Tìm kiếm
Chương V Thông tư 67/2023/TT-BTC: Đại lý bảo hiểm và môi giới bảo hiểm
| Số hiệu: | 67/2023/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Cao Anh Tuấn |
| Ngày ban hành: | 02/11/2023 | Ngày hiệu lực: | 02/11/2023 |
| Ngày công báo: | 30/11/2023 | Số công báo: | Từ số 1263 đến số 1264 |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Bảo hiểm | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Hướng dẫn một số quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Nghị định 46/2023/NĐ-CP
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 67/2023/TT-BTC ngày 02/11/2023 hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm, Nghị định 46/2023/NĐ-CP .
Hướng dẫn một số quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Nghị định 46/2023/NĐ-CP
Đơn cử, Thông tư 67/2023/TT-BTC quy định việc cung cấp và cập nhật thông tin như sau:
(1) Thông tin quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 46/2023/NĐ-CP được quy định chi tiết tại Mẫu số 1-CSDL Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 67/2023/TT-BTC .
(2) Thông tin quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 46/2023/NĐ-CP được quy định chi tiết như sau:
- Đối với bảo hiểm nhân thọ: Mẫu số 2-CSDL Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 67/2023/TT-BTC ;
- Đối với bảo hiểm sức khỏe: Mẫu số 3-CSDL Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 67/2023/TT-BTC ;
- Đối với bảo hiểm phi nhân thọ (trừ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, bảo hiểm nông nghiệp): Mẫu số 4-CSDL Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 67/2023/TT-BTC .
Đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng: Mẫu số 1, Mẫu số 2, Mẫu số 3 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP .
Đối với bảo hiểm nông nghiệp: Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 58/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
- Đối với bảo hiểm vi mô (do tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô): Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 21/2023/NĐ-CP .
Thông tư 67/2023/TT-BTC có hiệu lực từ ngày ký ban hành, trừ các nội dung sau đây:
- Các điểm a, b, c, d, đ, i khoản 1, các điểm b, d khoản 2, các điểm a, b khoản 3 Điều 20, các điểm a, b khoản 1 Điều 29, các điều 33, 34, 45, 46, 47, 48, 51, khoản 1 Điều 52, Điều 55, Mục 3 và Mục 4 Chương IV của Thông tư 67/2023/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2023.
- Khoản 2, khoản 3 điều 29 Thông tư 67/2023/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024, tài liệu minh họa bán hàng của sản phẩm liên kết chung phải có các thông tin tối thiểu theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 52/2016/TT-BTC ; tài liệu minh họa bán hàng của sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị phải có thông tin tối thiểu theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 135/2012/TT-BTC ; tài liệu minh họa bán hàng của sản phẩm bảo hiểm hưu trí phải có các thông tin tối thiểu theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 115/2013/TT-BTC .
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trả hoa hồng đại lý bảo hiểm theo quy định tại khoản 3 Điều này cho đại lý bảo hiểm sau khi đại lý bảo hiểm mang lại dịch vụ cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều này, điều kiện và đặc điểm cụ thể của mình để xây dựng quy chế chi hoa hồng đại lý bảo hiểm áp dụng thống nhất và công khai trong doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
3. Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa được trả trên phí bảo hiểm thực tế thu được của từng hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trả cho đại lý bảo hiểm được thực hiện theo quy định sau (trừ các trường hợp quy định tại điểm 3.4 khoản này):
3.1. Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm phi nhân thọ:
|
STT |
Nghiệp vụ bảo hiểm |
Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa (%) |
|
1 |
Bảo hiểm tài sản |
5 |
|
2 |
Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển |
10 |
|
3 |
Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu đối với tàu biển |
5 |
|
4 |
Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu (trừ tàu biển) |
15 |
|
5 |
Bảo hiểm trách nhiệm |
5 |
|
6 |
Bảo hiểm hàng không |
0,5 |
|
7 |
Bảo hiểm xe cơ giới (trừ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới) |
10 |
|
8 |
Bảo hiểm cháy, nổ |
10 |
|
9 |
Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính |
10 |
|
10 |
Bảo hiểm thiệt hại khác |
10 |
|
11 |
Bảo hiểm nông nghiệp |
20 |
|
12 |
Bảo hiểm bảo lãnh |
10 |
Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa đối với bảo hiểm bắt buộc:
|
STT |
Bảo hiểm bắt buộc |
Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa (%) |
|
1 |
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô |
5 |
|
2 |
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe mô tô, xe máy |
20 |
|
3 |
Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc |
5 |
|
4 |
Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng |
5 |
|
5 |
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng |
5 |
|
6 |
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba trong hoạt động đầu tư xây dựng |
5 |
|
7 |
Bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường |
5 |
- Hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với các hợp đồng bảo hiểm trọn gói được tính bằng tổng số hoa hồng đại lý bảo hiểm của từng nghiệp vụ bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm trọn gói.
