the first conditional for a situation which is possible and probable.

3. We use the second conditional for a situation which is possible but not probable.

* can, could, may, might ... are used in conditionals to express possibility, uncertainty or permission.

QUY TẮC

1. Ta dùng câu điều kiện loại 0 cho một sự thật hoặc tình huống nhìn chung là đúng.

2. Ta dùng câu điều kiện loại 1 cho một tình huống có thể và có khả năng xảy ra.

3. Ta dùng câu điều kiện loại 2 cho một tình huống có thể xảy ra nhưng không có khả năng xảy ra.

* can, could, may, might ... được dùng trong câu điều kiện để nói về khả năng, sự không chắc chắn hoặc sự cho phép.

Đáp án:

- Câu điều kiện loại 0: a

- Câu điều kiện loại 1: b, c, d, e

- Câu điều kiện loại 2: f, g

Dịch:

a. Âm thanh không truyền đi được nếu không có không khí.

b. Bệnh tật sẽ trở nên kháng thuốc kháng sinh nếu chúng ta không cẩn thận.

c. Nếu trời mưa, chúng ta có thể ở nhà.

d. Nếu cô ấy học chăm chỉ, cô ấy có thể vượt qua kỳ thi.

e. Nếu bạn không nhanh lên, bạn có thể sẽ lỡ chuyến tàu cuối cùng.

f. Nếu tôi có nhiều thời gian hơn, tôi có thể đến thăm bạn.

g. Nếu anh ấy ở đây, anh ấy sẽ giúp chúng ta.

2 (trang 55 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Complete the table with the words in the box. (Hoàn thành bảng sau với các từ.)

past – present – will

Type of conditional

(loại câu điều kiện)

if clause

(mệnh đề điều kiện)

Result clause

(mệnh đề kết quả)

Zero (loại 0)

present (hiện tại)

present (hiện tại)

First (loại 1)

present (hiện tại)

will + base form

(will + dạng nguyên thể)

Second (loại 2)

past (quá khứ)

would + base form

(would + dạng nguyên thể)

3 (trang 55 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Study the examples of conditionals in the visitor’s guide. Choose the correct verb forms. (Nghiên cứu các ví dụ về câu điều kiện trong hướng dẫn dành cho khách tham quan. Chọn dạng động từ đúng.)

EARTH – A VISITOR’S GUIDE

- Welcome to Earth! We’re between the planets Venus and Mars.

- To survive, humans need food and water – but if we (1) eat / eaten too much food, we become ill.

- Most plants here need water, food and light. If you keep a plant in the dark, it (2) won’t / wouldn’t grow.

- We love being outside in the sun, but if we don’t use special protection, our skin (3) burns / burnt!

- We’re friendly, but people here can be selfish. If we (4) share / shared things more, it would be a better place.

- There are a lot of us here. If our population (5) grows / grew more, we’ll need a new place to live.

- A lot of other species are near extinction. If we don’t protect them, (6) they’ll / they’d be disappear.

Đáp án:

1. eat

2. won’t

3. burns

4. shared

5. grows

6. they’ll

Giải thích:

- Cấu trúc câu điều kiện loại 0: If + S + V(s/es), S + V(s/es)

- Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V(inf)

- Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V(ed/ps), S + would + V(inf)

Dịch:

HƯỚNG DẪN THAM QUAN TRÁI ĐẤT DÀNH CHO KHÁCH DU LỊCH

- Chào mừng đến với Trái Đất! Trái Đất nằm giữa Sao Kim và Sao Hỏa.

- Để tồn tại, người Trái Đất cần thức ăn và nước uống – nhưng nếu chúng tôi ăn quá nhiều thức ăn, chúng tôi sẽ bị bệnh.

- Hầu hết các loài thực vật ở đây đều cần nước, thức ăn và ánh sáng. Nếu bạn để cây trong bóng tối, nó sẽ không phát triển.

- Chúng tôi thích ở ngoài trời nắng, nhưng nếu không sử dụng biện pháp bảo vệ đặc biệt, da của chúng tôi sẽ bị cháy nắng!

- Chúng tôi thân thiện, nhưng có thể có người ích kỷ. Nếu chúng tôi chia sẻ với nhau nhiều hơn, Trái Đất sẽ trở nên tốt đẹp hơn.

- Trên Trái Đất có rất nhiều người. Nếu dân số của chúng tôi tăng lên, chúng tôi sẽ cần tìm một nơi mới để sống.

