Tiếng Anh 9 Unit 6: The self - Friends plus

Lời giải bài tập Unit 6: The self sách Tiếng Anh 9 Friends plus hay, chi tiết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Anh 9 Unit 6.

1 639 25/08/2025


Giải Tiếng Anh 9 Unit 6: The self

Unit 6 Vocabulary trang 58, 59

THINK! (trang 58 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Do you think people are born with a specific personality or is their personality shaped by their life experiences? (Bạn có nghĩ mọi người sinh ra đã có tính cách cụ thể hay tính cách của họ hình thành qua những trải nghiệm cuộc sống?)

Gợi ý:

I think people are born with some basic personality traits, but their life experiences shape most of their personality. For example, someone might be naturally shy, but if they are in a supportive environment, they can become more confident. Experiences like meeting new people, learning from mistakes, or facing challenges also play a big role in how someone’s personality develops. So, personality is a mix of what we’re born with and what we learn from life.

Dịch:

Tôi nghĩ rằng con người sinh ra đã có một số đặc điểm tính cách cơ bản, nhưng phần lớn tính cách của họ được hình thành từ những trải nghiệm trong cuộc sống. Ví dụ, một người có thể nhút nhát bẩm sinh, nhưng nếu họ sống trong một môi trường hỗ trợ, họ có thể trở nên tự tin hơn. Những trải nghiệm như gặp gỡ người mới, học hỏi từ sai lầm, hoặc đối mặt với thử thách cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tính cách của một người. Vì vậy, tính cách là sự kết hợp giữa những gì chúng ta sinh ra đã có và những gì chúng ta học được từ cuộc sống.

1 (trang 58-59 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Read the quiz and check the meaning of the words in blue. Then match five of the words with an opposite personality type in the box. (Đọc câu đố và kiểm tra nghĩa của các từ màu xanh. Sau đó nối 5 từ với kiểu tính cách trái ngược trong khung.)

dreamer – introvert – leader – pessimist – rebel – team player

E.g.: dreamer >< realist (người mơ mộng >< người thực tế)

1

Have you got your feet on the ground or your head in the clouds?

a. I’m a realist. I like facts. I don’t spend all day dreaming.

b. I love stories and using my imagination. The real world can be boring!

c. It depends. It’s nice to dream occasionally.

2

Hippies and punks didn’t conform with society. How do you see yourself?

a. A conformist, and that’s fine. Why fight against everything?

b. I really don’t like to conform. We need to change the world!

c. I have a rebellious side, but people don’t always see it.

3

What’s your outlook? Are you generally positive?

a. Yes, I’m definitely an optimist.

b. I worry quite a lot and often expect the worst.

c. It depends on my mood and if the sun is shining.

4

How do you see yourself in a group?

a. I’m a bit of an extrovert and usually like being at the centre of things.

b. I think it’s better to be a loner sometimes. Groups can get complicated.

c. I’m OK in groups of people, but I’m more of a follower than a leader.

5

Do you prefer chilling out at home or being out and about?

a. I’m a nature-lover. I prefer being by the ocean or in the mountains.

b. I’m a bit of a couch potato, to be honest. I prefer being at home.

c. I’m equally happy walking in the fresh air or relaxing on the sofa.

Hướng dẫn dịch:

- realist: người thực tế

- conformist: người tuân thủ

- optimist: người lạc quan

- extrovert: người hướng ngoại

- loner: người cô độc

- follower: người theo sau

- nature-lover: người yêu thiên nhiên

- couch potato: người lười biếng

Dịch:

1

Bạn là người thực tế hay là người mơ mộng?

a. Tôi là một người thực tế. Tôi thích sự thật. Tôi không dành cả ngày để mơ mộng.

b. Tôi yêu thích những câu chuyện và sử dụng trí tưởng tượng của mình. Thế giới thực có thể nhàm chán!

c. Nó cũng còn tuỳ. Thật tuyệt khi thỉnh thoảng được mơ mộng.

2

Những người lập dị và nổi loạn không thích ứng được với xã hội. Bạn thấy mình thế nào?

a. Một người tuân thủ, và điều đó tốt. Tại sao phải chống lại mọi thứ?

b. Tôi thực sự không thích tuân thủ. Chúng ta cần thay đổi thế giới!

c. Tôi có một mặt nổi loạn nhưng không phải lúc nào mọi người cũng nhìn thấy điều đó.

3

Quan điểm của bạn là gì? Bạn có thường lạc quan không?

a. Có, tôi chắc chắn là một người lạc quan.

b. Tôi lo lắng khá nhiều và thường nghĩ đến điều tồi tệ nhất.

c. Nó phụ thuộc vào tâm trạng của tôi và nếu mặt trời có chiếu sáng hay không.

4

Bạn thấy mình như thế nào ở trong nhóm?

a. Tôi hơi hướng ngoại và thường thích trở thành trung tâm của mọi thứ.

b. Tôi nghĩ đôi khi một mình sẽ tốt hơn. Các nhóm có thể trở nên phức tạp.

c. Tôi ổn trong các nhóm người, nhưng tôi hợp là người đi theo hơn là người lãnh đạo.

5

Bạn thích thư giãn ở nhà hay ra ngoài?

a. Tôi là người yêu thiên nhiên. Tôi thích ở gần biển hoặc trên núi hơn.

b. Thành thật mà nói, tôi hơi lười biếng. Tôi thích ở nhà hơn.

c. Tôi vui vẻ cả khi đi dạo trong không khí trong lành hoặc thư giãn trên ghế sofa.

Đáp án:

- introvert >< extrovert (người hướng nội >< người hướng ngoại)

- leader >< follower (người lãnh đạo >< người đi theo)

- pessimist >< optimist (người bi quan >< người lạc quan)

- rebel >< conformist (người nổi loạn >< người tuân thủ)

- team player >< loner (người theo đội >< người cô độc)

2 (trang 58-59 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Do the quiz. Then write a list of 4-6 words that describe you. (Làm phần câu đố. Sau đó viết một danh sách từ 4-6 từ mô tả bạn.)

Gợi ý:

(Dùng các từ mới để mô tả bản thân.)

3 (trang 58 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Watch or listen to three pairs of friends talking about their personality. Are they ‘chalk and cheese’ or ‘birds of a feather’? (Xem hoặc nghe ba cặp bạn bè nói về tính cách của họ. Họ “hoàn toàn trái ngược nhau” hay “rất giống nhau”?)

- birds of a feather (flock together) (idiom): people of the same sort (are found together) – ngưu tầm ngưu, mã tầm mã

- chalk and cheese (idiom): when two people are completely different from each other – khác một trời một vực

1. Olivia and Tegan _____

2. Sam and Joelle _____

3. Daniel and Rob _____

4 (trang 58 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Study the Key Phrases. Then watch or listen again. What type of person is each speaker? (Nghiên cứu các cụm từ chính. Sau đó xem hoặc nghe lại. Mỗi người nói là kiểu người nào?)

KEY PHRASES

Comparing personality (So sánh tính cách)

I’m more of a ... (Tôi giống một ...)

To be honest, I’m a bit of a ... (Thành thật mà nói thì tôi hơi ...)

I tend to ... (Tôi có xu hướng ...)

I suppose so. (Tôi cho là vậy.)

I’m the opposite / same. (Tôi thì ngược lại / cũng thế.)

Me, too. (Tôi cũng vậy.)

5 (trang 58 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): USE IT! (Thực hành!) Work in groups. Discuss personality of a famous people. Use the words from exercise 1. (Làm việc nhóm. Thảo luận về tính cách của một người nổi tiếng. Sử dụng các từ ở bài tập 1.)

Gợi ý:

Elon Musk is a little bit of both a dreamer and a realist. He has big dreams, like going to Mars and making the Earth a better place with electric cars. But he’s also a realist because he works hard to make those dreams come true. He doesn’t just dream, he figures out how to make those ideas happen, even if it’s difficult.

Dịch:

Elon Musk là một người vừa có chút mơ mộng vừa thực tế. Anh ấy có những ước mơ lớn, như đi đến sao Hỏa và làm cho Trái Đất trở nên tốt đẹp hơn với những chiếc xe điện. Nhưng anh cũng là một người thực tế vì anh làm việc chăm chỉ để biến những ước mơ đó thành hiện thực. Anh không chỉ mơ mộng, mà còn tìm ra cách để biến những ý tưởng đó thành hiện thực, ngay cả khi điều đó rất khó khăn.

Unit 6 Reading trang 60

THINK! (trang 60 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Do you know any poems? Have you ever written one? (Bạn có biết bài thơ nào không? Bạn đã bao giờ viết một bài thơ chưa?)

Gợi ý:

I’ve never really written a poem myself, but I enjoy reading them and think it would be fun to give it a try. If I were to write one, I’d probably write about nature, like the changing seasons or the weather, because it’s something I enjoy thinking about.

(Tôi chưa bao giờ thực sự viết một bài thơ, nhưng tôi thích đọc thơ và nghĩ rằng sẽ rất thú vị nếu thử viết một bài. Nếu tôi phải viết một bài, tôi có thể sẽ viết về thiên nhiên, như những mùa thay đổi hoặc thời tiết, vì đó là điều tôi thích suy nghĩ về.)

1 (trang 60 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Read and listen to the poem. Choose the correct options in the summary below. (Đọc và nghe bài thơ. Chọn các phương án đúng trong phần tóm tắt dưới đây.)