3.2. Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm nhân thọ:
a) Đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân:
Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa được áp dụng đối với các nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định sau:
- Đối với các hợp đồng bảo hiểm phát hành trước ngày 01/7/2024, tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa theo bảng sau:
|
Nghiệp vụ bảo hiểm |
Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa (%) |
|||
|
Phương thức nộp phí định kỳ |
Phương thức nộp phí 1 lần |
|||
|
Năm hợp đồng thứ nhất |
Năm hợp đồng thứ hai |
Các năm hợp đồng tiếp theo |
||
|
1. Bảo hiểm tử kỳ |
40 |
20 |
15 |
15 |
|
2. Bảo hiểm sinh kỳ - Thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở xuống - Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm |
15
20 |
10
10 |
5
5 |
5
5 |
|
3. Bảo hiểm hỗn hợp: - Thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở xuống - Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm |
25
40 |
7
10 |
5
10 |
5
7 |
|
4. Bảo hiểm trọn đời |
30 |
20 |
15 |
10 |
|
5. Bảo hiểm trả tiền định kỳ |
25 |
10 |
7 |
7 |
|
6. Bảo hiểm liên kết chung Từ 10 năm trở xuống Trên 10 năm |
25 40 |
7 10 |
5 10 |
5 7 |
|
7. Bảo hiểm liên kết đơn vị |
40 |
10 |
10 |
7 |
- Đối với các hợp đồng bảo hiểm phát hành kể từ ngày 01/7/2024, tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa thực hiện như sau:
+ Đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn từ 01 năm trở xuống và 01 năm tái tục hàng năm: 20%
+ Đối với các hợp đồng bảo hiểm trên 01 năm:
|
Nghiệp vụ bảo hiểm |
Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa (%) |
|||
|
Phương thức nộp phí định kỳ |
Phương thức nộp phí 1 lần |
|||
|
Năm hợp đồng thứ nhất |
Năm hợp đồng thứ hai |
Các năm hợp đồng tiếp theo |
||
|
1. Bảo hiểm tử kỳ, Bảo hiểm trọn đời |
40 |
20 |
15 |
15 |
|
2. Bảo hiểm sinh kỳ, Bảo hiểm trả tiền định kỳ, Bảo hiểm hỗn hợp: - Thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở xuống - Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm |
25
30 |
7
20 |
5
10 |
5
7 |
|
3. Bảo hiểm liên kết chung, Bảo hiểm liên kết đơn vị |
30 |
20 |
10 |
7 |
b) Hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm hưu trí: 3% tổng phí bảo hiểm;
c) Đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ nhóm: Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa bằng 50% các tỷ lệ tương ứng áp dụng cho các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân cùng loại.
3.3. Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm sức khỏe: 20%.
3.4. Đối với các sản phẩm bảo hiểm có văn bản hướng dẫn riêng thì thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng đó.
4. Trường hợp tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô cho các thành viên thông qua đại lý bảo hiểm vi mô, tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa là 10% phí bảo hiểm thực tế thu được của từng hợp đồng bảo hiểm.