- Rất nhiều loài khác đang trên bờ vực tuyệt chủng. Nếu chúng tôi không bảo vệ chúng, chúng sẽ biến mất.

4 (trang 55 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Study the examples and complete the rule. (Xem xét các ví dụ và hoàn thành quy tắc.)

1. We wish that researchers found a way to prevent the use of deepfake technology for evil purposes soon.

2. They wish someone invented a machine to clean up ocean plastic.

3. I wish we would invent cures for all types of cancer soon.

4. I wish she were able to afford an Al robot to do household chores.

RULE (QUY TẮC)

We use the past tense to make wishes about a present situation which is not currently true or does not happen. (Chúng ta sử dụng thì quá khứ để ước một điều gì đó mà hiện tại không đúng hoặc không có khả năng xảy ra.)

5 (trang 55 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Rewrite the sentences. (Viết lại các câu.)

1. He wants to speak to aliens from space.

He wishes _____________________________________________

2. His English is not good enough to study space science.

He wishes _____________________________________________

3. They can’t afford explorations to discover new species.

They wish _____________________________________________

4. She is not strong enough for the journey to Son Doong cave.

She wishes _____________________________________________

Đáp án:

1. he could speak to aliens from space.

2. his English were good enough to study space science.

3. they could afford explorations to discover new species.

4. she were strong enough for the journey to Son Doong cave.

Dịch:

1. Anh ấy ước gì anh có thể nói chuyện với người ngoài hành tinh đến từ không gian.

2. Anh ấy ước gì tiếng Anh của anh đủ tốt để nghiên cứu khoa học không gian.

3. Họ ước gì họ có đủ khả năng đi thám hiểm khám phá các loài mới.

4. Cô ấy ước gì cô đủ khỏe để tham gia hành trình đến hang Sơn Đoòng.

6 (trang 55 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): USE IT! Complete questions 1-6 with the correct verb forms. (Hoàn thành các câu hỏi 1-6 với dạng động từ đúng.)

1. If you ________ (be) a millionaire, what would you do?

2. If you travelled to Mars, what things from Earth ________ (you / miss)?

3. If you could only take three species of animal to another planet, which ________ (you / save)?

4. If you travel in the future, where ________ (you / go)?

5. Do you wish you ________ (become) the best student in the school?

6. Do you wish you ________ (own) a car or rely on public transport?

Đáp án:

1. were

2. would you miss

3. would you save

4. will you go

5. became

6. could own

Finished? (trang 55 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus)

Work in pairs. Ask and answer the questions in exercises 6. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi ở bài 6.)

Gợi ý:

A: If you were a millionaire, what would you do?

B: I’d probably buy a big house and travel the world. How about you?

A: I’d help people in need and start a charity. If you traveled to Mars, what things from Earth would you miss?

B: I’d miss fresh food and seeing my family and friends. If you could only take three species of animal to another planet, which would you save?

A: I’d take dogs, cats, and capybaras because they bring so much joy and love to us humans. If you travel in the future, where will you go?

B: I’ll go to historical cities like Rome or Athens to see ancient landmarks. Do you wish you became the best student in the school?

A: Yes, but I think it’s more important to try my best. Do you?

B: I do wish I could be the top student, but I’m happy with learning and improving. Do you wish you could own a car or rely on public transport?

A: I’d like to own a car for convenience, but public transport is great too. What do you think?

B: I prefer public transport because it’s less stressful and better for the environment.

Dịch:

A: Nếu bạn là triệu phú, bạn sẽ làm gì?

B: Tớ có lẽ sẽ mua một căn nhà lớn và đi du lịch vòng quanh thế giới. Còn bạn thì sao?

A: Tớ sẽ giúp đỡ những người gặp khó khăn và lập một quỹ từ thiện. Nếu bạn du hành đến sao Hỏa, bạn sẽ nhớ những gì ở Trái đất?

B: Tớ sẽ nhớ đồ ăn tươi ngon và gia đình bạn bè mình. Nếu bạn chỉ có thể mang ba loài động vật đến một hành tinh khác, bạn sẽ mang những loài nào?

A: Tớ sẽ mang theo chó, mèo và chuột lang nước vì chúng mang lại nhiều niềm vui và tình yêu cho con người. Nếu bạn đi du lịch trong tương lai, bạn sẽ đi đâu?

