Tìm kiếm
Chương I Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Những quy định chung
| Số hiệu: | 96/2015/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Đỗ Hoàng Anh Tuấn |
| Ngày ban hành: | 22/06/2015 | Ngày hiệu lực: | 06/08/2015 |
| Ngày công báo: | 15/07/2015 | Số công báo: | Từ số 829 đến số 830 |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung về điều kiện lao động và quan hệ lao động theo các điều, khoản sau đây của Bộ luật Lao động:
1. Quản lý lao động theo khoản 3 Điều 12.
2. Hợp đồng lao động theo khoản 4 Điều 21; điểm d khoản 1 Điều 35, điểm d khoản 2 Điều 36; khoản 4 Điều 46; khoản 4 Điều 47; khoản 3 Điều 51.
3. Cho thuê lại lao động theo khoản 2 Điều 54.
4. Tổ chức đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo khoản 4 Điều 63.
5. Tiền lương theo khoản 3 Điều 92; khoản 3 Điều 96; khoản 4 Điều 98.
6. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo khoản 5 Điều 107, khoản 7 Điều 113, Điều 116.
7. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất theo khoản 5 Điều 118; khoản 6 Điều 122; khoản 2 Điều 130; Điều 131.
8. Lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới theo khoản 6 Điều 135.
9. Lao động là người giúp việc gia đình theo khoản 2 Điều 161.
10. Giải quyết tranh chấp lao động theo khoản 2 Điều 184; khoản 6 Điều 185; khoản 2 Điều 209; khoản 2 Điều 210.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
This Decree elaborates the following Articles of the Labor Code on working conditions and labor relations:
1. Labor management: Clause 3 Article 12.
2. Employment contracts: Clause 4 Article 21; Point d Clause 1 Article 35, Point d Clause 2 Article 36; Clause 4 Article 46; Clause 4 Article 47; Clause 3 Article 51.
3. Outsourcing: Clause 2 Article 54.
4. Dialogue in the workplace and implementation of internal workplace democracy regulations: Clause 4 Article 63.
5. Salaries: Clause 3 Article 92; Clause 3 Article 96; Clause 4 Article 98.
6. Working time, rest periods: Clause 5 Article 107, Clause 7 Article 113, Article 116.
7. Labor regulations and material responsibility: Clause 5 Article 118; Clause 6 Article 122; Clause 2 Article 130; Article 131.
8. Female employees and gender equality: Clause 6 Article 135.
9. Domestic workers: Clause 2 Article 161.
10. Settlement of labor disputes: Clause 2 Article 184; Clause 6 Article 185; Clause 2 Article 209; Clause 2 Article 210.
1. Workers, trainees and apprentices mentioned in Clause 1 Article 2 of the Labor Code.
2. Employers mentioned in Clause 2 Article 2 of the Labor Code.
3. Other organizations and individuals relevant to the implementation of this Decree.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Chi phí lãi vay là gì? Chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN mới nhất 2025?
Chi phí lãi vay là gì? Chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN mới nhất 2025?
Chi phí lãi vay là một trong những khoản chi phí quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong quá trình tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), việc xác định chi phí lãi vay được trừ hay không đóng vai trò then chốt, vì nó liên quan đến nghĩa vụ thuế mà doanh nghiệp phải nộp. Năm 2025, quy định về chi phí lãi vay tiếp tục được siết chặt nhằm đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa việc lợi dụng chi phí tài chính để giảm thuế không đúng quy định. Do đó, việc hiểu đúng và áp dụng đúng quy định về chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN là điều mà các doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý. 27/04/202510 điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN mới nhất 2025
10 điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN mới nhất 2025
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là chính sách quan trọng giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng thuế và khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực, địa bàn ưu tiên. Theo quy định mới nhất năm 2025, doanh nghiệp có thể được hưởng các ưu đãi thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện cụ thể. Bài viết này sẽ giới thiệu 10 điều kiện quan trọng giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ hội và tối đa hóa lợi ích từ chính sách ưu đãi thuế TNDN. 27/04/2025Miễn thuế TNDN trong 12 trường hợp nào mới nhất 2025?
Miễn thuế TNDN trong 12 trường hợp nào mới nhất 2025?