1. The poem is about clothes and image / identity / bullies.

2. The author is afraid / brave / a dreamer.

3. The audience for this poem is bullies / friends / everyone.

Dịch:

1. Bài thơ nói về quần áo và hình ảnh / bản sắc / những kẻ bắt nạt.

2. Tác giả sợ hãi / dũng cảm / một người mơ mộng.

3. Đối tượng của bài thơ này là những kẻ bắt nạt / bạn bè / tất cả mọi người

Đáp án:

1. identity

2. brave

3. everyone

Be yourself

(A)

When you’re looking in the mirror, tell me, what do you see?

It isn’t always easy to find your own identity

At times things seem so certain; at times they don’t

Sometimes people lose themselves before they find their way again.

Dịch: Hãy là chính mình

(A)

Khi bạn nhìn vào gương, hãy cho tôi biết bạn nhìn thấy gì?

Không phải lúc nào cũng dễ dàng tìm thấy bản sắc của riêng bạn

Đôi khi mọi thứ dường như rất chắc chắn; thỉnh thoảng lại không

Đôi khi người ta đánh mất chính mình trước khi tìm được đường trở lại lần nữa.

(B)

You might say that I’m a rebel ’cos of how I look

You might say that I’m a nerd for reading all those books

So … Dreamer? Leader? Loner? Lover?

Only I know what I am –

Don’t judge this book by its cover.

(B)

Bạn có thể nói rằng tôi là một kẻ nổi loạn vì vẻ ngoài của tôi

Bạn có thể nói rằng tôi là một kẻ mọt sách vì tôi đọc rất nhiều sách

Vậy … Người mơ mộng? Nhà lãnh đạo? Người cô độc? Người yêu?

Chỉ có tôi mới biết tôi là gì –

Đừng đánh giá tôi chỉ qua vẻ bề ngoài

(C)

Be yourself – we can’t all be the same

Be yourself – you’re more than just a name

Be yourself – I’ll give respect to you

I’ll be myself, so please respect me, too.

(C)

Hãy là chính mình – tất cả chúng ta không giống nhau

Hãy là chính mình – bạn có nhiều hơn một cái tên

Hãy là chính mình – tôi sẽ tôn trọng bạn

Tôi sẽ là chính mình nên hãy tôn trọng tôi nữa.

(D)

Just like the landscape changes colour between day and night

At different times we see ourselves in a different light

So if I wear black clothes, it doesn’t make me a poser

And if I never win a race, it doesn’t make me a loser

It’s what’s inside that counts and it’s not always simple

Remember labels are for clothes; they’re not for people.

(D)

Giống như cảnh vật thay đổi màu sắc giữa ngày và đêm

Vào những thời điểm khác nhau, ta thấy mình ở một góc nhìn khác

Vì vậy, nếu tôi mặc đồ đen, điều đó không khiến tôi trở thành người giả tạo

Và nếu tôi không bao giờ thắng một cuộc đua, điều đó không khiến tôi trở thành kẻ thất bại

Điều quan trọng là những gì bên trong, và nó không phải lúc nào cũng đơn giản

Hãy nhớ rằng, nhãn mác là dành cho quần áo, không phải cho con người.

(E)

And if bullies call you names, don’t listen to their hate

Fall down seven times, stand up eight

Don’t be afraid to stand out from the crowd

You yourself know you’ve got reasons to be proud.

(E)

Và nếu những kẻ bắt nạt gọi bạn bằng những lời lẽ xấu xa, đừng lắng nghe sự thù ghét của họ\

Ngã bảy lần, hãy đứng lên tám lần

Đừng sợ phải khác biệt so với đám đông

Chính bạn biết rằng mình có những lý do để tự hào.

(F)

So I think you should know that I might not conform to

Your ideas about me; it’s best that I warn you

That if you take me as you find me, I’ll be more than happy

But if you don’t, it’s not my fault – I won’t say I’m sorry

To be myself – we can’t all be the same

I am myself – a lot more than a name.

Be yourself, I’ll give respect to you

I’ll be myself, so please respect me, too.

(F)

Vì vậy tôi nghĩ bạn nên biết rằng tôi có thể không tuân theo

Ý kiến của bạn về tôi; tốt nhất là tôi nhắc nhở bạn

Rằng nếu bạn chấp nhận con người tôi, tôi sẽ rất hạnh phúc

Nhưng nếu bạn không làm vậy thì đó không phải lỗi của tôi – tôi sẽ không nói tôi xin lỗi

Hãy là chính mình – tất cả chúng ta không giống nhau

Hãy là chính mình – còn hơn cả một cái tên

Hãy là chính mình – tôi sẽ tôn trọng bạn

Tôi sẽ là chính mình nên hãy tôn trọng tôi nữa.

2 (trang 60 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Read the poem again. Which of ideas 1-6 are in the poem? Write true or false for each idea and explain your answers using lines from the poem. (Đọc lại bài thơ. Ý nào từ 1-6 có trong bài thơ? Viết “true” – đúng hoặc “false” – sai cho mỗi ý và giải thích câu trả lời của bạn bằng cách sử dụng các dòng trong bài thơ.)

The writer is sometimes confused. (Verse A) (Người viết đôi khi bối rối. (khổ A))

True – ‘At times things seem so certain; at times they don’t.’ (Đúng – ‘Đôi khi mọi thứ dường như rất chắc chắn; thỉnh thoảng lại không’)

Đáp án:

1. false

2. true

3. true

4. false

5. false

6. true

Dịch:

1. The writer’s identity and personality are clear for other people. (Verse B)

1. Danh tính và tính cách của tác giả rõ ràng đối với người khác. (Khổ B)

2. It’s OK to be different. (Verse C)

2. Khác biệt là điều bình thường. (Khổ C)

3. Our personalities can have many sides. (Verse D)

3. Tính cách của chúng ta có thể có nhiều mặt. (Khổ D)

4. The writer thinks that clothes reflect personality. (Verse D)

4. Tác giả nghĩ rằng quần áo phản ánh tính cách. (Khổ D)

5. You can avoid bullies if you stand out from the crowd. (Verse E).

5. Bạn có thể tránh bị bắt nạt nếu bạn nổi bật khỏi đám đông. (Khổ E)

6. The writer isn’t worried what people think about him / her. (Verse F).

6. Tác giả không lo lắng về những gì người khác nghĩ về mình. (Khổ F)

Giải thích:

1. false

The writer’s identity and personality are clear for other people. (Verse B)

(Danh tính và tính cách của tác giả rõ ràng đối với người khác. (Khổ B))

Thông tin: Only I know what I am (Chỉ có tôi mới biết tôi là ai)

2. true

It’s OK to be different. (Verse C)

(Khác biệt là điều bình thường. (Khổ C))

Thông tin: We can’t all be the same

(Tất cả chúng ta không giống nhau)

3. true

Our personalities can have many sides. (Verse D)

(Tính cách của chúng ta có thể có nhiều mặt. (Khổ D))

Thông tin: At different times we see ourselves in a different light

(Vào những thời điểm khác nhau, ta thấy mình ở một góc nhìn khác)

4. false

The writer thinks that clothes reflect personality. (Verse D)

(Tác giả nghĩ rằng quần áo phản ánh tính cách. (Khổ D))

Thông tin: So if I wear black clothes, it doesn’t make me a poser/ It’s what’s inside that counts and it’s not always simple.

(Vì vậy, nếu tôi mặc đồ đen, điều đó không khiến tôi trở thành người giả tạo/ Điều quan trọng là những gì bên trong, và nó không phải lúc nào cũng đơn giản)

5. false

You can avoid bullies if you stand out from the crowd. (Verse E).

(Bạn có thể tránh được những kẻ bắt nạt nếu bạn nổi bật giữa đám đông. (Khổ E).)

Thông tin: Don’t be afraid to stand out from the crowd

(Đừng ngại nổi bật giữa đám đông)

6. true

The writer isn’t worried what people think about him / her. (Verse F).

(Người viết không lo lắng mọi người nghĩ gì về mình. (Khổ F).)

Thông tin: I might not conform to your ideas about me/ I won’t say I’m sorry (Tôi có thể không tuân theo ý kiến của bạn về tôi/ Tôi sẽ không nói lời xin lỗi)

3 (trang 60 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): VOCABULARY PLUS (Từ vựng thêm)

Match phrases 1-5 with the correct meanings a-e. (Nối các cụm từ 1-5 với nghĩa đúng a-e.)

1. Don’t judge a book by its cover.

2. Take me as you find me.

3. Stand out from the crowd.

4. He’s got his head in the clouds.

5. He’s got his feet on the ground.

a. Be different from other people.

b. Appearances don’t tell you everything

c. He’s a realist.

d. He’s a dreamer.

e. You should accept me; don’t try to change me

Đáp án:

1. b

2. e

3. a

4. d

5. c

Giải thích:

1. b

Don’t judge a book by its cover. – Appearances don’t tell you everything

(Đừng đánh giá qua vẻ bề ngoài – Vẻ ngoài không nói lên tất cả mọi thứ)

2. e

Take me as you find me. – You should accept me; don’t try to change me

(Chấp nhận con người thật của tôi – Bạn nên chấp nhận, chứ đứng cố thay đổi tôi)

3. a

Stand out from the crowd. – Be different from other people.