B: Tớ sẽ đến thăm các thành phố lịch sử như Rome hay Athens để tham quan các địa danh cổ đại. Bạn có ước mình trở thành học sinh giỏi nhất trường không?

A: Có, nhưng tớ nghĩ điều quan trọng hơn là cố gắng hết sức mình. Bạn thì sao?

B: Tớ cũng ước mình có thể trở thành học sinh giỏi nhất, nhưng tớ hài lòng với rèn luyện và tiến bộ dần dần. Bạn có ước mình có thể sở hữu một chiếc ô tô hay dùng phương tiện giao thông công cộng?

A: Tớ muốn có một chiếc ô tô cho tiện, nhưng phương tiện công cộng cũng rất ổn. Bạn nghĩ sao?

B: Tớ thích đi phương tiện công cộng hơn cho đỡ căng thẳng và tốt hơn cho môi trường.

Unit 5 Speaking trang 56

Think! (trang 56 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Would you like to go into space? Why / Why not? (Bạn có muốn bay vào vũ trụ không? Vì sao có / Vì sao không?)

Gợi ý:

- Yes, I would love to go into space because it would be amazing to see Earth from above. It’s a chance to witness the beauty of the universe with my own eyes, to float in zero gravity, and to be part of important scientific discoveries.

- No, I dislike going into space because I’m terribly afraid of vast spaces. The idea of being so far from Earth and dealing with the harsh conditions of space makes me really uncomfortable. Plus, I’d miss my family and home a lot while I’m away.

Dịch:

- Có, tôi rất muốn du hành vũ trụ vì thật tuyệt khi được nhìn Trái đất từ ​​trên cao. Đó là cơ hội để tận mắt chứng kiến ​​vẻ đẹp của vũ trụ, được lơ lửng trong môi trường không trọng lực và tham gia vào những khám phá khoa học quan trọng.

- Không, tôi không thích bay vào không gian vì tôi rất sợ không gian rộng lớn. Ý nghĩ cách xa Trái đất và phải đối mặt với những điều kiện khắc nghiệt của không gian khiến tôi thực sự không thoải mái. Hơn nữa, tôi sẽ rất nhớ nhà và gia đình khi đi xa như vậy.

1 (trang 56 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Read the task. Then read opinions 1-4. Which comments are in favour of space exploration? Which are against? (Đọc nhiệm vụ. Sau đó đọc các ý kiến 1-4. Ý kiến nào ủng hộ việc khám phá không gian? Ý kiến nào phản đối?)

TASK

Read the statement. Discuss the topic and give your opinion. “Space exploration is a waste of money.” (Đọc câu sau. Thảo luận và đưa ra ý kiến của bạn. “Khám phá không gian là một sự lãng phí tiền bạc.”)

1. It would be better to spend money on other things.

2. We need to know what’s out there.

3. Scientists do useful experiments there.

4. Earth has its own problems. We should fix them first.

Đáp án:

- Comments 2 and 3 are in favour of space exploration.

- Comments 1 and 4 are against space exploration.

Dịch:

1. Tốt hơn là nên chi tiền vào những vấn đề khác.

2. Chúng ta cần biết những gì đang diễn ra ngoài không gian kia.

3. Các nhà khoa học thực hiện những thí nghiệm hữu ích ngoài không gian.

4. Trái đất có những vấn đề riêng cần được giải quyết trước.

2 (trang 56 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Watch or listen to Sam giving his opinion about the topic. Choose the correct option. (Xem hoặc nghe Sam đưa ra ý kiến về chủ đề trên. Chọn đáp án đúng.)

a. He’s mostly in favour of space exploration.

b. He’s completely in favour of space exploration.

c. He’s mostly against space exploration.

d. He’s completely against space exploration.

Dịch:

a. Anh ấy chủ yếu ủng hộ việc khám phá không gian.

b. Anh ấy hoàn toàn ủng hộ việc khám phá không gian.

c. Anh ấy chủ yếu phản đối việc khám phá không gian.

d. Anh ấy hoàn toàn phản đối việc khám phá không gian.

3 (trang 56 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): When we give opinions about something, it’s a good idea to vary the phrases that we use to introduce those opinions. Listen or watch again. Which key phrases does Sam use? (Khi đưa ra quan điểm về điều gì đó, nên sử dụng đa dạng các cụm từ để giới thiệu các quan điểm. Nghe hoặc xem lại. Sam đã sử dụng những cụm từ nào?)