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp không chỉ phải tuân thủ nghĩa vụ thuế mà còn cần nắm bắt đầy đủ các chính sách ưu đãi thuế từ Nhà nước. Một trong những ưu đãi quan trọng đó là chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong những trường hợp nhất định. Việc hiểu rõ các trường hợp được miễn thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, mà còn hỗ trợ hiệu quả cho chiến lược kinh doanh dài hạn. Năm 2025, quy định về miễn thuế TNDN tiếp tục được cập nhật và hoàn thiện nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp phát triển bền vững. Trong phần tiếp theo, chúng ta sẽ điểm qua 12 trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp có thể được miễn thuế TNDN theo quy định mới nhất. 27/04/2025Quy định về chính sách thuế đối với trung tâm ngoại ngữ mới nhất năm 2025
Quy định về chính sách thuế đối với trung tâm ngoại ngữ mới nhất năm 2025
Trong những năm gần đây, các trung tâm ngoại ngữ phát triển mạnh mẽ, trở thành một phần quan trọng trong hệ thống giáo dục ngoài công lập tại Việt Nam. Tuy nhiên, bên cạnh việc chú trọng đến chất lượng giảng dạy, đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất, các trung tâm ngoại ngữ cũng cần đặc biệt lưu ý đến việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Tùy theo mô hình hoạt động (doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ chức giáo dục có yếu tố nước ngoài.), mỗi trung tâm sẽ phải tuân thủ những quy định thuế khác nhau, bao gồm. thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), lệ phí môn bài, và các yêu cầu liên quan đến hóa đơn, chứng từ. Việc hiểu rõ chính sách thuế không chỉ giúp trung tâm tuân thủ đúng quy định, tránh rủi ro pháp lý, mà còn tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững và minh bạch trong hoạt động kinh doanh. 06/11/2025Phụ cấp xăng xe có tính thuế TNCN không mới nhất 2025?
Phụ cấp xăng xe có tính thuế TNCN không mới nhất 2025?
Trong quá trình làm việc, nhiều doanh nghiệp hỗ trợ nhân viên bằng các khoản phụ cấp như xăng xe nhằm giảm bớt chi phí đi lại. Tuy nhiên, một câu hỏi thường gặp là. liệu khoản phụ cấp xăng xe này có phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay không? Việc hiểu rõ quy định về thuế TNCN đối với phụ cấp xăng xe không chỉ giúp người lao động tuân thủ đúng pháp luật mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác kế toán và thuế. Bài viết này sẽ cập nhật những thông tin mới nhất năm 2025 về việc phụ cấp xăng xe có tính thuế TNCN không, giúp bạn đọc nắm bắt và áp dụng đúng quy định hiện hành. 11/11/2025Tiền phạt chậm nộp thuế có bị tính lãi không mới nhất 2025?
Tiền phạt chậm nộp thuế có bị tính lãi không mới nhất 2025?
Việc chậm nộp thuế không chỉ dẫn đến những hậu quả pháp lý mà còn tạo ra các khoản phạt tài chính không mong muốn cho doanh nghiệp. Một trong những câu hỏi mà nhiều kế toán và doanh nghiệp quan tâm là. "Tiền phạt chậm nộp thuế có bị tính lãi không mới nhất 2025?" Hiểu rõ về các khoản phạt này là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác trong sổ sách kế toán và tuân thủ các quy định của pháp luật. 06/11/2025Hướng dẫn hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế mới nhất 2025
Hướng dẫn hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế mới nhất 2025
Việc chậm nộp thuế không chỉ dẫn đến những hậu quả pháp lý mà còn tạo ra các khoản phạt tài chính không mong muốn cho doanh nghiệp. Năm 2025, các quy định về hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế có những thay đổi đáng chú ý, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm vững để đảm bảo sự chính xác trong công tác kế toán. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế theo quy định mới nhất, giúp doanh nghiệp dễ dàng tuân thủ và tránh sai sót trong quá trình ghi nhận các khoản chi phí này vào sổ sách kế toán. 06/11/2025Phạt chậm nộp thuế hạch toán vào tài khoản nào ?
Phạt chậm nộp thuế hạch toán vào tài khoản nào ?
Việc chậm nộp thuế không chỉ gây ra những rủi ro về mặt pháp lý mà còn làm phát sinh các khoản phạt, ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Một trong những câu hỏi mà nhiều kế toán và doanh nghiệp quan tâm là. "Phạt chậm nộp thuế hạch toán vào tài khoản nào?" Hiểu rõ về việc hạch toán các khoản phạt này là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác trong sổ sách kế toán và tuân thủ các quy định của pháp luật. 06/11/2025Cách tính số ngày chậm nộp tiền thuế mới nhất 2025
Cách tính số ngày chậm nộp tiền thuế mới nhất 2025
Trong bối cảnh các quy định về thuế ngày càng trở nên chặt chẽ và phức tạp, việc nắm rõ các mức phạt đối với hành vi chậm nộp hoặc không nộp hồ sơ khai thuế là điều hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp và cá nhân. Năm 2025, các quy định này có nhiều thay đổi và cập nhật, nhằm thúc đẩy việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. 06/11/2025Mức phạt chậm nộp và không nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