1. Các khoản thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thực hiện như sau:
a) Đối với bảo hiểm sức khỏe: Tổng các khoản chi thưởng, hỗ trợ và quyền lợi khác của các đại lý bảo hiểm không vượt quá 100% hoa hồng đại lý bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm sức khỏe đã khai thác trong năm tài chính;
b) Đối với bảo hiểm phi nhân thọ: Tổng các khoản chi thưởng, hỗ trợ và quyền lợi khác của các đại lý bảo hiểm không vượt quá 50% hoa hồng đại lý bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm phi nhân thọ đã khai thác trong năm tài chính.
2. Các khoản thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác theo thỏa thuận tại các hợp đồng đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe được thực hiện như sau:
a) Đối với các đại lý thực hiện khai thác mới: Tổng các khoản thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác của đại lý trong mỗi năm tài chính không vượt quá tổng giá trị của 20% phí bảo hiểm thực tế thu được của các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn từ 01 năm trở xuống và 01 năm tái tục hàng năm và 30% phí bảo hiểm khai thác năm đầu thực tế thu được đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm.
b) Đối với các đại lý thực hiện chăm sóc các hợp đồng bảo hiểm tái tục có thời hạn trên 01 năm: Tổng các khoản thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác trong mỗi năm tài chính không vượt quá 7% phí bảo hiểm tái tục thực tế thu được trong năm.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ đang chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác cho đại lý bảo hiểm cao hơn tỷ lệ quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm rà soát, xây dựng lộ trình, phương án giảm tỷ lệ chi trả các khoản nêu trên theo từng năm tài chính và hoàn thành việc thực hiện phương án chậm nhất đến hết ngày 31/12/2025.
4. Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên) của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có trách nhiệm phê duyệt phương án theo quy định tại khoản 3 Điều này trước ngày 31/12/2023 và thực hiện kiểm tra, giám sát lộ trình, phương án này.
1. Trong quá trình tư vấn sản phẩm bảo hiểm, đại lý bảo hiểm hoặc nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm phải cung cấp đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm các thông tin về sản phẩm bảo hiểm, sử dụng các tài liệu do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp. Đại lý bảo hiểm hoặc nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm không được tự xây dựng tài liệu giới thiệu sản phẩm, tài liệu minh họa bán hàng hoặc tự ý thay đổi nội dung của các tài liệu giới thiệu sản phẩm, tài liệu minh họa bán hàng do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp.
2. Khi cung cấp sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, đại lý bảo hiểm cá nhân hoặc nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm phải thực hiện theo quy định sau:
a) Thu thập thông tin và hoàn thiện các tài liệu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30 Thông tư này;
b) Thông tin cho bên mua bảo hiểm biết về công cụ tính toán giúp bên mua bảo hiểm có thể tự xây dựng được kế hoạch bảo hiểm và quy tắc, điều khoản của sản phẩm bảo hiểm khách hàng dự kiến tham gia trên trang thông tin điện tử (website) của doanh nghiệp bảo hiểm quy định tại khoản 4 Điều 97 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP; phân tích thông tin khách hàng bao gồm nhu cầu và khả năng tài chính của bên mua bảo hiểm; khảo sát mức độ chấp nhận rủi ro của bên mua bảo hiểm từ đó tư vấn bên mua bảo hiểm tham gia quỹ liên kết đơn vị phù hợp (đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị);
c) Giải thích rõ cho bên mua bảo hiểm về quyền lợi của sản phẩm và các rủi ro đặc thù của sản phẩm, yêu cầu bên mua bảo hiểm xác nhận vào các tài liệu theo quy định tại Điều 30 Thông tư này;