KEY PHRASES

Giving opinion: avoiding repetition (Đưa ra quan điểm: hạn chế trùng lặp)

- I believe / don’t believe (that) ... (Tôi tin / không tin (rằng) ...)

- In my opinion, ... (Theo quan điểm của tôi, ...)

- I doubt that ... (Tôi nghi ngờ rằng ...)

- There’s no doubt (in my mind) that … (Không còn nghi ngờ rằng …).

- It’s true / It isn’t true that ... (Đó là sự thật / Đó không phải sự thật ...)

- I can / can’t see why people think that … (Tôi có thể / không thể hiểu tại sao người ta lại nghĩ rằng …)

- As far as I can see, ... (Theo những gì tôi thấy, ...)

- If / When you think about it, ... (Nếu / Khi bạn nghĩ về điều đó, ...)

4 (trang 56 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): USE IT! Follow the steps in the Speaking Guide. (Làm theo các bước trong phần hướng dẫn.)

SPEAKING GUIDE

A. TASK

“It’s important and necessary that we use animals in research to test products and drugs.” Discuss.

B. THINK AND PLAN

1. Think about the topic. Which of these words are useful for you?

alternatives – companies – cruel

cure – develop – disease – essential

products – test – useful

2. Think about what you’re going to say. Make notes. Use the key phrases.

C. SPEAK

Record yourself giving opinions.

D. CHECK

Watch or listen to your recording. What can you improve?

- avoiding repetition

- speaking clearly

- pronunciation

HƯỚNG DẪN NÓI

A. NHIỆM VỤ

“Dùng động vật trong nghiên cứu để thử nghiệm sản phẩm và thuốc là quan trọng và cần thiết”. Thảo luận.

B. SUY NGHĨ VÀ LÊN KẾ HOẠCH

1. Nghĩ về chủ đề. Bạn có thể dùng những từ nào dưới đây?

alternatives – companies – cruel

cure – develop – disease – essential

products – test – useful

2. Nghĩ xem bạn sẽ nói gì. Vạch ý. Dùng các cụm từ quan trọng ở trên.

C. NÓI

Ghi âm lại bản thân đưa ra ý kiến.

D. KIỂM TRA LẠI

Xem hoặc nghe lại bản ghi âm. Bạn có thể cải thiện điều gì?

- nói có bị trùng không

- nói đã rõ ràng chưa

- phát âm đã tốt chưa

Hướng dẫn dịch nghĩa từ mới:

- alternatives (n): lựa chọn thay thế

- companies (n): công ty

- cruel (adj): tàn ác

- cure (n,v): (cách) chữa bệnh

- develop (v): phát triển

- disease (n): bệnh tật

- essential (adj): thiết yếu

- products (n): sản phẩm

- test (n,v): thử nghiệm, thí nghiệm

- useful (adj): hữu ích

Gợi ý:

In my opinion, animal use in biomedical resreach is essential. For example, many life-saving treatments, like insulin for diabetes and vaccines for polio, were first tested on animals. Without these tests, I doubt that companies would have been able to develop such important drugs.

However, I can see why people think that this practice is cruel. Millions of animals are subjected to painful tests every year. Companies are trying to develop alternatives, like using computer models or human volunteers to test products, but these methods are either not yet advanced enough to fully replace animal testing, or difficult and dangerous to carry out.

To sum up, there’s no doubt in my mind that animal testing has been useful in the past to find cures for diseases, but we should aim for more humane methods, those without the need to rely on animals and make them suffer, as technology improves.

Dịch:

Theo tôi, sử dụng động vật trong nghiên cứu y sinh là điều cần thiết. Ví dụ, nhiều phương pháp điều trị cứu mạng người, như insulin cho bệnh tiểu đường và vắc-xin cho bệnh bại liệt, là do được thử nghiệm trên động vật mà có. Nếu không nhờ những thử nghiệm này, tôi ngờ rằng các công ty liệu có thể phát triển được những loại thuốc quan trọng như vậy.

Tuy nhiên, tôi có thể hiểu tại sao phương pháp này lại bị cho là tàn ác. Hàng triệu động vật phải chịu những thí nghiệm đau đớn mỗi năm. Các công ty đang cố gắng phát triển các phương pháp thay thế, như sử dụng mô hình máy tính hay thử nghiệm trên tình nguyện viên con người, nhưng những phương pháp này hoặc chưa đủ tiên tiến để thay thế hoàn toàn thử nghiệm trên động vật, hoặc khó thực hiện và nguy hiểm.

