Tìm kiếm
Chương VI Thông tư 67/2023/TT-BTC: Chế độ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại việt nam, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, văn phòng đại diện nước ngoài tại việt nam
| Số hiệu: | 67/2023/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Cao Anh Tuấn |
| Ngày ban hành: | 02/11/2023 | Ngày hiệu lực: | 02/11/2023 |
| Ngày công báo: | 30/11/2023 | Số công báo: | Từ số 1263 đến số 1264 |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Bảo hiểm | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Hướng dẫn một số quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Nghị định 46/2023/NĐ-CP
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 67/2023/TT-BTC ngày 02/11/2023 hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm, Nghị định 46/2023/NĐ-CP .
Hướng dẫn một số quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Nghị định 46/2023/NĐ-CP
Đơn cử, Thông tư 67/2023/TT-BTC quy định việc cung cấp và cập nhật thông tin như sau:
(1) Thông tin quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 46/2023/NĐ-CP được quy định chi tiết tại Mẫu số 1-CSDL Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 67/2023/TT-BTC .
(2) Thông tin quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 46/2023/NĐ-CP được quy định chi tiết như sau:
- Đối với bảo hiểm nhân thọ: Mẫu số 2-CSDL Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 67/2023/TT-BTC ;
- Đối với bảo hiểm sức khỏe: Mẫu số 3-CSDL Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 67/2023/TT-BTC ;
- Đối với bảo hiểm phi nhân thọ (trừ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, bảo hiểm nông nghiệp): Mẫu số 4-CSDL Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 67/2023/TT-BTC .
Đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng: Mẫu số 1, Mẫu số 2, Mẫu số 3 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP .
Đối với bảo hiểm nông nghiệp: Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 58/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
- Đối với bảo hiểm vi mô (do tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô): Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 21/2023/NĐ-CP .
Thông tư 67/2023/TT-BTC có hiệu lực từ ngày ký ban hành, trừ các nội dung sau đây:
- Các điểm a, b, c, d, đ, i khoản 1, các điểm b, d khoản 2, các điểm a, b khoản 3 Điều 20, các điểm a, b khoản 1 Điều 29, các điều 33, 34, 45, 46, 47, 48, 51, khoản 1 Điều 52, Điều 55, Mục 3 và Mục 4 Chương IV của Thông tư 67/2023/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2023.
- Khoản 2, khoản 3 điều 29 Thông tư 67/2023/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024, tài liệu minh họa bán hàng của sản phẩm liên kết chung phải có các thông tin tối thiểu theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 52/2016/TT-BTC ; tài liệu minh họa bán hàng của sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị phải có thông tin tối thiểu theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 135/2012/TT-BTC ; tài liệu minh họa bán hàng của sản phẩm bảo hiểm hưu trí phải có các thông tin tối thiểu theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 115/2013/TT-BTC .
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Điều 58 và Điều 59 Thông tư này.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, báo cáo nghiệp vụ và các báo cáo bổ sung theo quy định pháp luật.
1. Báo cáo tài chính:
a) Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện quyết toán tài chính và chấp hành đầy đủ các quy định về báo cáo tài chính, lập và gửi cho các cơ quan theo quy định của pháp luật hiện hành;
b) Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải lập và gửi báo cáo tài chính quý, báo cáo tài chính bán niên và báo cáo tài chính năm cho Bộ Tài chính kèm theo bản mềm;
c) Đối với các báo cáo tài chính năm: thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán và phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập được chấp thuận kiểm toán các đơn vị có lợi ích công chúng tại Việt Nam. Ý kiến của tổ chức kiểm toán độc lập phải bao gồm các vấn đề tài chính trọng yếu tối thiểu sau đây:
- Đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tái bảo hiểm: Hoạt động nhận và nhượng tái bảo hiểm, trích lập dự phòng nghiệp vụ, khả năng thanh toán, hoa hồng, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, các khoản đầu tư từ vốn chủ sở hữu, đầu tư từ dự phòng nghiệp vụ, tài sản cố định và khấu hao, các khoản phải thu, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, chi phí xây dựng cơ bản dở dang.
- Đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, các khoản đầu tư, tài sản cố định và khấu hao, các khoản phải thu, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu.
2. Báo cáo tách nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn phí bảo hiểm:
a) Hàng năm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tái bảo hiểm thực hiện báo cáo tách nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn phí bảo hiểm theo quy định về chế độ kế toán và có xác nhận của kiểm toán độc lập về việc báo cáo tách nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm được lập và trình bày phù hợp với các quy định của pháp luật;
b) Xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập đối với Báo cáo tách nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe phải bao gồm các vấn đề trọng yếu tối thiểu sau đây: Việc phân chia thặng dư giữa quỹ chủ sở hữu và quỹ chủ hợp đồng; hoạt động bù đắp thâm hụt giữa quỹ chủ sở hữu và các quỹ chủ hợp đồng; số tiền chuyển từ quỹ chủ hợp đồng về quỹ chủ sở hữu trong kỳ;
c) Xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập đối với Báo cáo tách nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tái bảo hiểm phải bao gồm những vấn đề trọng yếu tối thiểu sau đây:
- Tài sản đầu tư và kết quả hoạt động đầu tư của Báo cáo hoạt động đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu năm và Báo cáo hoạt động đầu tư từ nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ năm; Việc phân bổ doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của từng nghiệp vụ của Báo cáo theo dõi riêng doanh thu, chi phí từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo từng loại nghiệp vụ bảo hiểm năm.