d) Không được so sánh hoặc đảm bảo chắc chắn kết quả đầu tư của một quỹ liên kết đơn vị này là tốt hơn so với quỹ liên kết đơn vị khác hoặc của doanh nghiệp bảo hiểm khác;
đ) Thực hiện ghi âm một số nội dung liên quan tới việc tư vấn sản phẩm bảo hiểm tại thời điểm bên mua bảo hiểm ký Bản yêu cầu bảo hiểm. Nội dung ghi âm phải đảm bảo tối thiểu các thông tin sau:
- Tên, số chứng chỉ đại lý bảo hiểm;
- Tên tuổi, địa chỉ, số điện thoại bên mua bảo hiểm;
- Nội dung tư vấn của đại lý hoặc nhân viên trong tổ chức thực hiện hoạt động đại lý về quyền lợi bảo hiểm, quyền lợi đầu tư và các rủi ro đầu tư mà bên mua bảo hiểm có thể gặp phải khi tham gia sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, thông tin về các khoản phí mà doanh nghiệp bảo hiểm tính cho bên mua bảo hiểm và điều kiện để nhận các quyền lợi theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm;
- Thông báo về các khoản phí bảo hiểm và thời hạn đóng phí bên mua bảo hiểm lựa chọn để xác nhận phù hợp với năng lực tài chính của bên mua bảo hiểm;
- Thông báo cho bên mua bảo hiểm về thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm trong đó nêu rõ nghĩa vụ kê khai trung thực, những nội dung chính về quyền lợi thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm và điều kiện nhận quyền lợi đó;
- Xác nhận của bên mua bảo hiểm việc tham gia bảo hiểm trên cơ sở tự nguyện và phù hợp với nhu cầu tài chính, nhu cầu bảo hiểm của bên mua bảo hiểm.
Trường hợp có các thông tin liên quan khác và các thông tin này liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân thì việc ghi âm phải được bên mua bảo hiểm đồng ý về việc ghi âm nội dung thông tin đó.
Doanh nghiệp bảo hiểm phải đảm bảo tuân thủ quy định này chậm nhất sau 01 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm phải thực hiện theo quy định sau:
a) Giải thích cho bên mua bảo hiểm các sản phẩm bảo hiểm được phân phối thông qua tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm là sản phẩm bảo hiểm. Việc tham gia sản phẩm bảo hiểm không phải là điều kiện bắt buộc để sử dụng các sản phẩm, dịch vụ khác của tổ chức hoạt động đại lý;
b) Có trách nhiệm đối chiếu dữ liệu về hợp đồng bảo hiểm khai thác mới, doanh thu phí bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực do tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm thực hiện với doanh nghiệp bảo hiểm định kỳ hàng tháng;
c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm không được tư vấn, giới thiệu, chào bán, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư cho các khách hàng trong thời hạn 60 ngày trước và 60 ngày sau ngày giải ngân toàn bộ khoản vay.
4. Đối với việc cung cấp sản phẩm bảo hiểm qua tổ chức hoạt động đại lý, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải thực hiện theo quy định sau:
a) Thực hiện việc giám sát và kiểm tra định kỳ nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động giới thiệu, tư vấn sản phẩm bảo hiểm của các nhân viên của tổ chức hoạt động đại lý; kịp thời phối hợp với tổ chức hoạt động đại lý để kiểm tra, rà soát, xử lý các khiếu nại của bên mua bảo hiểm liên quan đến việc tư vấn của nhân viên của tổ chức hoạt động đại lý và xử lý vi phạm (nếu có);
b) Không được ký thêm hợp đồng đại lý cá nhân với nhân viên của tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm để khai thác cùng một hợp đồng bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đã ký hợp đồng đại lý cá nhân với nhân viên của tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm nhằm thực hiện hoạt động đại lý trên cùng một hợp đồng bảo hiểm trước ngày Thông tư này có hiệu lực phải thực hiện rà soát và đảm bảo tuân thủ quy định này trước ngày 01/7/2024.