(Nổi bật trong đám đông. – Hãy khác biệt với người khác.)

4. d

He’s got his head in the clouds. – He’s a dreamer.

(Anh ấy là người mơ mộng.)

5. c

He’s got his feet on the ground. – He’s a realist.

(Anh ấy là người thực tế.)

4 (trang 60 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): USE IT! Choose your favourite lines from the poem. Compare with a partner. Say why you feel that way. (Thực hành! Chọn những câu em thích nhất trong bài thơ. So sánh với bạn bên cạnh. Nói lý do tại sao bạn cảm thấy như vậy.)

A: I like this line. I think it has a strong message: it doesn’t matter what others think of you. (Tôi thích câu này. Tôi nghĩ nó mang một thông điệp mạnh mẽ: người khác nghĩ gì về bạn không quan trọng.)

B: I like these two lines because they have the best rhyme. (Tôi thích hai câu này vì chúng có vần điệu hay nhất.)

Gợi ý:

My favorite line is "Don’t judge this book by its cover" because it’s a really good reminder not to judge people based on how they look. Sometimes, people might seem one way on the outside, but when you get to know them, you realize they’re completely different. It’s like how a book can have a plain cover but be full of amazing stories inside. This line makes me think that we should always look deeper and try to understand people before making judgments.

Dịch:

Câu tôi thích nhất là "Đừng đánh giá qua vẻ bề ngoài" vì nó là một lời nhắc nhở tốt không được đánh giá con người dựa trên vẻ bề ngoài. Đôi khi, người ta có thể trông như một kiểu người nào đó ở ngoài, nhưng khi bạn hiểu rõ hơn, bạn nhận ra họ hoàn toàn khác biệt. Giống như một cuốn sách có bìa đơn giản nhưng bên trong lại đầy những câu chuyện tuyệt vời. Câu này làm tôi nghĩ rằng chúng ta luôn phải có cái nhìn sâu sắc và cố gắng hiểu người khác trước khi đưa ra phán xét.

Unit 6 Language Focus 1 trang 61

1 (trang 61 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Complete these sentences from pages 60-61 with the correct reflexive pronouns. What are the other reflexive pronouns? (Hoàn thành các câu từ trang 60-61 với đại từ phản thân đúng. Các đại từ phản thân khác là gì?)

1. Sometimes people lose _____ before they find their way again.

2. I’ll be _____, so please respect me, too.

3. At different times we see _____ in a different light.

4. You _____ know you’ve got reasons to be proud.

Đáp án:

1. themselves

2. myself

3. ourselves

4. yourself

Dịch:

1. Sometimes people lose themselves before they find their way again.

(Đôi khi người ta đánh mất chính mình trước khi tìm được đường trở lại lần nữa.)

2. I’ll be myself, so please respect me, too.

(Tôi sẽ là chính mình nên hãy tôn trọng tôi nữa.)

3. At different times we see ourselves in a different light.

(Vào những thời điểm khác nhau, ta thấy mình ở một góc nhìn khác.)

4. You yourself know you’ve got reasons to be proud.

(Bản thân bạn biết mình có lý do để tự hào.)

The other reflexive pronouns are himself, herself, itself and yourselves

Dịch:

Các đại từ phản thân khác bao gồm:

• Himself: chính anh ta, chính ông ấy (dùng cho nam)

• Herself: chính cô ấy (dùng cho nữ)

• Itself: chính nó (dùng cho vật hoặc động vật)

• Yourselves: các bạn (dùng cho nhiều người khi nói trang trọng hoặc khi đối diện với một nhóm người)

2 (trang 61 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Read the rules. Which sentence in exercise 1 has an emphatic pronoun? (Đọc các quy tắc. Câu nào trong bài tập 1 có một đại từ nhấn mạnh?)

Đáp án:

Sentence 4 in exercise 1 has an emphatic pronoun. (Câu 4 trong bài tập 1 có một đại từ nhấn mạnh). Sentence 4: You yourself know you’ve got reasons to be proud. (Bản thân bạn biết mình có lý do để tự hào.)

RULES (Quy tắc)

1. We use a reflexive pronoun when the object of the verb is the same as the subject.

(Chúng ta sử dụng đại từ phản thân khi tân ngữ của động từ giống với chủ ngữ.)

2. When a reflexive pronoun is used to emphasise the person or thing that is the subject, it is called an emphatic pronoun.

(Khi đại từ phản thân được dùng để nhấn mạnh người hoặc vật làm chủ ngữ thì nó được gọi là đại từ nhấn mạnh.)

3 (trang 61 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Complete the sentences with the correct pronouns. Then write R (reflexive) or E (emphatic). (Hoàn thành các câu với đại từ đúng. Sau đó viết R (phản thân) hoặc E (nhấn mạnh).)

E.g.: Oh dear. You’ve cut yourself really badly. R

(Ôi trời ơi. Bạn đã tự cắt vào người rất sâu đấy.)

1. My parents enjoyed _____ at the cinema. _____

2. Katie told us _____ that she was leaving school. _____

3. My friends and I enjoy _____ most when we’re hanging out in the park. _____

4. Did he teach _____ how to play the guitar? _____

5. The poem _____ is pretty good, but I don’t like poetry in general. _____

6. I _____ am happiest when I’m reading a book. _____

7. How would you describe _____? _____

8. What activities do you like to do by _____? _____

Đáp án:

1. themselves – R

2. herself – E

3. ourselves – R

4. himself – R

5. itself – E

6. myself – E

7. yourself – R

8. yourself – E

Dịch:

1. My parents enjoyed themselves at the cinema. (R)

(Bố mẹ tôi rất vui vẻ ở rạp chiếu phim.)

Giải thích: đại từ phản thân làm tân ngữ cho động từ.

2. Katie told us herself that she was leaving school. (E)

(Katie tự mình nói với chúng tôi rằng cô ấy sẽ nghỉ học.)

Giải thích: đại từ nhấn mạnh để nhấn mạnh cho chủ ngữ “Katie”.

3. My friends and I enjoy ourselves most when we’re hanging out in the park. (R)

(Tôi và bạn bè cảm thấy vui vẻ nhất khi đi chơi ở công viên.)

Giải thích: đại từ phản thân làm tân ngữ cho động từ.

4. Did he teach himself how to play the guitar? (R)

(Anh ấy có tự học chơi ghi-ta không?)

Giải thích: đại từ phản thân làm tân ngữ cho động từ.

5. The poem itself is pretty good, but I don’t like poetry in general. (E)

(Bản thân bài thơ cũng khá hay, nhưng tôi không thích thơ ca nói chung.)

Giải thích: đại từ nhấn mạnh để nhấn mạnh cho chủ ngữ “The poem”.

6. I myself am happiest when I’m reading a book. (E)

(Bản thân tôi hạnh phúc nhất khi đọc sách.)

Giải thích: đại từ nhấn mạnh để nhấn mạnh cho chủ ngữ “I”.

7. How would you describe yourself? R

(Bạn mô tả bản thân như thế nào?)

Giải thích: đại từ phản thân làm tân ngữ cho động từ

8. What activities do you like to do by yourself? E

(Bạn thích tự mình thực hiện những hoạt động nào?)

Giải thích: đại từ nhấn mạnh để nhấn mạnh cho chủ ngữ “you”

4 (trang 61 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): USE IT! Work in pairs. Ask and answer questions 7 and 8 from exercise 3. (Thực hành! Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời câu hỏi 7 và 8 của bài tập 3.)

Question 7. How would you describe yourself?

Question 8. What activities do you like to do by yourself?

Đáp án gợi ý

Dịch

Student A: How would you describe yourself?

Student B: I would describe myself as friendly and creative. I love trying new things and always look for ways to improve myself. I’m also someone who enjoys helping others whenever I can.

Student A: What activities do you like to do by yourself?

Student B: I enjoy reading books because it helps me escape into different worlds. I also like drawing and writing stories, which lets me express my ideas. Sometimes, I just listen to music to relax and clear my mind.

Học sinh A: Bạn sẽ mô tả bản thân mình như thế nào?

Học sinh B: Tôi sẽ mô tả mình là một người thân thiện và sáng tạo. Tôi thích thử những điều mới và luôn tìm cách cải thiện bản thân. Tôi cũng là một người thích giúp đỡ người khác bất cứ khi nào có thể.

Học sinh A: Bạn thích làm những hoạt động gì khi ở một mình?

Học sinh B: Tôi thích đọc sách vì nó giúp tôi bước vào những thế giới khác. Tôi cũng thích vẽ và viết truyện, điều này giúp tôi thể hiện ý tưởng của mình. Đôi khi, tôi chỉ nghe nhạc để thư giãn và làm đầu óc thoải mái hơn.

Finished? (trang 61 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Answer the questions. (Trả lời câu hỏi)

- How do you enjoy yourself? (Bạn tận hưởng thời gian của mình như thế nào?)

- What clothes do you wear to ‘be yourself’? (Bạn mặc những bộ đồ gì để "được là chính mình"?)

- What have you taught yourself to do? (Bạn đã tự học cách làm gì?)

Câu hỏi

Đáp án gợi ý

Dịch

How do you enjoy yourself?

I enjoy myself by reading books because they help me relax and learn new things. I also like listening to music and hanging out with my friends. Sometimes, I go to the park to walk or just chill at home watching movies.