- Việc tách, ghi nhận và theo dõi riêng nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
3. Báo cáo hoạt động của quỹ liên kết chung, quỹ liên kết đơn vị, quỹ hưu trí tự nguyện:
a) Hàng năm, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thực hiện báo cáo hoạt động của quỹ liên kết chung, quỹ liên kết đơn vị, quỹ hưu trí tự nguyện và có xác nhận của kiểm toán độc lập về việc báo cáo hoạt động của quỹ liên kết chung, liên kết đơn vị, quỹ hưu trí tự nguyện được lập và trình bày phù hợp với các quy định của pháp luật;
b) Xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập phải bao gồm các vấn đề trọng yếu tối thiểu sau đây: khoản tiền góp vốn đầu tư ban đầu hình thành quỹ và các khoản lãi phát sinh; chênh lệch phát sinh giữa tài sản tại các quỹ liên kết chung, quỹ liên kết đơn vị, quỹ hưu trí tự nguyện với báo cáo tách nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn phí bảo hiểm (nếu có);
c) Báo cáo hoạt động của quỹ liên kết chung, quỹ liên kết đơn vị, báo cáo kết quả hoạt động của quỹ hưu trí tự nguyện phải gồm tối thiểu các thông tin theo Mẫu số 14-NT, Mẫu số 15-NT, Mẫu số 16-NT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Báo cáo nghiệp vụ: doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện lập và gửi cho Bộ Tài chính các báo cáo nghiệp vụ theo tháng, quý và năm và kèm theo bản điện tử cụ thể như sau:
a) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, mẫu báo cáo theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này:
- Báo cáo kết quả hoạt động tháng: Mẫu số 1-PNT
- Báo cáo doanh thu phí bảo hiểm quý, năm: Mẫu số 2-PNT
- Báo cáo các doanh thu, bồi thường theo kênh phân phối quý, năm: Mẫu số 3-PNT
- Báo cáo bồi thường bảo hiểm quý, năm: Mẫu số 4-PNT
- Báo cáo trích lập dự phòng nghiệp vụ quý, năm:
+ Báo cáo chi tiết trích lập dự phòng nghiệp vụ: Mẫu số 5A-PNT
+ Báo cáo tổng hợp dự phòng nghiệp vụ: Mẫu số 5B-PNT
- Báo cáo hoạt động đầu tư quý, năm:
+ Báo cáo hoạt động đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu: Mẫu số 6A-PNT
+ Báo cáo hoạt động đầu tư từ nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ: Mẫu số 6B-PNT
- Báo cáo khả năng thanh toán quý, năm: Mẫu số 7-PNT
- Báo cáo ASEAN hàng năm: Mẫu số 8-PNT
- Báo cáo tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới hàng năm: Mẫu số 9-PNT
- Báo cáo theo dõi riêng doanh thu, chi phí từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo từng loại nghiệp vụ bảo hiểm quý, năm: Mẫu số 10A-PNT
- Báo cáo theo dõi riêng doanh thu, chi phí từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm bắt buộc quý, năm: Mẫu số 10B-PNT
- Báo cáo kết quả kinh doanh bảo hiểm vật chất xe cơ giới quý, năm: Mẫu số 11-PNT
- Báo cáo tách nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn phí bảo hiểm: Mẫu số 12-PNT
b) Đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, mẫu báo cáo theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này:
- Báo cáo doanh thu tái bảo hiểm quý, năm: Mẫu số 1-TBH.
- Báo cáo bồi thường, trả tiền tái bảo hiểm của doanh nghiệp tái bảo hiểm quý, năm: Mẫu số 2-TBH.
- Báo cáo trích lập dự phòng nghiệp vụ quý, năm: theo các mẫu như doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ (đối với nghiệp vụ tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe), theo các mẫu như doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ (đối với nghiệp vụ tái bảo hiểm nhân thọ).
- Báo cáo hoạt động đầu tư quý, năm:
+ Báo cáo hoạt động đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu: Mẫu số 6A-PNT.
+ Báo cáo hoạt động đầu tư từ nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ: theo các mẫu như doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ (đối với nghiệp vụ tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe), theo các mẫu như doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ (đối với nghiệp vụ tái bảo hiểm nhân thọ).
- Báo cáo khả năng thanh toán quý, năm: Mẫu số 3-TBH.