5. Đối với việc cung cấp sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thực hiện theo quy định sau:
a) Kiểm tra độc lập nội dung tư vấn sản phẩm bảo hiểm của đại lý. Đối với trường hợp cung cấp qua tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm, việc kiểm tra được thực hiện trước khi quyết định phát hành hợp đồng. Nội dung kiểm tra phải nhằm đánh giá việc bên mua bảo hiểm tham gia sản phẩm bảo hiểm là trên cơ sở tự nguyện và các sản phẩm bảo hiểm được tư vấn phù hợp với nhu cầu tài chính của bên mua bảo hiểm;
b) Không được phát hành hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp nội dung ghi âm theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này không có xác nhận của bên mua bảo hiểm về việc tham gia bảo hiểm trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với năng lực tài chính, nhu cầu bảo hiểm của bên mua bảo hiểm;
c) Lưu trữ và bảo mật các tài liệu, dữ liệu ghi âm theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này trong thời gian ít nhất 05 năm kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được sử dụng các thông tin này nhằm mục đích đánh giá chất lượng hoạt động đại lý bảo hiểm, giải quyết các phản ánh, khiếu nại liên quan tới hoạt động đại lý bảo hiểm và hoạt động phòng chống gian lận trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền theo yêu cầu.
6. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài ký nhiều hợp đồng đại lý nhằm khai thác cùng một hợp đồng bảo hiểm thì cần quy định rõ nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm được ủy quyền tại từng hợp đồng đại lý để làm cơ sở thanh toán hoa hồng, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý. Trong mọi trường hợp, tổng mức hoa hồng thanh toán không vượt quá mức hoa hồng tối đa theo quy định tại Điều 51 Thông tư này.
1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng khi thực hiện cung cấp dịch vụ môi giới bảo hiểm. Thỏa thuận phải nêu rõ nội dung hoạt động môi giới bảo hiểm, thời hạn thỏa thuận, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
2. Trường hợp doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài ủy quyền thu phí bảo hiểm, trả tiền bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm, việc ủy quyền phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
a) Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ thời hạn và phạm vi hoạt động được ủy quyền, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên;
b) Đối với trường hợp doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài ủy quyền thu phí bảo hiểm:
- Trách nhiệm đóng phí bảo hiểm của bên mua bảo hiểm hoàn thành khi bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;
- Khi bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán số phí bảo hiểm nói trên cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài theo thời hạn đã thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được phí bảo hiểm.
c) Đối với trường hợp doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài ủy quyền trả tiền bảo hiểm hoặc trả tiền bồi thường:
- Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài vẫn phải chịu trách nhiệm trước người được bảo hiểm, hoặc người thụ hưởng về số tiền bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có nghĩa vụ trả cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng;
- Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán số tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được số tiền bảo hiểm từ doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và không quá thời hạn trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo quy định của pháp luật.
d) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm chỉ được thực hiện các hoạt động ủy quyền quy định tại các điểm b, c khoản này nếu các hoạt động được ủy quyền liên quan đến hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thu xếp. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không được nhận thù lao từ doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài để thực hiện các hoạt động ủy quyền quy định tại các điểm b, c khoản này.
3. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được phép hợp tác với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác được phép hoạt động tại Việt Nam để thực hiện hoạt động môi giới bảo hiểm gốc. Việc hợp tác này phải được thỏa thuận bằng văn bản, trong đó quy định rõ nghĩa vụ, quyền lợi và tỷ lệ phân chia hoa hồng môi giới bảo hiểm của mỗi bên.
1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được hưởng hoa hồng môi giới bảo hiểm gốc từ phí bảo hiểm.
2. Tỷ lệ hoa hồng môi giới bảo hiểm gốc và việc thanh toán hoa hồng môi giới bảo hiểm gốc được xác định trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Khi bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có trách nhiệm thanh toán hoa hồng môi giới bảo hiểm gốc từ phí bảo hiểm thu được theo thời hạn đã thỏa thuận nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được phí bảo hiểm.