Tôi tận hưởng thời gian của mình bằng cách đọc sách vì nó giúp tôi thư giãn và học được những điều mới. Tôi cũng thích nghe nhạc và gặp gỡ bạn bè. Đôi khi, tôi đi dạo ở công viên hoặc chỉ đơn giản là thư giãn ở nhà xem phim.

What clothes do you wear to ‘be yourself’?

To "be myself," I usually wear comfortable clothes like jeans and T-shirts. I like simple styles that are easy to wear but still look good. I don’t care much about trends, I just choose what makes me feel confident.

Để "là chính mình," tôi thường mặc những bộ đồ thoải mái như quần jeans và áo phông. Tôi thích phong cách đơn giản, dễ mặc nhưng trông vẫn đẹp. Tôi không quá quan tâm đến xu hướng, tôi chỉ chọn những gì khiến tôi cảm thấy tự tin.

What have you taught yourself to do?

I’ve taught myself how to play the guitar by watching videos on YouTube and practicing every day. At first, it was hard, but now I can play some of my favorite songs, and I feel proud of myself. I’ve also learned how to cook simple dishes like noodles and fried rice.

Tôi đã tự học chơi guitar bằng cách xem video trên YouTube và luyện tập mỗi ngày. Lúc đầu, nó khá khó, nhưng bây giờ tôi có thể chơi một số bài hát yêu thích và cảm thấy tự hào về bản thân. Tôi cũng đã học nấu những món ăn đơn giản như mì và cơm rang.

Unit 6 Vocabulary and Listening trang 62

THINK! (trang 62 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): What are the most useful things you can do during the summer holiday? (Những điều hữu ích nhất bạn có thể làm trong kỳ nghỉ hè là gì?)

Gợi ý:

During the summer holiday, the most useful things I can do are learning new skills and exploring my interests. I can read books to improve my knowledge and expand my vocabulary. I can also take up a hobby like drawing or playing a musical instrument. Besides, I can help my family with housework or volunteer for local activities. It's a great time to relax, but also to stay productive and learn something new.

Dịch:

Trong kỳ nghỉ hè, những việc hữu ích nhất tôi có thể làm là học những kỹ năng mới và khám phá sở thích của mình. Tôi có thể đọc sách để cải thiện kiến thức và mở rộng vốn từ vựng. Tôi cũng có thể thử một sở thích như vẽ tranh hoặc chơi một nhạc cụ. Bên cạnh đó, tôi có thể giúp gia đình làm việc nhà hoặc tham gia tình nguyện cho các hoạt động địa phương. Đó là khoảng thời gian tuyệt vời để thư giãn, nhưng cũng để duy trì sự năng suất và học hỏi điều gì đó mới.

1 (trang 62 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Read the text about summer courses and check the meaning of the words in blue. Then copy and complete the table with the words. (Đọc đoạn văn về các khóa học mùa hè và kiểm tra nghĩa của các từ màu xanh. Sau đó sao chép và hoàn thành bảng với các từ đó.)

Adjective (Tính từ)

Noun/ Verb (Danh từ/ Động từ)

(1) ………………….

adventure (n)

(2) ………………….

benefit (n / v)

challenging

(3) …………………. (n / v)

confident

(4) …………………. (n)

(5) ………………….

(6) ………………….

independent

(7) …………………. (n)

(8) ………………….

responsibility (n)

(9) ………………….

reward (n / v)

(10) ………………….

socialise (v)

Đáp án:

Adjective (Tính từ)

Noun/ Verb (Danh từ/ Động từ)

(1) adventurous (thích phiêu lưu)

adventure (n) (cuộc phiêu lưu)

(2) beneficial (có lợi)

benefit (n / v) (lợi ích)

challenging ( đầy thử thách)

(3) challenge (n / v) (thử thách)

confident (tự tin)

(4) confidence (n) (sự tự tin)

(5) easy-going (dễ gần)

(6) hard-working (chăm chỉ)

independent (độc lập)

(7) independence (n) (sự độc lập)

(8) responsible (có trách nhiệm)

responsibility (n) (trách nhiệm)

(9) rewarding (bổ ích)

reward (n / v) (phần thưởng)

(10) sociable (hoà đồng)

socialise (v) (xã giao/ giao tiếp)

Bài đọc: Character-building courses for teens

Are you in the 15-18 age group? Do you want to do something different this summer? Here are some examples of summer courses where you can develop beneficial skills like teamwork, confidence and independence.

Tall Ships Adventures

If you’re an adventurous teen who wants a challenge, this might be for you. It’s suitable for people with different physical abilities, and previous sailing experience isn’t necessary. You’ll be in a small space with all kinds of people, so if you’re sociable and easy-going, you’ll love life on a tall ship.

Conservation Sites of Sea Turtles on Côn Đảo Island, Việt Nam

These volunteering trips to turtle conservation sites are rewarding for nature-lovers who want to help save sea turtles. You can visit these amazing sites to see mother turtles lay eggs, look after the hatchlings, then release them to the sea safely. You need to be hard-working and responsible because you’ll be doing important tasks alongside professional scientists.

Dịch:

Khóa học xây dựng tính cách cho thanh thiếu niên

Bạn có ở độ tuổi 15-18 không? Bạn có muốn làm điều gì đó khác biệt trong mùa hè này không? Dưới đây là một số ví dụ về các khóa học mùa hè nơi bạn có thể phát triển các kỹ năng có lợi như làm việc nhóm, sự tự tin và độc lập.

Cuộc phiêu lưu tại Tall Ships

Nếu bạn là một thiếu niên thích phiêu lưu và muốn thử thách thì đây có thể là dành cho bạn. Nó phù hợp với những người có khả năng thể chất khác nhau và không cần phải có kinh nghiệm đi thuyền trước đó. Bạn sẽ ở trong một không gian nhỏ với đủ kiểu người nên nếu là người hòa đồng và dễ gần, bạn sẽ yêu thích cuộc sống trên một con tàu cao.

Khu bảo tồn rùa biển trên Côn Đảo, Việt Nam

Những chuyến đi tình nguyện đến các khu bảo tồn rùa này rất bổ ích cho những người yêu thiên nhiên muốn giúp cứu rùa biển. Bạn có thể ghé thăm những địa điểm tuyệt vời này để xem rùa mẹ đẻ trứng, chăm sóc rùa con rồi thả chúng về biển an toàn. Bạn cần phải làm việc chăm chỉ và có trách nhiệm vì bạn sẽ thực hiện những nhiệm vụ quan trọng bên cạnh các nhà khoa học chuyên nghiệp.

2 (trang 62 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Read the questions below. Then listen to the radio show. Choose the correct options.

(Đọc các câu hỏi dưới đây. Sau đó nghe chương trình radio. Chọn những lựa chọn đúng.)

1. The first two speakers are … (Hai diễn giả đầu tiên là …)

a. two presenters. (hai người thuyết trình.)

b. two experts. (hai chuyên gia.)

c. a presenter and an expert. (một người thuyết trình và một chuyên gia.)

2. The people who call in are … (Những người gọi đến là ...)

a. teens asking for advice. (thanh thiếu niên xin lời khuyên.)

b. teens talking about past experiences. (thanh thiếu niên nói về kinh nghiệm trong quá khứ.)

c. parents requesting advice for their children. (cha mẹ đang yêu cầu lời khuyên cho con cái của họ.)

Đáp án:

1 c

2 a

3 (trang 62 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Listen again and answer the questions. (Nghe lại lần nữa và trả lời câu hỏi.)

1. What type of student can benefit from a character-building course?

(Kiểu học sinh nào có thể được hưởng lợi từ khóa học xây dựng tính cách?)

2. What skills can these courses help to develop?

(Những khóa học này có thể giúp phát triển những kỹ năng gì?)

3. What is Andy worried about?

(Andy lo lắng về điều gì?)

4. What other activities do you have to do on the sailing course?

(Bạn phải làm những hoạt động nào khác trong khóa học đi thuyền?)

5. How does Claire describe herself?

(Claire mô tả bản thân như thế nào?)

6. What doesn’t she want to do?

(Cô ấy không muốn làm gì?)

Đáp án:

1. all types/ everyone (tất cả các loại/mọi người)

2. teamwork, decision making, responsibility (làm việc nhóm, ra quyết định, trách nhiệm)

3. He doesn’t know much about sailing (Anh ấy không biết nhiều về việc đi thuyền)

4. cleaning the toilets, helping prepare food in the kitchen, washing up (lau dọn nhà vệ sinh, giúp chuẩn bị đồ ăn trong bếp, rửa chén)

5. a bit shy (hơi nhút nhát)

6. travel too far (đi quá xa)

4 (trang 62 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): USE IT! Discuss the questions with a partner. Explain your answers. (Thực hành! Thảo luận các câu hỏi với bạn bên cạnh. Giải thích câu trả lời của bạn.)

1. Which experience would be more rewarding for you? (Trải nghiệm nào sẽ bổ ích hơn cho bạn?)

2. What chores are you responsible for at home? (Bạn chịu trách nhiệm làm những công việc gì ở nhà?)

3. What’s the most adventurous thing you’ve ever done? (Điều mạo hiểm nhất bạn từng làm là gì?)

4. Do you like to try new challenges? (Bạn có thích thử thách mới không?)

E.g.: I think the Tall Ships Adventures would be more rewarding for me, because I think it’d make me more confident. (Tôi nghĩ Cuộc phiêu lưu tại Tall Ships sẽ bổ ích hơn cho tôi vì tôi nghĩ nó khiến tôi tự tin hơn.)