- Báo cáo tách nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn phí bảo hiểm: Mẫu số 12-PNT
c) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, mẫu báo cáo theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này:
- Báo cáo kết quả hoạt động tháng: Mẫu số 1-NT
- Báo cáo số lượng hợp đồng và số tiền bảo hiểm quý, năm: Mẫu số 2-NT
- Báo cáo tình hình hủy bỏ, chấm dứt, đáo hạn hợp đồng bảo hiểm và chi trả quyền lợi bảo hiểm quý, năm: Mẫu số 3-NT
- Báo cáo kết quả triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị tháng: Mẫu số 17-NT
- Báo cáo trích lập dự phòng nghiệp vụ quý, năm:
+ Báo cáo trích lập dự phòng toán học: Mẫu số 4A-NT
+ Báo cáo trích lập dự phòng phí chưa được hưởng: Mẫu số 4B-NT
+ Báo cáo trích lập dự phòng bồi thường: Mẫu số 4C-NT
+ Báo cáo trích lập dự phòng chia lãi: Mẫu số 4D-NT
+ Báo cáo trích lập dự phòng bảo đảm lãi suất cam kết: Mẫu số 4E-NT
+ Báo cáo trích lập dự phòng bảo đảm cân đối: Mẫu số 4G-NT
+ Báo cáo trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đơn vị quý, năm: Mẫu số 18-NT
- Báo cáo hoạt động đầu tư quý, năm: Mẫu số 5-NT
- Báo cáo khả năng thanh toán tháng, quý, năm: Mẫu số 6-NT
- Báo cáo ASEAN hàng năm: Mẫu số 7-NT
- Báo cáo tách nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn phí bảo hiểm: Mẫu số 8-NT
- Báo cáo quy mô kênh phân phối quý, năm: Mẫu số 9-NT
- Báo cáo doanh thu theo kênh phân phối quý, năm: Mẫu số 10-NT
- Báo cáo chi nhánh, văn phòng đại diện, trung tâm dịch vụ khách hàng quý, năm: Mẫu số 11-NT
- Báo cáo thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác hàng năm: Mẫu số 19-NT
- Báo cáo tỷ lệ hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng theo kênh phân phối quý, năm: Mẫu số 21-NT
d) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, mẫu báo cáo theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này:
- Báo cáo kết quả hoạt động tháng: Mẫu số 1-SK
- Báo cáo số lượng hợp đồng và số tiền bảo hiểm quý, năm: Mẫu số 2-SK
- Báo cáo tình hình hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm sức khỏe quý, năm: Mẫu số 3-SK
- Báo cáo trích lập dự phòng nghiệp vụ quý, năm:
+ Báo cáo trích lập dự phòng toán học bảo hiểm sức khỏe: Mẫu số 4A-SK
+ Báo cáo trích lập dự phòng phí chưa được hưởng bảo hiểm sức khỏe: Mẫu số 4B-SK
+ Báo cáo trích lập dự phòng bồi thường: Mẫu số 4C-SK
+ Báo cáo trích lập dự phòng bảo đảm cân đối: Mẫu số 4D-SK
- Báo cáo hoạt động đầu tư quý, năm: Mẫu số 5-SK
- Báo cáo khả năng thanh toán tháng, quý, năm: Mẫu số 6-SK
- Báo cáo ASEAN hàng năm: Mẫu số 7-SK
- Báo cáo theo dõi riêng doanh thu, chi phí từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo từng loại nghiệp vụ bảo hiểm: Mẫu số 8-SK
- Báo cáo doanh thu theo kênh phân phối quý, năm: Mẫu số 11-SK
đ) Đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, mẫu báo cáo theo quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này:
- Báo cáo hoạt động môi giới bảo hiểm tháng, quý, năm: Mẫu số 1-MGBH
- Báo cáo hoạt động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm quý, năm: Mẫu số 2-MGBH
- Báo cáo tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới quý, năm: Mẫu số 3-MGBH
- Báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ bảo hiểm trên môi trường mạng năm: Mẫu số 4-MGBH
5. Báo cáo về hoạt động đại lý bảo hiểm: doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô thực hiện lập và gửi định kỳ quý, năm cho Bộ Tài chính và kèm theo bản điện tử theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này:
a) Báo cáo danh sách các đại lý vi phạm quy định pháp luật đã bị doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô chấm dứt hợp đồng đại lý theo Mẫu số 1-ĐLBH. Báo cáo này phải đồng thời gửi cho Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam để thông báo cho các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô khác được biết;
b) Báo cáo tình hình triển khai hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ theo Mẫu số 02-ĐLBH;
c) Báo cáo về hoạt động đào tạo đại lý bảo hiểm theo Mẫu số 03-ĐLBH;
d) Báo cáo danh sách đại lý bảo hiểm theo Mẫu số 04-ĐLBH.
6. Báo cáo về sản phẩm bảo hiểm: Trong thời hạn 15 ngày đầu mỗi tháng, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài báo cáo Bộ Tài chính danh mục các sản phẩm mới được triển khai, dừng triển khai trong tháng trước liền kề (nếu có).
a) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài: Mẫu số 13-PNT Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ: Mẫu số 12-NT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe: Mẫu số 9-SK Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Báo cáo diễn biến bất thường: Trong vòng 07 ngày kể từ ngày xảy ra những diễn biến bất thường hoặc không đáp ứng yêu cầu về tài chính, yêu cầu khác theo quy định, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính diễn biến, tác động định tính, định lượng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, tình hình tài chính, uy tín của doanh nghiệp, chi nhánh, các giải pháp khắc phục và đề xuất với Bộ Tài chính (nếu có).