3. Trong mọi trường hợp, hoa hồng môi giới bảo hiểm gốc không được vượt quá 15% phí bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thực tế thu được của mỗi nghiệp vụ bảo hiểm thuộc từng hợp đồng bảo hiểm thu xếp qua doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
4. Hoa hồng môi giới tái bảo hiểm được thực hiện theo thỏa thuận của các bên phù hợp với thông lệ quốc tế.
1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có trách nhiệm đăng tải thông tin theo quy định tại Điều 49 của Thông tư này đối với các nội dung phải công khai thông tin theo quy định tại khoản 8 Điều 138 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
2. Trước khi tư vấn cho khách hàng, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải công khai với khách hàng thông tin bằng văn bản về các công việc mà doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam ủy quyền, mối quan hệ với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam và các thông tin khác có thể gây xung đột lợi ích.
INSURANCE AGENTS AND INSURANCE BROKERS
Article 51. Insurance agent commission
1. An insurer or branch of foreign non-life insurer shall pay insurance agent commissions to the insurance agent in accordance with Clause 3 of this Article after the insurance agent provides services to the insurer or foreign non-life insurance branch.
2. Insurers and branches of foreign non-life insurers, based on Clause 3 of this Article and their specific conditions and characteristics, develop regulations for paying insurance agent commissions for uniform and public application.
3. The maximum insurance agent commission rate payable on the actual insurance premium collected from each insurance policy that the insurer or foreign non-life insurance branch pays to the insurance agent is implemented as follows (except for cases stipulated in Clause 3.4 of this Clause):
3.1. Maximum insurance agent commission rates for non-life insurance policies:
|
No. |
Insurance type |
Maximum insurance agent commission rate (%) |
|
1 |
Property insurance |
5 |
|
2 |
Cargo insurance |
10 |
|
3 |
Hull and liability insurance of shipowners for seagoing vessels |
5 |
|
4 |
Hull and liability insurance of shipowners (except seagoing vessels |
15 |
|
5 |
Liability insurance |
5 |
|
6 |
Aviation insurance |
0,5 |
|
7 |
Motor vehicle insurance (excluding motor vehicle liability insurance) |
10 |
|
8 |
Fire insurance |
10 |
|
9 |
Credit and financial risk insurance |
10 |
|
10 |
Other damage insurance |
10 |
|
11 |
Agricultural insurance |
20 |
|
12 |
Guarantee insurance |
10 |
Maximum insurance agent commission rate for compulsory insurance:
|
No. |
Compulsory insurance |
Maximum insurance agent commission rate (%) |
|
1 |
Compulsory liability insurance of motor vehicle owners |
5 |
|
2 |
Compulsory liability insurance of motorcycle and moped owners |
20 |
|
3 |
Compulsory fire insurance |
5 |
|
4 |
Compulsory construction insurance during construction |
5 |
|
5 |
Compulsory professional liability insurance of construction consultancy |
5 |
|
6 |
Compulsory third-party liability insurance of construction activities |
5 |
|
7 |
Compulsory insurance for construction workers working on construction sites |
5 |
- The insurance agent commissions for full coverage insurance policies are calculated by the total insurance agent commissions of each insurance type in the full coverage insurance policies.