Câu hỏi

Gợi ý

Dịch

1. Which experience would be more rewarding for you? (Trải nghiệm nào sẽ bổ ích hơn cho bạn?)

The experience at the Conservation Sites of Sea Turtles on Côn Đảo Island would be more rewarding for me. I love nature, and the idea of helping protect sea turtles and working with professional scientists sounds really exciting and meaningful. It would also give me a sense of responsibility and the chance to contribute to something important.

Trải nghiệm tại Các khu bảo tồn rùa biển trên đảo Côn Đảo sẽ bổ ích hơn đối với tôi. Tôi yêu thiên nhiên, và việc giúp bảo vệ rùa biển và làm việc với các nhà khoa học chuyên nghiệp nghe thật thú vị và có ý nghĩa. Nó cũng sẽ mang lại cho tôi cảm giác có trách nhiệm và cơ hội đóng góp cho điều gì đó quan trọng.

2. What chores are you responsible for at home? (Bạn chịu trách nhiệm làm những công việc gì ở nhà?)

At home, I’m responsible for cleaning my room, washing dishes, and sometimes helping with cooking. I also help take care of the garden and feed the pets.

Ở nhà, tôi chịu trách nhiệm dọn phòng, rửa bát, và đôi khi giúp nấu ăn. Tôi cũng giúp chăm sóc vườn và cho thú cưng ăn.

3. What’s the most adventurous thing you’ve ever done? (Điều mạo hiểm nhất bạn từng làm là gì?)

The most adventurous thing I’ve ever done was going on a hiking trip in the mountains with my friends. We explored new paths and camped under the stars, which was both exciting and a little scary at times!

Điều mạo hiểm nhất tôi từng làm là tham gia một chuyến đi bộ đường dài lên núi với bạn bè. Chúng tôi khám phá những con đường mới và cắm trại dưới những vì sao, thật thú vị nhưng đôi lúc cũng hơi đáng sợ!

4. Do you like to try new challenges? (Bạn có thích thử thách mới không?)

Yes, I like to try new challenges! I believe trying new things helps me grow and develop new skills. Whether it’s a new hobby or a physical activity, I enjoy stepping out of my comfort zone.

Có, tôi thích thử thách mới! Tôi tin rằng thử những điều mới giúp tôi phát triển và học hỏi những kỹ năng mới. Dù là một sở thích mới hay một hoạt động thể chất, tôi thích bước ra khỏi vùng an toàn của mình.

Unit 6 Language Focus 2 trang 63

1 (trang 63 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Study sentences a-f. Then choose the correct options to complete the rules (Nghiên cứu câu a-f. Sau đó chọn các phương án đúng để hoàn thành các quy tắc.)

a. It’s good to do something that challenges you. (Thật tốt khi làm điều gì đó thách thức bạn.)

b. You’ll be with people who have similar interests. (Bạn sẽ ở bên những người có cùng sở thích.)

c. You’ll visit some amazing destinations where the only inhabitants are wild animals. (Bạn sẽ ghé thăm một số điểm đến tuyệt vời nơi mà cư dân duy nhất là động vật hoang dã.)

d. There are adults on board whose job is to teach you about sailing. (Trên tàu có những người lớn mà nhiệm vụ của họ là dạy bạn cách chèo thuyền.)

e. That’s something which I’m worried about. (Đó là điều mà tôi lo lắng.)

f. People that apply must be hard-working. (Những người ứng tuyển phải chăm chỉ.)

RULES (Quy tắc)

1. We can use the relative pronoun who or that when we refer to places / people.

2. We can use which or that for people / things.

3. We can use whose for people / possessions.

4. We can use where for places / things.

5. We usually put prepositions at the beginning / end of a relative clause.

Đáp án:

1. people

2. things

3. possessions

4. places

5. end

Dịch:

Rules

Quy tắc

We can use the relative pronoun who or that when we refer to people.

Chúng ta có thể sử dụng đại từ quan hệ “who” hoặc “that” khi đề cập đến người.

We can use which or that for things.

Chúng ta có thể dùng “which” hoặc “that” cho sự vật.

We can use whose for possessions.

Chúng ta có thể dùng “whose” cho sự sở hữu.)

We can use where for places.

Chúng ta có thể dùng “where” để chỉ địa điểm.

We usually put prepositions at the end of a relative clause.

Chúng ta thường đặt giới từ ở cuối mệnh đề quan hệ.

2 (trang 63 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Complete the sentences with who, whose, where or which. Which pronouns can be replaced with that? (Hoàn thành các câu với “who”, “whose”, “where” hoặc “which”. Những đại từ nào có thể được thay thế bằng “that”?)

1. I don’t know _____ bag this is.

2. Alaska is a place _____ you can see wild bears.

3. Is there anyone here _____ can speak Japanese?

4. Tom is the man _____ lives next door.

5. Sailing is something _____ I’d like to try.

Đáp án:

1. whose

2. where

3. who

4. who

5. which

The pronouns which can be replaced with that: who, which (Các đại từ có thể được thay thế bằng that: who, which).

Giải thích:

1. I don’t know whose bag this is.

(Tôi không biết đây là túi của ai.)

Giải thích: whose + N: cái gì của ai

2. Alaska is a place where you can see wild bears.

(Alaska là nơi mà bạn có thể nhìn thấy những chú gấu hoang dã.)

Giải thích: where + S + V: nơi mà => dùng thay thế cho từ chỉ địa điểm “a place”

3. Is there anyone here who can speak Japanese?

(Ở đây có ai nói được tiếng Nhật không?)

Giải thích: who + V: người mà => dùng thay thế cho từ chỉ người “anyone”

4. Tom is the man who lives next door.

(Tom là người đàn ông sống bên cạnh.)

Giải thích: who + V: người mà => dùng thay thế cho từ chỉ người “the man”

5. Sailing is something which I’d like to try.

(Chèo thuyền là thứ tôi muốn thử.)

Giải thích: which + S + V: cái mà => dùng thay thế cho từ chỉ vật “something”

- “who” and “which” can be replaced with “that”.

(“who” và “which” có thể được thay thế bằng “that”.)

3 (trang 63 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Defining and non-defining relative clauses (Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định)

Read the examples and study the rules. (Đọc các ví dụ và nghiên cứu các quy tắc.)

a. The student who / that won the math contest last year is from Hà Tĩnh.

(Học sinh đoạt giải cuộc thi toán năm ngoái thì đến từ Hà Tĩnh.)

b. Hà Nội, which is the capital of Việt Nam, is famous for its landscapes.

(Hà Nội, thủ đô của Việt Nam, nổi tiếng với những cảnh quan tuyệt đẹp.)

RULES

1. A defining clause gives information about the noun or pronoun it modifies. Defining clauses do not have commas. We use that instead of who, which in informal style.

2. A non-defining clause gives extra information about the noun or pronoun it modifies and has a commas at the start. In non-defining clauses, we don’t use that.

Quy tắc

1. Mệnh đề xác định cung cấp thông tin về danh từ hoặc đại từ mà nó bổ nghĩa. Mệnh đề xác định không có dấu phẩy. Chúng ta dùng “that” thay vì “who”, “which” trong văn phong không trang trọng.

2. Mệnh đề không xác định cung cấp thêm thông tin về danh từ hoặc đại từ mà nó bổ nghĩa và có dấu phẩy ở đầu. Trong mệnh đề không xác định, chúng ta không sử dụng “that”.

4 (trang 63 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Rewrite the sentences using defining or non-defining relative clauses. (Viết lại câu sử dụng mệnh đề quan hệ xác định hoặc không xác định.)

1. The book was very interesting. I borrowed it from the school library.

(Cuốn sách rất thú vị. Tôi mượn nó từ thư viện trường.)

The book __________________________________________________.

2. Minh’s bicycle broke down. He had to take a bus to school.

(Xe đạp của Minh bị hỏng. Anh ấy phải bắt xe buýt tới trường.)

Minh __________________________________________________.

3. All the students passed. They studied hard for the test.

(Tất cả học sinh đều đậu. Họ đã học tập chăm chỉ cho kỳ thi.)

All the students __________________________________________________.

4. Ha Long Bay is a magnificent natural wonder. It is located in Quảng Ninh province.

(Vịnh Hạ Long là một kỳ quan thiên nhiên kỳ vĩ. Nó nằm ở tỉnh Quảng Ninh.)

Ha Long Bay __________________________________________________.

5. We’re going to a place. We can see lions there.

(Chúng ta sẽ đến một nơi. Chúng ta có thể nhìn thấy sư tử ở đó.)

We’re going __________________________________________________.

Đáp án:

1. The book which/ that I borrowed from the school library was very interesting.

(Cuốn sách mà tôi mượn từ thư viện trường rất thú vị.)

Giải thích: dùng đại từ quan hệ “which” hoặc “that” thay thế cho danh từ chỉ vật “the book”.

2. Minh, whose bicycle broke down, had to take a bus to school.

(Minh, xe đạp cậu ấy bị hỏng, đã phải bắt xe buýt tới trường.)