8. Ngoài các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, báo cáo nghiệp vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này, Bộ Tài chính có thể yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm báo cáo bổ sung về tình hình hoạt động, tình hình tài chính của doanh nghiệp, chi nhánh để phục vụ cho công tác thống kê và phân tích thị trường.
1. Báo cáo tháng:
a) Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 01 đến ngày dương lịch cuối cùng của tháng báo cáo;
b) Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc tháng;
c) Phương thức gửi báo cáo: Gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua hệ thống thư điện tử hoặc gửi qua phần mềm ứng dụng do Bộ Tài chính xây dựng.
2. Báo cáo quý:
a) Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 01 của tháng đầu quý đến ngày 30 hoặc ngày 31 của tháng cuối quý báo cáo.
b) Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý.
c) Phương thức gửi báo cáo: Gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua hệ thống thư điện tử hoặc gửi qua phần mềm ứng dụng do Bộ Tài chính xây dựng.
3. Báo cáo bán niên:
a) Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 của năm báo cáo.
b) Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc 6 tháng đầu năm tài chính.
c) Phương thức gửi báo cáo: Gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua hệ thống thư điện tử hoặc gửi qua phần mềm ứng dụng do Bộ Tài chính xây dựng.
4. Báo cáo năm:
a) Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
b) Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm tài chính kế tiếp.
c) Phương thức gửi báo cáo: Gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua hệ thống thư điện tử hoặc gửi qua phần mềm ứng dụng do Bộ Tài chính xây dựng. Từ 01/7/2024, phần mềm ứng dụng được sử dụng là Hệ thống thông tin quản lý và giám sát hoạt động kinh doanh bảo hiểm của Bộ Tài chính.
1. Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam phải báo cáo Bộ Tài chính các hoạt động theo định kỳ 06 tháng và hàng năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XII Thông tư này, cụ thể như sau:
a) Thời gian chốt số liệu, thông tin báo cáo 06 tháng đầu năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 của năm báo cáo. Thời gian chốt số liệu, thông tin báo cáo năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo;
b) Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là ngày 30 tháng 7 đối với báo cáo 06 tháng đầu năm, ngày 31 tháng 3 của năm tài chính kế tiếp đối với báo cáo năm;
c) Phương thức gửi báo cáo: Gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua hệ thống thư điện tử hoặc gửi qua hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính.
2. Ngoài các báo cáo định kỳ nói trên, trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính có thể yêu cầu văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam báo cáo, cung cấp tài liệu, giải trình những vấn đề liên quan đến hoạt động của mình.
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép đặt văn phòng đại diện, văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam phải công bố trên 01 tờ báo in trong 03 số báo liên tiếp hoặc trên báo điện tử của Việt Nam về những nội dung sau đây:
a) Tên gọi, quốc tịch, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài;
b) Tên, địa điểm đặt văn phòng đại diện;
c) Nội dung, thời hạn hoạt động của văn phòng đại diện.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thay đổi, doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài (đối với trường hợp thay đổi Trưởng văn phòng đại diện) hoặc văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam (đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam và người làm việc tại văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam) phải thông báo cho Bộ Tài chính. Hồ sơ thông báo bao gồm:
a) Văn bản thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII Thông tư này;
b) Sơ yếu lý lịch, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo quy định của pháp luật đối với trường hợp thay đổi Trưởng văn phòng đại diện và người làm việc tại văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam;
c) Bản sao hợp đồng thuê địa điểm đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam hoặc bằng chứng chứng minh quyền sử dụng địa điểm đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam có xác nhận của văn phòng đại diện đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
REPORTING BY INSURERS, RE-INSURERS, FOREIGN BRANCHES IN VIETNAM, MUTUAL MICROINSURERS, INSURANCE BROKERS, FOREIGN REPRESENTATIVE OFFICES IN VIETNAM
Article 57. Responsibility for preparing and sending reports
1. Insurers, foreign branches in Vietnam, reinsurers, and insurance brokers are responsible for preparing and submitting financial statements, statistical reports, and operational reports in accordance with Article 58 and Article 59 of this Circular.
2. Insurers, foreign branches in Vietnam, reinsurers, and insurance brokers are responsible for the accuracy and authenticity of financial statements, statistical reports, operational reports, and other additional reports as required by law.
1. Financial statements:
a) Insurers, foreign branches in Vietnam, reinsurers, and insurance brokers shall carry out financial settlement and comply fully with the regulations on financial reporting, prepare and submit financial statements to the Ministry of Finance as per applicable law;
b) Insurers, foreign branches in Vietnam, reinsurers, and insurance brokers must prepare and submit quarterly financial statements, semi-annual financial statements, and annual financial statements to the Ministry of Finance;
c) As for annual financial statements: they shall be implemented in accordance with the regulations of the law on accounting and must be audited by an independent audit organization approved to audit public interest entities in Vietnam. The opinion of the independent audit organization must include at least the following material financial matters:
- As for insurers, foreign branches in Vietnam, reinsurers: Reinsurance and retrocession, establishment of technical reserves, solvency, commissions, revenues, expenses, profits and profit distribution, investments from equity, investments from technical reserves, fixed assets and depreciation, receivables, liabilities, equity, construction in progress costs.