Tóm lại, tôi không nghi ngờ gì rằng thử nghiệm trên động vật là rất hữu ích trong quá khứ, tuy nhiên ngày nay khi công nghệ đã tiên tiến, chúng ta nên hướng tới các biện pháp nhân đạo hơn, không cần phải dựa vào động vật và khiến chúng phải chịu đau đớn.

Unit 5 Writing trang 57

Think! (trang 57 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Do you think English is useful in the field of science, e.g. space exploration? Why / Why not? (Bạn có nghĩ tiếng Anh hữu ích trong lĩnh vực khoa học, ví dụ như thám hiểm không gian không? Tại sao có? / Tại sao không?)

Gợi ý:

Yes, I believe English is very helpful in science, including space exploration. It is the international language for scientific communication, making it easier for scientists from different countries to share research and make progress. For example, NASA and the European Space Agency (ESA) often collaborate on space missions, and English is the common language they use to coordinate.

Dịch:

Có, tôi tin rằng tiếng Anh rất hữu ích trong khoa học, bao gồm lĩnh vực thám hiểm không gian. Nó là ngôn ngữ quốc tế để giao tiếp khoa học, giúp các nhà khoa học từ các quốc gia khác nhau dễ dàng chia sẻ nghiên cứu và đạt được những tiến bộ. Chẳng hạn như NASA và Cơ quan Vũ trụ Châu Âu (ESA) thường hợp tác trong các sứ mệnh không gian và tiếng Anh là ngôn ngữ chung mà họ sử dụng để phối hợp với nhau.

1 (trang 57 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Read the passage and answer the questions. (Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.)

1. How many reasons does the writer give in favour of the importance of English in the field of science? (Có bao nhiêu lý do mà người viết đưa ra để nói về tầm quan trọng của tiếng Anh trong khoa học?)

2. Which of the opinions do you agree or disagree with? (Bạn đồng ý hay không đồng ý với ý kiến nào?)

3. Which conditional sentences does the writer use? (Người viết sử dụng những loại câu điều kiện nào?)

Do you think that English is the universal form of communication in science?

The need to integrate into the globalised world suggested finding a common language for better communication. Throughout the course of time, English has proved itself to be a key factor in connecting the world effectively. Many people suggest learning English to catch golden opportunities in professional life. Others may be against English thinking it poses challenges for non-English speakers. However, I am definitely in favour of English.

In the first place, English is widely spoken as an official language and as a second language in a large number of countries. Furthermore, in the field of science, English is currently the best way to share one’s research findings with international scientists. English is, most of the time, a dominant language in the field of space exploration and-on the International Space Station. Finally, English plays a crucial role in various industries including business, education, tourism, medicine, etc. If there were no common language, rather simple to learn like English, how would those scientists work together? Who can suggest creating a constructed language, with a simple grammatical structure and regular vocabulary, easy enough to master in the shortest time possible?

In summary, it is my opinion that English is vital, especially in scientific communication and collaboration worldwide.

Đáp án:

1. The writer gives three reasons to support the importance of English in the field of science:

- First, English is widely spoken as an official language and second language in many countries.

- Second, English is currently the best way to share research findings with international scientists.

- Third, English plays a crucial role in various other industries.

2. I agree with the writer that English is significant for scientific communication and teamwork around the world. Yet I also think we should make sure that non-English speakers can still take part and feel included in the scientific community.

3. The writer uses the second conditional sentence: If there were no common language, rather simple to learn like English, how would those scientists work together?

Dịch:

1. Tác giả đưa ra ba lý do để chứng minh tầm quan trọng của tiếng Anh trong khoa học:

- Thứ nhất, tiếng Anh được sử dụng rộng rãi làm ngôn ngữ chính thức và ngôn ngữ thứ hai ở nhiều quốc gia.

- Thứ hai, tiếng Anh hiện là cách tốt nhất để nhà khoa học trên thế giới chia sẻ các phát hiện nghiên cứu.

- Thứ ba, tiếng Anh đóng vai trò quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp khác.

2. Tôi đồng ý với tác giả rằng tiếng Anh có vai trò quan trọng trong giao tiếp khoa học và cộng tác trên quy mô toàn cầu. Tuy nhiên, tôi cũng nghĩ rằng chúng ta nên đảm bảo cho những người không nói tiếng Anh vẫn có thể tham gia và cảm thấy được hòa nhập vào cộng đồng khoa học.