Giải thích: dùng đại từ quan hệ “whose” thay thế cho từ chỉ sự sở hữu “Minh’s”, “Minh” là tên riêng => dùng câu mệnh đề quan hệ không xác định

3. All the students who studied hard for the test passed.

(Tất cả những học sinh học tập chăm chỉ cho kỳ thi thì đều đã vượt qua.)

Giải thích: dùng đại từ quan hệ “who” thay thế cho cụm danh từ chỉ người “all the students”

4. Ha Long Bay, which is located in Quảng Ninh province, is a magnificent natural wonder.

(Vịnh Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh là một kỳ quan thiên nhiên tráng lệ.)

Giải thích: dùng đại từ quan hệ “which” thay thế cho từ chỉ sự vật “Ha Long Bay”, “Ha Long Bay” là tên riêng => dùng câu mệnh đề quan hệ không xác định.

5. We’re going to a place where we can see lions.

(Chúng ta sẽ đến một nơi mà chúng ta có thể nhìn thấy sư tử.)

Giải thích: dùng “where” thay thế cho từ chỉ địa điểm “a place”

5 (trang 63 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): PRONUNCIATION: that in relative clauses (PHÁT ÂM: “that” trong mệnh đề quan hệ)

Listen and repeat. What is the difference between that in the two sentences?

(Nghe và nhắc lại. Sự khác biệt khi phát âm “that” trong hai câu là gì?)

1. That course sounds like a lot of fun. (Khóa học đó có vẻ rất thú vị.)

2. You’ll visit places that you didn’t know existed. (Bạn sẽ đến thăm những nơi mà bạn không biết là tồn tại.)

Đáp án:

1. That is pronounced as the strong form /ðæt/ (that = a demonstrative adjective)

(That được phát âm theo dạng mạnh /ðæt/ (that = một tính từ chỉ định). )

2. That is pronounced as the weak form /ðət/ (that = a relative pronoun)

(That được phát âm theo dạng yếu /ðət/ (that = một đại từ quan hệ). )

6 (trang 63 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): USE IT! Write definitions for places, things and people using relative clauses. Then read your definitions to a partner. Can they guess what it is? (Thực hành! Viết định nghĩa về địa điểm, sự vật và con người bằng cách sử dụng mệnh đề quan hệ. Sau đó đọc định nghĩa của bạn cho bạn bên cạnh. Họ có thể đoán nó là gì không?)

E.g.: It’s an animal which lives in the Caribbean and swims under water …

(Đó là một loài động vật sống ở vùng biển Caribbean và bơi dưới nước …)

Gợi ý:

1. Place:

This is a place where you can see many animals and learn about them. It's often visited by families and children. (Answer: A zoo).

(Đây là một nơi mà bạn có thể nhìn thấy nhiều loài động vật và học hỏi về chúng. Nơi này thường được các gia đình và trẻ em đến thăm. (Đáp án: Sở thú).)

2. Thing:

This is something that you use to write. It has ink inside and comes in many colors.

(Answer: A pen)

(Đây là một thứ bạn sử dụng để viết. Nó có mực bên trong và có nhiều màu sắc khác nhau. (Đáp án: Cây bút).)

3. Person:

This is a person who helps sick people. They wear a white coat and work in hospitals.

(Answer: A doctor)

(Đây là một người giúp đỡ những người bệnh. Họ mặc áo choàng trắng và làm việc trong bệnh viện. (Đáp án: Bác sĩ).)

Finished? (trang 63 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Write some sentences using defining and non-defining clauses. (Viết một số câu sử dụng mệnh đề xác định và không xác định.)

Gợi ý:

Defining Clauses:

1. The book that I borrowed from the library is very interesting. (Cuốn sách mà tôi mượn từ thư viện rất thú vị.)

2. The teacher who teaches us math is very kind. (Cô giáo dạy toán cho chúng tôi rất tốt bụng.)

3. The city where I was born is famous for its beautiful beaches. (Thành phố nơi tôi sinh ra nổi tiếng với những bãi biển đẹp.)

Non-Defining Clauses:

1. Da Nang, which is known for its beautiful beaches, is a great place to visit during the summer. (Đà Nẵng, nổi tiếng với những bãi biển đẹp, là một nơi tuyệt vời để tham quan vào mùa hè.)

2. The Great Wall of China, which stretches over 13,000 miles, is one of the wonders of the world. (Vạn Lý Trường Thành, kéo dài hơn 13.000 dặm, là một trong những kỳ quan của thế giới.)

3. Hạ Long Bay, which is a UNESCO World Heritage site, attracts millions of tourists every year. (Vịnh Hạ Long, một di sản thế giới được UNESCO công nhận, thu hút hàng triệu khách du lịch mỗi năm.)

Unit 6 Speaking trang 64

THINK! (trang 64 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): What kind of summer job or voluntary work would you like to do? (Bạn muốn làm công việc mùa hè hoặc công việc tình nguyện nào?)

Gợi ý:

- I would like to work as a volunteer at an animal shelter, helping take care of animals and assisting with adoption events. It would be a rewarding experience, and I love animals. (Tôi muốn làm tình nguyện viên tại một trại cứu hộ động vật, giúp chăm sóc động vật và hỗ trợ các sự kiện nhận nuôi. Đó sẽ là một trải nghiệm bổ ích, và tôi yêu động vật.)

- I would like to work as a tutor for younger students or volunteer at an animal shelter. It would be a great way to help others and gain new experiences. (Tôi muốn làm gia sư cho các học sinh nhỏ tuổi hoặc tình nguyện viên tại một trại cứu hộ động vật. Đó sẽ là một cách tuyệt vời để giúp đỡ người khác và có được những trải nghiệm mới.)

1 (trang 64 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Read and listen to the dialogue. What type of voluntary work does the interviewer offer Caro? Practise the dialogue with a partner. (Đọc và nghe đoạn hội thoại. Người phỏng vấn đề nghị loại công việc tình nguyện nào cho Caro? Thực hành cuộc đối thoại với một bạn khác.)

Đáp án:

The interviewer offers Caro a vacancy in the Tennis Mentoring programme.

(Người phỏng vấn đề nghị Caro một vị trí trong chương trình Cố vấn Quần vợt.)

Bài đọc:

Woman: What kind of summer programme are you looking for?

Caro: I’d like to do something that involves volunteering

Woman: Why does voluntary work interest you?

Caro: I want to do something useful, and meet people.

Woman: Tell me about yourself. What type of person are you?

Caro: Er... Well, I see myself as an extrovert. And I suppose I’m an optimist.

Woman: What would you say your strengths are?

Caro: That’s a good question. I’d say that I’m hard-working and, well, most people say I’m reliable.

Woman: Tell me about a challenging experience that you have had.

Caro: Let me see. Hmm ... a challenging experience in my life was when I ran a 5k race for charity. It was tough, but rewarding.

Woman: That all sounds very positive. Would a project that involves sport interest you? We have some vacancies on our Tennis Mentoring programme.

Caro: That would be great, thanks.

Dịch:

Người phụ nữ: Bạn đang tìm kiếm loại chương trình mùa hè nào?

Caro: Tôi muốn làm điều gì đó liên quan đến hoạt động tình nguyện

Người phụ nữ: Tại sao công việc tình nguyện lại khiến bạn hứng thú?

Caro: Tôi muốn làm điều gì đó hữu ích và gặp gỡ mọi người.

Người phụ nữ: Hãy kể cho tôi nghe về bản thân bạn. Bạn thuộc mẫu người nào?

Caro: Ơ... À, tôi thấy mình là người hướng ngoại. Và tôi cho rằng tôi là một người lạc quan.

Người phụ nữ: Bạn hãy nói về điểm mạnh của bạn?

Caro: Đó là một câu hỏi hay. Tôi có thể nói rằng tôi làm việc chăm chỉ và hầu hết mọi người đều nói tôi đáng tin cậy.

Người phụ nữ: Hãy kể cho tôi nghe về trải nghiệm đầy thử thách mà bạn đã trải qua.

Caro: Để tôi xem nào. Hmm... một trải nghiệm đầy thử thách trong cuộc đời tôi là khi tôi chạy đua 5km để làm từ thiện. Nó thật khó khăn, nhưng bổ ích.

Người phụ nữ: Điều đó nghe có vẻ rất tích cực. Liệu một dự án liên quan đến thể thao có hấp dẫn bạn không? Chúng tôi có một số vị trí tuyển dụng trong chương trình Cố vấn Quần vợt.

Caro: Điều đó thật tuyệt, cảm ơn.

2 (trang 64 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Study the Key Phrases. Which key phrases do we use when we need a few seconds to think about our answers? (Nghiên cứu các cụm từ chính. Chúng ta sử dụng cụm từ chính nào khi cần vài giây để suy nghĩ về câu trả lời của mình?)

KEY PHRASES

Giving answers in an interview

(CỤM TỪ CHÍNH)

(Đưa ra câu trả lời trong cuộc phỏng vấn)

I’d like to do something that involves ...

(Tôi muốn làm điều gì đó liên quan đến ...)

I see myself as /I suppose I’m a(n) ...

(Tôi thấy mình là /Tôi cho rằng tôi là một ...)

That’s a good question.

(Đó là một câu hỏi hay.)

Let me see.

(Hãy để tôi xem.)

I’d say / Most people say (that) I’m ...

(Tôi muốn nói / Hầu hết mọi người đều nói (rằng) tôi ...)

A (challenging) experience in my life was when ...