- As for insurance brokers: Revenues, expenses, profits and profit distribution, investments, fixed assets and depreciation, receivables, payables, and equity.
2. Owner’s fund and policyholders’ fund separation report:
a) Every year, insurers, foreign branches in Vietnam, and reinsurers shall prepare an owner’s fund and policyholders’ fund separation report in accordance with the accounting regulations and have the confirmation of an independent auditor that the mentioned report is prepared and presented in accordance with the regulations of the law;
b) The confirmation of the independent auditor for the owner’s fund and policyholders’ fund separation report must include at least the following material matters: The surplus distribution between the policyholder's fund and the policyholders’ fund; the compensation for deficit between the owner’s fund and the policyholders’ fund; the amount transferred from the policyholders’ fund to the owner’s fund in the period;
c) The confirmation of the independent auditor for the owner’s fund and policyholders’ fund separation report of the non-life insurer, foreign branch in Vietnam, or reinsurer must include at least the following material matters:
- Investment assets and investment performance results of the annual report on investment activities from owner’s equity and the annual report on investment activities from idle capital from technical reserves; allocation of revenues, expenses and financial performance of each insurance type of the annual report on separate monitoring of revenues and expenses from insurance business activities by each type.
- The separation, recording, and separation tracking of owner’s fund and policyholders’ fund are done in accordance with the regulations of the law.
3. Report on performance of universal life fund, unit linked fund, and voluntary retirement fund:
a) Every year, life insurers shall prepare a report on performance of universal life fund, unit-linked fund, and voluntary retirement fund and have confirmation from an independent auditor that the report on performance of universal life fund, unit-linked fund, and voluntary retirement fund are established and presented in accordance with law;
b) The confirmation of the independent audit organization must include at least the following material financial matters: the initial investment capital contribution to form the fund and the interests generated; the difference arising between the assets at the general life fund, unit-linked fund, and voluntary retirement fund and owner’s fund and policyholders’ fund separation report (if any);
c) The report on performance of the universal insurance fund, unit-linked fund, and voluntary retirement fund must include at least the information in Forms 14-NT, 15-NT, and 16-NT in Appendix VIII to this Circular.
4. Operational reports: insurers, foreign branches in Vietnam, reinsurers, and insurance brokers shall prepare and submit to the Ministry of Finance the operational reports on the monthly, quarterly, and annual basis, and with the electronic version as follows:
a) As for non-life insurers and branches of foreign non-life insurers, the report forms are set out in Appendix VI issued with this Circular:
- Monthly report on performance: Form No. 1-PNT
- Quarterly/annual report on insurance premium revenue: Form No. 2-PNT
- Quarterly/annual report on revenues and claims by distribution channels: Form No. 3-PNT
- Quarterly/annual report on claims: Form No. 4-PNT
- Quarterly/annual report on technical reserves:
+ Detailed report on establishment of technical reserves: Form No. 5A-PNT
+ Summary report on establishment of technical reserves: Form No. 5B-PNT
- Quarterly/annual report on investment:
+ Report on investment activities from equity: Form No. 6A-PNT
+ Report on investment from idle capital from technical reserves: Form No. 6B-PNT
- Quarterly/annual report on solvency: Form No. 7-PNT
- Annual ASEAN Report: Form No. 8-PNT
- Annual report on participation in cross-border insurance service provision Form No. 9-PNT
- Quarterly/annual separate monitoring report of revenues and expenses from insurance business for each type: Form No. 10A-PNT
- Quarterly/annual separate monitoring report of revenues and expenses from mandatory insurance business: Form No. 10B-PNT
- Quarterly/annual report on financial performance of motor vehicle physical insurance: Form No. 11-PNT
- Owner’s fund and policyholders’ fund separation report: Form No. 12-PNT
b) As for reinsurers and branches of foreign non-life insurers, the report forms are set out in Appendix VII issued with this Circular:
- Quarterly/annual report on reinsurance revenues: Form No. 1-TBH.
- Quarterly/annual report on claims, reinsurance payouts of reinsurer: Form No. 2-TBH.
- Quarterly/annual technical reserve report: using the same forms as non-life insurers (for non-life reinsurance and health reinsurance), using the same forms as life insurers (for life reinsurance).
- Quarterly/annual report on investment:
+ Report on investment activities from equity: Form No. 6A-PNT.
+ Report on investment from idle capital from technical reserves: using the same forms as non-life insurers (for non-life reinsurance and health reinsurance), using the same forms as life insurers (for life reinsurance).
- Quarterly/annual report on solvency: Form No. 3-TBH.