3.2. Maximum insurance agent commission rates for life insurance policies:
a) As for individual life insurance policies:
The maximum insurance agent commission rates are applied to the following insurance types:
- For insurance policies issued before July 1, 2024, the maximum insurance agent commission rates are as follows:
|
Insurance type |
Maximum insurance agent commission rate (%) |
|||
|
Payment in installments |
Payment in lump sum |
|||
|
Policy first year |
Policy second year |
Policy following years |
||
|
1. Term life insurance |
40 |
20 |
15 |
15 |
|
2. Pure endowment insurance - Term of insurance from 10 years or less |
15 20 |
10 10 |
5 5 |
5 5 |
|
- Term of insurance over 10 years |
|
|
|
|
|
3. Endowment insurance: |
|
|
|
|
|
- Term of insurance from 10 years or less |
25 40 |
7 10 |
5 10 |
5 7 |
|
- Term of insurance over 10 years |
|
|
|
|
|
4. Whole life insurance |
30 |
20 |
15 |
10 |
|
5. Annuities |
25 |
10 |
7 |
7 |
|
6. Universal life insurance |
|
|
|
|
|
10 years or less |
25 |
7 |
5 |
5 |
|
Over 10 years |
40 |
10 |
10 |
7 |
|
7. Unit-linked insurance |
40 |
10 |
10 |
7 |
- For insurance policies issued before July 1, 2024, the maximum insurance agent commission rates are as follows:
+ For insurance policies with a term of 1 year or less and 1 year of annual renewal: 20%
+ For insurance policies over 1 year:
|
Insurance type |
Maximum insurance agent commission rate (%) |
|||
|
Payment in installments |
Payment in lump sum |
|||
|
Policy first year |
Policy second year |
Policy following years |
||
|
1. Term life insurance, whole life insurance |
40 |
20 |
15 |
15 |
|
2. Pure endowment insurance, annuities, endowment insurance: |
|
|
|
|
|
- Term of insurance from 10 years or less |
25 |
7 |
5 |
5 |
|
- Term of insurance over 10 years |
30 |
20 |
10 |
7 |
|
3. Universal life insurance, unit-link insurance |
30 |
20 |
10 |
7 |
b) Insurance agent commission for retirement insurance policies: 3% of total insurance premium;
c) As for group life insurance policies: The maximum insurance agent commission rate is equal to 50% of the corresponding rates applicable to individual life insurance policies of the same type.
3.3. Maximum insurance agent commission rates for health insurance policies: 20%.
3.4. As for insurance products that have separate written instructions, follow that separate written instructions.
4. In case a mutual microinsurer provides microinsurance to its members through a microinsurance agent, the maximum insurance agent commission rate is 10% of the actual premium collected for each insurance policy.
Article 52. Bonuses and support for insurance agents and other benefits as agreed in the insurance agent contract
1. Bonuses and support for insurance agents and other benefits as agreed in the agency contracts of non-life insurers and branches of foreign non-life insurers are provided as follows:
a) As for health insurance: Total bonuses, support, and other benefits of insurance agents do not exceed 100% of the insurance agent commission of all health insurance policies marketed in the fiscal year;
b) As for non-life insurance: Total bonuses, support, and other benefits of insurance agents do not exceed 50% of the insurance agent commission of all non-life insurance policies marketed in the fiscal year.
2. Bonuses and support for insurance agents and other benefits as agreed in the agent contracts of life insurers and health insurers are provided as follows:
a) For agents who market new insurance policies: Total bonuses, support, and other benefits of insurance agents in each fiscal year do not exceed 20% of the actual insurance premium collected from insurance policies with a term of 1 year or less and renewable annually, and 30% of the actual first-year insurance premium collected from insurance policies with a term of more than 1 year.
b) For agents who service renewed insurance policies with a term of more than 1 year: Total bonuses, support, and other benefits of insurance agents in each fiscal year do not exceed 7% of the actual renewed insurance premium collected in the fiscal year.
3. Life insurers that currently pay agent commissions, support, and other benefits to agents at a rate higher than the rate prescribed in Clause 2 of this Article shall be responsible for reviewing, building a roadmap, and implementing a plan to reduce the rate of payment of the above-mentioned amounts in each fiscal year and completing the implementation of the plan by no later than December 31, 2025.
4. The Board of Directors (Board of Members) of the life insurer shall be responsible for approving the plan prescribed in Clause 3 of this Article before December 31, 2023, and for monitoring and supervising the roadmap and plan.
Article 53. Provision of insurance products through insurance agents
1. During the process of advising on insurance products, insurance agents or employees of a corporate insurance agent must provide the policyholder with all accurate information about the insurance product, using the materials provided by the insurer or foreign non-life insurance branch. Insurance agents or employees of a corporate insurance agent may not build their own product brochures or sales illustrations, or arbitrarily change the content of the product brochures or sales illustrations provided by the insurer or foreign non-life insurance branch.