(Một trải nghiệm (thử thách) trong đời tôi là khi ...)

Đáp án:

We use the following key phrases when we need a few seconds to think about our answers: (Chúng ta sử dụng các cụm từ chính sau đây khi cần vài giây để suy nghĩ về câu trả lời của mình)

- That’s a good question. (Đó là một câu hỏi hay.)

- Let me see. (Hãy để tôi xem.)

3 (trang 64 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Watch or listen to the second dialogue. What voluntary work does the interviewer offer Ned? Which key phrases do you hear? (Xem hoặc nghe đoạn hội thoại thứ hai. Người phỏng vấn đề nghị Ned làm công việc tình nguyện nào? Những cụm từ chính nào bạn nghe thấy?)

Đáp án:

In the second dialogue, the interviewer offers Ned a voluntary position in a French Homework Club.

Key phrases from the dialogue include:

- "I'd like to do something that involves..."

- "I suppose I'm a..."

- "That's a good question."

- "Let me see."

- "Most people say that I'm..."

4 (trang 64 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): USE IT! Work in pairs. Choose one of the volunteer opportunities and practise a dialogue: one person is the interviewer and the other person is the student. Use the key phrases. Then swap roles. (Thực hành! Làm việc theo cặp. Chọn một trong các cơ hội tình nguyện và thực hành một cuộc đối thoại: một người là người phỏng vấn và người kia là học sinh. Sử dụng các cụm từ chính. Sau đó hoán đổi vai trò.)

Volunteer opportunities (Cơ hội tình nguyện)

- Be a volunteer English teacher for poor children in the neighbourhood

(Làm giáo viên dạy tiếng Anh tình nguyện cho trẻ em nghèo khu phố)

- Be an assistant in a local kindergarten

(Làm trợ giảng tại một trường mầm non địa phương)

- Plant trees

(Trồng cây)

- Clean up the streets of the neighbourhood at weekend

(Dọn dẹp đường phố ở khu phố vào cuối tuần)

- Cook for the poor

(Nấu ăn cho người nghèo)

Gợi ý:

Mẫu 1:

Interviewer: Hello, and thank you for coming in today. What type of volunteer work are you looking for?

Student: Hi! I’d like to do something that involves teaching, so I’m interested in being a volunteer English teacher for poor children in the neighbourhood.

Interviewer: That sounds great! Why does teaching interest you?

Student: Well, I suppose I’m a patient person and I love helping others. I think I could make a positive impact on these kids' education.

Interviewer: That's wonderful! What would you say your strengths are?

Student: That’s a good question. I’d say I’m good at explaining things clearly, and I’m reliable and friendly, so I can connect well with the children.

Interviewer: Very nice! Can you tell me about a challenging experience you’ve had?

Student: Let me see... Hmm... One challenging experience was when I helped a younger sibling with his homework. It was tough at first, but it was very rewarding when he understood.

Interviewer: That’s a great example. Most people say that you're patient and kind. Would you be happy to work with young children?

Student: Yes, definitely! I think I’d really enjoy working with them.

Người phỏng vấn: Chào bạn, cảm ơn bạn đã đến hôm nay. Bạn đang tìm kiếm công việc tình nguyện như thế nào?

Học sinh: Chào bạn! Mình muốn làm một công việc liên quan đến việc dạy học, vì vậy mình quan tâm đến việc làm giáo viên dạy tiếng Anh tình nguyện cho trẻ em nghèo trong khu phố.

Người phỏng vấn: Nghe có vẻ tuyệt vời! Tại sao việc dạy học lại thu hút bạn?

Học sinh: À, mình nghĩ là mình là người kiên nhẫn và rất thích giúp đỡ người khác. Mình nghĩ mình có thể tạo ra một ảnh hưởng tích cực đến việc học của các em nhỏ.

Người phỏng vấn: Thật tuyệt vời! Bạn nghĩ điểm mạnh của bạn là gì?

Học sinh: Đó là một câu hỏi hay. Mình nghĩ mình giỏi trong việc giải thích mọi thứ một cách rõ ràng, và mình là người đáng tin cậy và thân thiện, nên mình có thể kết nối tốt với các em nhỏ.

Người phỏng vấn: Rất tuyệt vời! Bạn có thể kể về một trải nghiệm khó khăn mà bạn đã trải qua không?

Học sinh: Để xem... Hmm... Một trải nghiệm khó khăn là khi mình giúp em trai học bài. Lúc đầu khá khó khăn, nhưng thật sự rất đáng giá khi em ấy hiểu được.

Người phỏng vấn: Đó là một ví dụ tuyệt vời. Hầu hết mọi người đều nói bạn là người kiên nhẫn và tốt bụng. Bạn có sẵn sàng làm việc với trẻ em không?

Học sinh: Vâng, chắc chắn rồi! Mình nghĩ mình sẽ rất thích làm việc với các em.

Mẫu 2:

Interviewer: Hi there! What kind of volunteer work would you like to do?

Student: I’d like to be an assistant in a local kindergarten. I think it would be fun to work with small kids and help them learn.

Interviewer: That's interesting! Why does working with kids appeal to you?

Student: I suppose I’m a creative person, and I enjoy coming up with fun activities for children. I think I’d be good at keeping them engaged.

Interviewer: Sounds great! What are your strengths?

Student: That’s a good question. I’m patient, organized, and most people say I’m friendly, so I think I can make the children feel comfortable and happy.

Interviewer: Wonderful! Can you tell me about a challenging experience?

Student: Let me see... A challenging experience was when I helped organize a charity event at school. It was difficult, but I learned a lot from it.

Interviewer: That sounds like a great experience. Would you be interested in working with younger children in this role?

Student: Yes, I think it would be very rewarding!

Người phỏng vấn: Chào bạn! Bạn muốn làm công việc tình nguyện nào?

Student: Mình muốn làm trợ giảng tại một trường mầm non địa phương. Mình nghĩ sẽ rất vui khi được làm việc với các em nhỏ và giúp các em học bài.

Người phỏng vấn: Nghe có vẻ thú vị! Tại sao làm việc với trẻ em lại thu hút bạn?

Student: Mình nghĩ mình là một người sáng tạo, và mình thích nghĩ ra những hoạt động vui vẻ cho trẻ em. Mình nghĩ mình sẽ giỏi trong việc giữ cho các em luôn hứng thú.

Người phỏng vấn: Nghe thật tuyệt! Điểm mạnh của bạn là gì?

Student: Đó là một câu hỏi hay. Mình kiên nhẫn, có tổ chức, và hầu hết mọi người đều nói mình là người thân thiện, nên mình nghĩ mình có thể làm cho các em cảm thấy thoải mái và vui vẻ.

Người phỏng vấn: Tuyệt vời! Bạn có thể kể cho tôi một trải nghiệm khó khăn mà bạn đã trải qua không?

Student: Để xem... Một trải nghiệm khó khăn là khi mình giúp tổ chức một sự kiện từ thiện ở trường. Lúc đầu rất khó khăn, nhưng mình đã học được rất nhiều từ đó.

Người phỏng vấn: Nghe có vẻ là một trải nghiệm tuyệt vời. Bạn có hứng thú làm việc với trẻ nhỏ trong công việc này không?

Student: Có, mình nghĩ đó sẽ là một trải nghiệm rất bổ ích!

Unit 6 Writing trang 65

THINK! (trang 65 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): What are the differences between a letter and an email? (Sự khác biệt giữa một lá thư và một email là gì?)

Gợi ý:

The main differences between a letter and an email are their format and delivery method. A letter is a physical document typically written on paper, placed in an envelope, and delivered by mail, while an email is a digital message sent electronically over the internet. Additionally, letters are generally more formal and require postage, while emails are often informal and can be sent instantly.

Dịch:

Sự khác biệt chính giữa thư và email là định dạng và phương thức gửi. Thư là một tài liệu vật lý, thường được viết trên giấy, đặt trong phong bì và gửi qua bưu điện, trong khi email là một tin nhắn kỹ thuật số được gửi qua internet. Thêm vào đó, thư thường mang tính trang trọng hơn và cần bưu phí, trong khi email thường không trang trọng và có thể được gửi ngay lập tức.

STUDY STRATEGY (Chiến lược học tập)

Formal writing (Hình thức viết trang trọng)

Remember, we always write words out in full in formal writing, for example, I'd = I would. (Hãy nhớ rằng, chúng ta luôn viết các từ ở dạng đầy đủ trong văn bản trang trọng, ví dụ: I’d = I would.)

1 (trang 65 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Read Điệp’s letter. Find examples of formal writing. (Đọc thư của Điệp. Tìm ví dụ về cách viết trang trọng.)

31/1/11 An Dương Vương Street

District 5

Hồ Chí Minh City

Ms Ngô Phương Lan,

Head, Personnel Department

ABC Travel Group

Hồ Chí Minh City

11th June, 20...

Dear Ms Ngô Phương Lan,

I am Lê Ngọc Điệp, a year 9 student. I am writing for further information about the volunteer tourism programme organised by ABC Travel Group advertised on your website last week.

This programme really interests me because I love gaining experience from tourism experts. I plan to study tourism at university so that I can become a tour guide, so it would be rewarding to have hands-on experience.

I was born with skills for problem solving and teamwork, which meets the requirements for a tour guide. Moreover, last summer’s volunteer tourism programme gave me precious experiences on travelling software development.