3. Tác giả sử dụng câu điều kiện loại hai: Nếu không có một ngôn ngữ chung khá dễ học như tiếng Anh thì các nhà khoa học sẽ làm việc cùng nhau như thế nào?

Hướng dẫn dịch bài đọc:

Tiếng Anh có phải là ngôn ngữ chung trong lĩnh vực khoa học?

Nhu cầu hội nhập vào thế giới toàn cầu hóa cho thấy cần thiết phải tìm kiếm một ngôn ngữ chung để giao tiếp hiệu quả hơn. Qua thời gian, tiếng Anh đã chứng tỏ là yếu tố then chốt trong sứ mệnh kết nối thế giới. Nhiều người khuyên nên học tiếng Anh để nắm bắt những cơ hội vàng cho nghề nghiệp. Một số khác có thể phản đối tiếng Anh vì cho rằng nó gây khó khăn cho những người không nói tiếng Anh. Tuy nhiên, tôi hoàn toàn ủng hộ tiếng Anh.

Trước hết, tiếng Anh được sử dụng rộng rãi làm ngôn ngữ chính thức và ngôn ngữ thứ hai ở nhiều quốc gia. Thêm vào đó, trong khoa học, tiếng Anh hiện là cách tốt nhất để một cá nhân chia sẻ thành quả nghiên cứu với các nhà khoa học trên thế giới. Tiếng Anh hầu như luôn là ngôn ngữ chính trong thám hiểm không gian và trên Trạm Vũ trụ Quốc tế. Cuối cùng, tiếng Anh đóng vai trò quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp khác bao gồm kinh doanh, giáo dục, du lịch, y học, v.v. Nếu không có một ngôn ngữ chung tương đối dễ học như tiếng Anh thì các nhà khoa học sẽ làm việc cùng nhau như thế nào? Ai có thể đề xuất tạo ra một ngôn ngữ với cấu trúc ngữ pháp đơn giản và từ vựng dễ hiểu để có thể thành thạo trong thời gian ngắn nhất?

Tóm lại, theo quan điểm của tôi, tiếng Anh rất quan trọng, đặc biệt là trong giao tiếp và hợp tác khoa học trên toàn thế giới.

2 (trang 57 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Find the key phrases in the text. Which phrases ... (Tìm các cụm từ quan trọng trong văn bản. Những cụm từ nào ...)

1. help to express an opinion? (thể hiện quan điểm?)

2. help to contrast different ideas? (thể hiện sự đối lập giữa các ý?)

3. help to list reasons and arguments? (liệt kê lý do và lập luận?)

KEY PHRASES

Explaining a point of view (Giải thích một quan điểm)

I am (definitely) in favour of / against ... (Tôi (hoàn toàn) ủng hộ / chống lại...)

In the first place, ... (Đầu tiên, ...)

Furthermore, ... (Thêm vào đó, ...)

Finally, … (Cuối cùng, ...)

However, ... (Tuy nhiên, ...)

It is my opinion that ... (Theo quan điểm của tôi thì ...)

Đáp án:

1. phrases to express an opinion:

- ... I am definitely in favour of English.

- ... it is my opinion that English is vital, ...

2. phrases to contrast different ideas:

- Others may be against English [...]. However, I’m definitely in favour of English.

3. phrases to list reasons and arguments:

- In the first place, English is widely spoken as an official language ...

- Furthermore, [...], English is currently the best way to share one’s research findings ...

- Finally, English plays a crucial role in various industries ...

3 (trang 57 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Study the words in blue in the passage. Then complete the sentences. (Nghiên cứu những từ màu xanh trong đoạn văn. Sau đó hoàn thành các câu.)

1. Some doctors suggest (experiment with AI) ________.

2. Many scientists suggest (create more satellites) ________.

3. World scholars suggest (carry out further research) ________.

4. Researchers suggest (develop submarine technology) ________.

Đáp án:

*Cấu trúc: suggest + V-ing: đề xuất làm gì

1. Some doctors suggest experimenting with AI.

2. Many scientists suggest creating more satellites.

3. World scholars suggest carrying out further research.

4. Researchers suggest developing submarine technology.

Dịch:

1. Một số bác sĩ đề xuất thử nghiệm với AI.

2. Nhiều nhà khoa học đề xuất tạo ra nhiều vệ tinh hơn.

3. Các học giả thế giới đề xuất tiến hành nghiên cứu sâu hơn.

4. Các nhà nghiên cứu đề xuất phát triển công nghệ tàu ngầm.

4 (trang 57 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Follow the steps in the Writing Guide. (Thực hiện theo các bước trong phần Hướng dẫn viết.)