- Owner’s fund and policyholders’ fund separation report: Form No. 12-PNT
c) As for life insurers, the report forms are set out in Appendix VIII issued with this Circular:
- Monthly report on performance: Form No. 1-NT
- Quarterly/annual report on number of policies and sum insured: Form No. 2-NT
- Quarterly/annual report on cancellation, termination, maturity of insurance policies and payment of insurance benefits: Form No. 3-NT
- Monthly report on unit-linked insurance product provision: Form No. 17PNT
- Quarterly/annual report on establishment of technical reserves:
+ Report on establishment of mathematical reserves: Form No. 4-PNT
+ Report on establishment of unearned premium reserves: Form No. 4-PNT
+ Report on establishment of claim reserves: Form No. 4-PNT
+ Report on establishment of dividend reserves: Form No. 4-PNT
+ Report on establishment of guaranteed interest rate reserves: Form No. 4-PNT
+ Report on establishment of equalization reserves: Form No. 4-PNT
+ Quarterly/annual report on establishment of technical reserves for unit-linked insurance: Form No. 18PNT
- Quarterly/annual report on investment: Form No. 5-NT
- Monthly/quarterly/annual report on solvency: Form No. 6-NT
- Annual ASEAN Report: Form No. 7-NT
- Owner’s fund and policyholders’ fund separation report: Form No. 8-NT
- Quarterly/annual report on distribution channel scale: Form No. 9-NT
- Quarterly/annual report on revenues by distribution channels: Form No. 10PNT
- Quarterly/annual report on branches, representative offices, and customer service centers: Form No. 11PNT
- Annual report on bonuses, support, and other benefits for insurance agents: Form No. 19PNT
- Quarterly/annual report on rates of cancellation and termination of policies by distribution channels: Form No. 21PNT
d) As for health insurers, the report forms are set out in Appendix IX issued with this Circular:
- Monthly report on performance: Form No. 1-SK
- Quarterly/annual report on number of policies and sum insured: Form No. 2-SK
- Quarterly/annual report on cancellation of health insurance policies: Form No. 3-SK
- Quarterly/annual report on establishment of technical reserves:
+ Report on establishment of mathematical reserves for health insurance: Form No. 4-PNT
+ Report on establishment of unearned premium reserves for health insurance: Form No. 4-PNT
+ Report on establishment of claim reserves: Form No. 4-PNT
+ Report on establishment of equalization reserves: Form No. 4-PNT
- Quarterly/annual report on investment: Form No. 5-SK
- Monthly/quarterly/annual report on solvency: Form No. 6-SK
- Annual ASEAN Report: Form No. 7-SK
- Separate monitoring report of revenues and expenses from insurance business for each type: Form No. 8-SK
- Quarterly/annual report on revenues by distribution channels: Form No. 11PNT
dd) As for insurance brokers, the report forms are set out in Appendix IX issued with this Circular:
- Quarterly/annual report on insurance brokerage: Form No. 1-MGBH
- Quarterly/annual report on insurance broker performance: Form No. 2-MGBH
- Quarterly/annual report on participation in cross-border insurance service provision: Form No. 3-MGBH
- Annual report on online insurance provision: Form No. 4-MGBH
5. Report on insurance agent activities: Insurers, foreign branches of non-life insurers, and mutual microinsurers shall prepare and submit quarterly and annual reports to the Ministry of Finance, along with an electronic version, in accordance with Appendix XI attached to this Circular:
a) Report on the list of agents who violate legal regulations and have had their agent contracts terminated by insurers, branches of foreign non-life insurers, and mutual microinsurers using the Form No. 1 - DLBH. This report must be simultaneously sent to the Vietnam Insurance Association to notify other insurers, branches of foreign non-life insurers, and mutual microinsurers;
b) Report on the implementation of insurance agent activities of credit institutions and foreign bank branches to life insurers using the Form No. 02-DLBH;
c) Report on insurance agent training activities using the Form No. 03-DLBH;
d) Report on the list of insurance agents using the Form No. 04-DLBH.
6. Report on insurance products: Within the first 15 days of each month, insurers and branches of foreign non-life insurers shall report to the Ministry of Finance the list of new products that have been implemented or discontinued in the previous month (if any).
a) Non-life insurers, branches of foreign non-life insurers: Form No. 13CSDL, Appendix I issued with this Circular;
b) Life insurers: Form No. 12-NT, Appendix VIII issued with this Circular;
c) Health insurers: Form No. 9-SK Appendix IX issued with this Circular.
7. Report on unexpected developments: Within 7 days of the occurrence of unexpected developments or non-compliance with financial requirements or other regulatory requirements, insurers, reinsurers, and foreign branches in Vietnam are required to report to the Ministry of Finance on the developments, their qualitative and quantitative impact on the company's or branch's solvency, financial condition, and reputation, and any proposed solutions or recommendations to the Ministry of Finance (if any).
8. In addition to the financial statements, statistical reports, and operational reports required under Articles 1, 2, and 3 of this Regulation, the Ministry of Finance may request insurers, foreign branches in Vietnam, reinsurers, and insurance brokers to submit additional reports on the company's or branch's operating and financial condition for statistical and market analysis purposes.