I would be grateful if you could send me further information about the volunteer programme. I am about to take exams, but I will be available from 12th July.

I look forward to hearing from you.

Yours sincerely,

Lê Ngọc Điệp

Dịch:

31/1/11 Đường An Dương Vương

Quận 5

Thành phố Hồ Chí Minh

Cô Ngô Phương Lan,

Trưởng phòng Nhân sự

Tập đoàn du lịch ABC

Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 11 tháng 6, 20...

Kính gửi cô Ngô Phương Lan,

Em là Lê Ngọc Điệp, học sinh lớp 9. Em viết thư này để biết thêm thông tin về chương trình du lịch tình nguyện do Tập đoàn du lịch ABC tổ chức được quảng cáo trên trang web của quý công ty vào tuần trước.

Chương trình này thực sự khiến em thích thú vì em thích học hỏi kinh nghiệm từ các chuyên gia du lịch. Em dự định học ngành du lịch ở trường đại học để có thể trở thành hướng dẫn viên du lịch, vì vậy sẽ rất bổ ích nếu có trải nghiệm thực tế.

Em có kỹ năng giải quyết vấn đề và làm việc nhóm, đáp ứng yêu cầu của một hướng dẫn viên du lịch. Hơn nữa, chương trình du lịch tình nguyện mùa hè năm ngoái đã cho em những kinh nghiệm quý báu về phát triển phần mềm du lịch.

Em sẽ rất biết ơn nếu cô có thể gửi cho em thêm thông tin về chương trình tình nguyện. Em sắp thi nhưng em sẽ rảnh rỗi từ ngày 12 tháng 7.

Em rất mong được nghe tin từ cô.

Trân trọng,

Lê Ngọc Điệp

Đáp án:

In Điệp's letter, the examples of formal writing include:

- Dear Ms Ngô Phương Lan,

- I am …/ I am writing for …

- it would be rewarding to …

- I would be grateful if you could …

- I look forward to …

- Yours sincerely,

2 (trang 65 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Read the letter again. Put topics a-d in the order they appear in the text.

(Đọc lại lá thư. Đặt các chủ đề theo thứ tự chúng xuất hiện trong văn bản.)

a. reasons for interest in the programme (lý do quan tâm đến chương trình)

b. polite request and practical details (yêu cầu lịch sự và chi tiết thực tế)

c. purpose of letter (mục đích của lá thư)

d. personality and relevant experience (tính cách và kinh nghiệm liên quan)

Đáp án:

1. c

2. a

3. d

4. b

3 (trang 65 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Find and complete the Key Phrases. (Tìm và hoàn thành các cụm từ chính.)

KEY PHRASES (Cụm từ chính)

Writing a formal letter (Viết một lá thư trang trọng)

Dear (1) _____,

I am writing for (2) _____

I would be grateful if you could (3) _____

I look forward to (4) _____

Yours sincerely, (5) _____

Đáp án:

1. Ms Ngô Phương Lan

2. further information about

3. send me further information about

4. hearing from you

5. Lê Ngọc Điệp

Giải thích:

1. Dear Ms Ngô Phương Lan, (Kính gửi cô Ngô Phương Lan,)

2. I am writing for further information about the volunteer tourism programme organised by ABC Travel Group advertised on your website last week. (Em viết thư này để biết thêm thông tin về chương trình du lịch tình nguyện do Tập đoàn du lịch ABC tổ chức được quảng cáo trên trang web của quý công ty vào tuần trước.)

3. I would be grateful if you could send me further information about the volunteer programme. (Em sẽ rất biết ơn nếu cô có thể gửi cho em thêm thông tin về chương trình tình nguyện.)

4. I look forward to hearing from you. (Em rất mong được nghe tin từ cô.)

5. Yours sincerely, Lê Ngọc Điệp (Trân trọng, Lê Ngọc Điệp)

4 (trang 65 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): Language point: Linkers (Ngôn ngữ: Từ nối)

Study the blue words in the letter. Then complete the sentences with the words. (Nghiên cứu các từ màu xanh trong thư. Sau đó hoàn thành câu với các từ.)

1. I join an online course _____ I want to upgrade my knowledge.

2. Tourism management is an interesting field of study, _____ it is quite difficult.

3. He studied hard _____ he could achieve his ambitions.

4. I love meeting people, _____ it would be great to work in tourism.

Đáp án:

1. because

2. but

3. so that

4. so

Giải thích:

- because + S + V: bởi vì

- so that + S + V: để mà

- so + S + V: vì vậy

- but + S + V: nhưng

Dịch:

1. I join an online course because I want to upgrade my knowledge.

(Tôi tham gia một khóa học trực tuyến vì tôi muốn nâng cao kiến thức của mình.)

2. Tourism management is an interesting field of study, but it is quite difficult.

(Quản lý du lịch là một ngành học thú vị nhưng khá khó.)

3. He studied hard so that he could achieve his ambitions.

(Anh ấy học tập chăm chỉ để có thể đạt được hoài bão của mình.)

4. I love meeting people, so it would be great to work in tourism.

(Tôi thích gặp gỡ mọi người nên sẽ rất tuyệt nếu được làm việc trong lĩnh vực du lịch.)

5 (trang 65 SGK Tiếng Anh 9 Friends plus): USE IT! Follow the steps in the Writing Guide. (Thực hành! Thực hiện theo các bước trong phần Hướng dẫn viết.)

WRITING GUIDE (Hướng dẫn viết)

A. TASK (Nhiệm vụ)

Write a letter (100-120 words) requesting information about a volunteer programme.

(Viết một lá thư (100-120 từ) yêu cầu thông tin về một chương trình tình nguyện.)

B. THINK AND PLAN (Suy nghĩ và lên kế hoạch)

Make notes on the following topics: (Hãy ghi chú về các chủ đề sau)

- What programme are you interested in? (Bạn quan tâm tới chương trình nào?)

- What type of person are you? (Bạn thuộc mẫu người nào?)

- Why are you suitable for the programme? (Tại sao bạn phù hợp với chương trình này?)

- What are your plans and ambitions? (Kế hoạch và hoài bão của bạn là gì?)

C. WRITE (Viết)

Paragraph 1: Who you are and the purpose of your letter

(Đoạn 1: Bạn là ai và mục đích lá thư của bạn)

Paragraph 2: The reasons for your interest in the programme

(Đoạn 2: Lý do bạn quan tâm đến chương trình)

Paragraph 3: Personality and relevant experience

(Đoạn 3: Tính cách và kinh nghiệm liên quan)

Paragraph 4: Practical details and final request

(Đoạn 4: Chi tiết thực tế và yêu cầu cuối cùng)

D. CHECK (Kiểm tra)

- relative clauses (câu mệnh đề quan hệ)

- linkers (từ nối)

Gợi ý:

Dear Sir/Madam,

I am writing to ask for more information about the volunteer programme advertised on your website. I am especially interested in the environmental conservation project you mentioned.

I care deeply about protecting the environment. Growing up surrounded by nature has made me feel responsible for helping to protect it. I think this programme would be a great chance to learn more and make a real difference.

I am a hard-working and reliable person who works well in a team. I have also volunteered with local groups to clean parks and plant trees, which taught me a lot about how to protect nature.

In the future, I hope to work in environmental protection. Joining your programme would help me build skills and experience to reach this goal.

Could you please share more details about the programme, such as how long it is, what the requirements are, and how to apply? Thank you for your time, and I look forward to hearing from you.

Yours sincerely,

Tran Kim Duyen

Dịch:

Kính gửi Quý Ông/Bà,

Tôi viết thư này để hỏi thêm thông tin về chương trình tình nguyện được quảng cáo trên trang web của quý ông/ bà. Tôi đặc biệt quan tâm đến dự án bảo tồn môi trường mà ông/ bà đã đề cập.

Tôi quan tâm sâu sắc đến việc bảo vệ môi trường. Việc lớn lên trong một môi trường gần gũi với thiên nhiên đã khiến tôi cảm thấy có trách nhiệm bảo vệ nó. Tôi nghĩ rằng chương trình này sẽ là cơ hội tuyệt vời để tôi học hỏi thêm và tạo ra sự khác biệt thực sự.

Tôi là một người chăm chỉ và đáng tin cậy, làm việc tốt trong nhóm. Tôi cũng đã từng tình nguyện với các nhóm địa phương để dọn dẹp công viên và trồng cây, qua đó học được nhiều điều về cách bảo vệ thiên nhiên.

Trong tương lai, tôi hy vọng sẽ làm việc trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Tham gia vào chương trình của quý ông/ bà sẽ giúp tôi phát triển các kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết để đạt được mục tiêu này.

Quý ông/ bà có thể vui lòng cung cấp thêm thông tin chi tiết về chương trình, chẳng hạn như thời gian, các yêu cầu cần thiết và cách thức đăng ký được không? Cảm ơn quý ông/ bà đã dành thời gian, và tôi rất mong nhận được phản hồi từ quý ông/ bà.

Trân trọng,

Trần Kim Duyên

Unit 6 CLIL: Experiential activity: A persaonality game trang 95

Nội dung đang được cập nhật ....

Xem thêm các bài giải SGK Tiếng Anh 9 sách Friends Plus hay, chi tiết khác:

Unit 5: English and world discovery

Progress review 3

Unit 7: On the streets

Unit 8: Scary

Progress review 4

1 639 25/08/2025