WRITING GUIDE

A. TASK

Write a passage (100-120 words) giving your opinion about the use of animals in scientific research.

B. THINK AND PLAN

1. What do you know about this subject?

2. Why does it happen?

3. Are you in favour of it or against it? Why?

4. Are there any alternatives?

5. Do you think that the alternatives would work?

C. WRITE

Paragraph 1: Explain the situation. Say if you’re in favour of it or against it.

Paragraph 2: Give your main reasons for being in favour of or against the situation.

Paragraph 3:Summarise your arguments and repeat your opinion.

D. CHECK

- paragraphs

- phrases to list and explain your opinions, reasons and arguments

- conditional sentences

- gerunds and infinitives

HƯỚNG DẪN VIẾT

A. NHIỆM VỤ

Viết một đoạn văn (100-120 từ) nêu ý kiến ​​của bạn về việc sử dụng động vật trong nghiên cứu khoa học.

B. SUY NGHĨ VÀ LÊN KẾ HOẠCH

1. Bạn biết gì về chủ đề này?

2. Tại sao việc xảy ra?

3. Bạn ủng hộ hay phản đối ý kiến này? Tại sao?

4. Có giải pháp thay thế nào không?

5. Bạn có nghĩ rằng các giải pháp thay thế hiệu quả không?

C. VIẾT

Đoạn 1: Giải thích ý kiến. Nói rõ bạn ủng hộ hay phản đối.

Đoạn 2: Trình bày các lý do chính khiến bạn ủng hộ hay phản đối.

Đoạn 3: Tóm tắt lập luận và nhắc lại ý kiến ​​của bạn.

D. KIỂM TRA LẠI

- bài có đủ các đoạn chưa

- bài đã sử dụng các cụm từ quan trọng để liệt kê và giải thích lập luận chưa

- bài có sử dụng câu điều kiện chưa

- danh động từ và động từ nguyên thể

Gợi ý:

The use of animals in scientific research has always been a controversial topic. Personally, I am against it. While some argue that it leads to medical advances, it is my opinion that it raises ethical concerns.

In the first place, using animals for testing causes them pain and suffering. If we continue to depend on animal testing, we will never push forward to develop alternative methods. In the second place, many experiments do not guarantee accurate results for humans, meaning the animals suffer for little benefit. I therefore suggest investing more in alternatives like lab-grown cells to replace animal testing in the future.

In summary, I strongly believe that animal testing should be avoided whenever possible to protect their well-being and promote humane scientific progress.

(126 words)

Dịch:

Việc sử dụng động vật trong nghiên cứu khoa học luôn là một chủ đề gây tranh cãi. Cá nhân tôi phản đối điều này. Trong khi một số người cho rằng phương pháp này có vai trò trong tiến bộ y học thì theo tôi, nó đề ra những lo ngại về mặt đạo đức.

Trước hết, việc thử nghiệm lên động vật gây ra đau đớn cho chúng. Nếu chúng ta tiếp tục phụ thuộc vào động vật, chúng ta sẽ không bao giờ tiến tới phát triển các phương pháp thay thế. Thứ hai, nhiều thí nghiệm không đảm bảo kết quả chính xác khi sử dụng cho con người, nghĩa là động vật phải chịu đau khổ mà không được ích lợi gì. Do đó, tôi đề xuất đầu tư nhiều hơn vào các phương pháp như phát triển tế bào nuôi trong phòng thí nghiệm để thay thế thử nghiệm trên động vật trong tương lai.

Tóm lại, tôi hoàn toàn tin rằng nên tránh thử nghiệm trên động vật bất cứ khi nào có thể vì sức khỏe của chúng và để thúc đẩy những tiến bộ khoa học nhân đạo hơn.

Unit 5 CLIL: Biology: Vaccines trang 94

Nội dung đang được cập nhật ....

Xem thêm các bài giải SGK Tiếng Anh 9 sách Friends Plus hay, chi tiết khác:

Unit 6: The self

Progress review 3

Unit 7: On the streets

Unit 8: Scary

Progress review 4

1 531 25/08/2025