Article 59. Data cutoff time, reporting deadlines, reporting methods
1. Monthly reports:
a) Data cutoff time is from the 1st to the last day of the reporting month;
b) Reporting deadline is no later than 15 days after the end of the month;
c) Reporting methods: In person, by post, by email, or via an application developed by the Ministry of Finance.
2. Quarterly reports:
a) Data cutoff time is from the 1st day of the first month of the quarter to the 30th or 31st day of the last month of the reporting quarter.
b) Reporting deadline is no later than 30 days after the end of the quarter.
c) Reporting methods: In person, by post, by email, or via an application developed by the Ministry of Finance.
3. Semi-annual reports:
a) Data cutoff time is from January 1 to June 30 of the reporting year.
b) Reporting deadline is no later than 45 days after the end of the first 6 months of the fiscal year.
c) Reporting methods: In person, by post, by email, or via an application developed by the Ministry of Finance.
4. Annual reports:
a) Data cutoff time is from January 1 to December 31 of the reporting year.
b) Reporting deadline is no later than March 31 of the following fiscal year.
c) Reporting methods: In person, by post, by email, or via an application developed by the Ministry of Finance. From July 1, 2024, the application used is the Insurance Business Supervision and Management Information System of the Ministry of Finance.
Article 60. Report on performance of foreign representative offices in Vietnam
1. Foreign representative offices in Vietnam must report to the Ministry of Finance on their performance every 6 months and annually using the form specified in Appendix XII of this Circular, in specific:
a) Data cutoff time for the first 6 months is from January 1 to June 30 of the reporting year. Data cutoff time for the year is from January 1 to December 31 of the reporting year;
b) Reporting deadline is no later than July 30 for the first six months of the year, March 31 of the following fiscal year for the year;
c) Reporting methods: In person, by post, by email, or via a reporting system developed by the Ministry of Finance.
2. In addition to the regular reports mentioned above, where necessary, the Ministry of Finance may request foreign insurance representative offices in Vietnam to provide reports, documents, or explanations related to their activities.
Article 61. Notice of changes and information disclosure of foreign representative offices in Vietnam
1. Within 30 days from the date of issuance or amendment or supplementation of the representative office license, the foreign representative office in Vietnam must publish the following information in a Vietnamese newspaper or on a Vietnamese electronic newspaper:
a) Name, country of origin, and address of the foreign insurer, foreign reinsurer, foreign financial conglomerate, or foreign insurance broker;
b) Name and location of the representative office;
c) Scope and duration of the representative office's activities.
2. Within 30 days of any change, the foreign insurer, foreign reinsurer, foreign financial conglomerate, or foreign insurance broker (in the case of a change in the head of the representative office) or the foreign insurance representative office in Vietnam (in the case of a change in the location of the representative office or the personnel of the representative office) must notify the Ministry of Finance. The notification must include the following:
a) Written notice according to the form specified in Appendix XIII of this Circular;
b) Curriculum vitae, copy of 12-digit or 9-digit ID card, or passport or other legal personal identification documents as prescribed by law in case of changing the head of representative office and personnel of the foreign representative office in Vietnam;
c) A copy of the lease agreement for the location of the representative office or evidence of the right to use the location of the representative office in the case of a change in the location of the representative office.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Quyền lợi bảo hiểm rủi ro thuộc sản phẩm liên kết chung phải đảm bảo yêu cầu gì?
Quyền lợi bảo hiểm rủi ro thuộc sản phẩm liên kết chung phải đảm bảo yêu cầu gì?
Sản phẩm bảo hiểm liên kết chung là một trong những loại hình bảo hiểm nhân thọ phổ biến, kết hợp giữa bảo vệ tài chính trước rủi ro và tích lũy đầu tư. Trong đó, quyền lợi bảo hiểm rủi ro đóng vai trò quan trọng, giúp khách hàng hoặc người thụ hưởng nhận được khoản chi trả hợp lý khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Để đảm bảo quyền lợi cho người tham gia, sản phẩm bảo hiểm liên kết chung phải đáp ứng các yêu cầu về mức chi trả tối thiểu, quy tắc xác định số tiền bảo hiểm và các điều kiện chi trả theo quy định pháp luật. Vậy quyền lợi bảo hiểm rủi ro trong sản phẩm liên kết chung cần tuân thủ những yêu cầu gì? Có thay đổi nào trong năm 2025 không? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các tiêu chí quan trọng mà sản phẩm bảo hiểm liên kết chung phải đáp ứng theo quy định mới nhất, giúp người tham gia hiểu rõ hơn về quyền lợi của mình. 20/10/2025Quy định tên của sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị mới nhất 2025
Quy định tên của sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị mới nhất 2025
Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm ngày càng phát triển và đa dạng, việc đặt tên cho các sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị không chỉ là một yếu tố nhận diện thương hiệu mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc giúp khách hàng hiểu rõ bản chất của sản phẩm. Để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tránh gây nhầm lẫn, các cơ quan quản lý đã ban hành những quy định chặt chẽ về cách đặt tên sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị. Những quy định này không chỉ giúp các công ty bảo hiểm xây dựng danh mục sản phẩm rõ ràng mà còn tăng cường niềm tin của khách hàng vào thị trường bảo hiểm. Vậy trong năm 2025, những yêu cầu mới nào đã được cập nhật đối với tên sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau. 20/10/2025Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, doanh nghiệp bảo hiểm được khấu trừ các loại phí nào?
Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, doanh nghiệp bảo hiểm được khấu trừ các loại phí nào?
Bảo hiểm liên kết chung là một trong những sản phẩm bảo hiểm nhân thọ kết hợp yếu tố bảo vệ và đầu tư, mang lại nhiều lợi ích tài chính cho khách hàng. Tuy nhiên, để duy trì hợp đồng và đảm bảo quyền lợi bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ khấu trừ một số loại phí từ giá trị tài khoản hợp đồng. Việc hiểu rõ các khoản phí này giúp khách hàng có kế hoạch tài chính tốt hơn, tối ưu hóa giá trị hợp đồng và tránh những chi phí không mong muốn. Vậy các loại phí mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép khấu trừ trong bảo hiểm liên kết chung là gì? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. 20/10/2025Quyền lợi bảo hiểm rủi ro thuộc sản phẩm liên kết chung phải đảm bảo gì?
Quyền lợi bảo hiểm rủi ro thuộc sản phẩm liên kết chung phải đảm bảo gì?
Trong các sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, quyền lợi bảo hiểm rủi ro đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài chính cho khách hàng trước những rủi ro không mong muốn. Theo Thông tư 67/2023/TT-BTC, doanh nghiệp bảo hiểm phải đảm bảo quyền lợi này được minh bạch, đầy đủ và phù hợp với quy định pháp luật. Điều này không chỉ giúp khách hàng hiểu rõ phạm vi bảo hiểm mà còn tăng cường tính trách nhiệm và minh bạch trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Vậy cụ thể, quyền lợi bảo hiểm rủi ro trong sản phẩm liên kết chung phải đáp ứng những điều kiện gì? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết! 20/10/2025Quỹ liên kết đơn vị trong bảo hiểm liên kết đơn vị mới nhất 2025
Quỹ liên kết đơn vị trong bảo hiểm liên kết đơn vị mới nhất 2025
Trong những năm gần đây, bảo hiểm liên kết đơn vị đã trở thành một trong những sản phẩm bảo hiểm nhân thọ phổ biến, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư cá nhân nhờ khả năng kết hợp giữa bảo vệ tài chính và đầu tư sinh lời. Một trong những yếu tố cốt lõi tạo nên tính linh hoạt và hấp dẫn của sản phẩm này chính là quỹ liên kết đơn vị – nơi số tiền đầu tư của khách hàng được phân bổ và quản lý chuyên nghiệp. Vậy quỹ liên kết đơn vị hoạt động như thế nào? Những lợi ích, rủi ro và quy định pháp lý mới nhất liên quan đến loại quỹ này ra sao? Hãy cùng tìm hiểu để có cái nhìn rõ nét hơn về công cụ đầu tư quan trọng trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ này. 20/10/2025Doanh nghiệp bảo hiểm phải có tối thiểu bao nhiêu quỹ liên kết đơn vị dành cho mỗi sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị mới nhất 2025?
Doanh nghiệp bảo hiểm phải có tối thiểu bao nhiêu quỹ liên kết đơn vị dành cho mỗi sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị mới nhất 2025?
Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm ngày càng phát triển và nhu cầu đa dạng hóa danh mục đầu tư của khách hàng ngày càng cao, quy định về quỹ liên kết đơn vị trong bảo hiểm liên kết đơn vị đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi của người tham gia bảo hiểm. Theo quy định mới nhất, mỗi sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị phải có tối thiểu hai quỹ liên kết đơn vị để giúp khách hàng có nhiều lựa chọn hơn trong việc đầu tư. Quy định này không chỉ tạo ra sự linh hoạt cho người mua bảo hiểm mà còn nâng cao tính cạnh tranh và minh bạch trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam. 20/10/2025Điều kiện tạo sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị quy định như thế nào mới nhất 2025?
Điều kiện tạo sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị quy định như thế nào mới nhất 2025?
Bảo hiểm liên kết đơn vị ngày càng trở thành lựa chọn phổ biến nhờ sự linh hoạt trong đầu tư và bảo vệ tài chính. Tuy nhiên, để đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi cho khách hàng, các doanh nghiệp bảo hiểm phải đáp ứng nhiều điều kiện nghiêm ngặt khi triển khai sản phẩm này. Theo Thông tư 67/2023/TT-BTC, từ năm 2025, việc phát triển một sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị đòi hỏi doanh nghiệp không chỉ có nền tảng tài chính vững mạnh mà còn phải tuân thủ quy định về quản lý quỹ, công bố thông tin, và quy trình đăng ký với Bộ Tài chính. Vậy, cụ thể các điều kiện này là gì? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây! 20/10/2025Bảo hiểm liên kết đơn vị là gì? 10 điều cần biết về bảo hiểm liên kết đơn vị mới nhất 2025