2. When providing investment-linked insurance products, individual insurance agents or employees of a corporate insurance agent must comply with the following regulations:
a) Collect information and complete the documents specified in point b of clause 2 of Article 30 of this Circular;
b) Inform the policyholder of the calculation tool that allows the policyholder to build their own insurance plan and the terms and conditions of the insurance product they plan to participate on the website of the insurer specified in clause 4 of Article 97 of Decree No. 46/2023/ND-CP; analyze customer information, including the needs and financial capabilities of the policyholder; survey the policyholder's risk appetite to advise the policyholder to participate in the appropriate unit fund (for unit-linked insurance products);
c) Clearly explain to the policyholder about the benefits and the specific risks of the product, and require the policyholder to confirm in the documents specified in Article 30 of this Circular;
d) May not compare or guarantee that the investment performance of one unit fund is better than that of another unit fund or of another insurer;
dd) Record some of the contents related to the product consultation process at the time the policyholder signs the insurance application form. The recording content must ensure at least the following information:
- Name and certificate number of the insurance agent;
- Name, age, address, and phone number of the policyholder;
- The content of the consultation of the agent or employee of the corporate insurance agent on insurance benefits, investment benefits, and investment risks that the policyholder may encounter when participating in the unit-linked insurance product, information on the fees charged by the insurer to the policyholder and the conditions for receiving the benefits agreed upon in the insurance policy;
- Notification of the insurance premiums and fees and payment terms selected by the policyholder to confirm their financial capacity compliance;
- Notification to the policyholder of the time to consider participating in insurance, the rights and obligations of the policyholder, including the obligation to honestly declare, the main contents of the benefits agreed upon in the insurance policy and the conditions for receiving those benefits;
- Confirmation of the policyholder's participation in insurance on a voluntary basis and in accordance with the financial needs and insurance needs of the policyholder.
In case there are other related information and this information relates to private life and personal privacy, the recording must be approved by the policyholder to record the content of that information.
Insurers must ensure compliance with this regulation no later than 1 year after the effective date of this Circular.
3. The corporate insurance agent must comply with the following regulations:
a) Explain to policyholders that insurance products distributed through the corporate insurance agent are insurance products. Participation in insurance is not a prerequisite for using other products or services offered by the corporate insurance agent;
b) The corporate insurance agent must reconcile the data on new insurance contracts, insurance premium revenue, and effective insurance contracts they executed with the insurer on a monthly basis;
c) Credit institutions and foreign bank branches that are acting as insurance agents are prohibited from advising, introducing, offering, or arranging for the conclusion of investment-linked insurance policies for customers within 60 days before and 60 days after the full disbursement of the loan.
4. As for the provision of insurance products through a corporate insurance agent, an insurer or branch of foreign non-life insurer must comply with the following regulations:
a) Conduct periodic monitoring and inspection to ensure the quality of the product introduction and consulting activities of the employees of that corporate insurance agent; and promptly coordinate with the corporate insurance agent to inspect, review, and handle customer complaints related to the consulting activities of the employees of the corporate insurance agent and take actions against violations (if any);
b) May not sign additional individual agent contracts with employees of the corporate insurance agent to market the same insurance policy. If the insurer or branch of foreign non-life insurer has signed an individual insurance agent with an employee of the corporate insurance agent to deal with the same insurance policy before the effective date of this Circular must review and ensure compliance with this regulation before July 1, 2024.
5. As for the provision of investment-linked insurance products, a life insurer comply with the following regulations:
a) Conduct independent inspection of the content of product consulting by agents. If provided through a corporate insurance agent, the inspection shall be carried out before the decision to issue the contract. The content of the inspection shall be aimed at assessing whether the policyholder participates in insurance on a voluntary basis and whether the products advised are suitable for the financial needs of the policyholder;
b) May not issue an insurance policy in case the recording content as prescribed in Point dd, Clause 2 of this Article does not contain the policyholder's confirmation of participating in insurance on a voluntary and appropriate basis, and in line with the financial capacity, and insurance needs of the policyholder;
c) Store and keep confidential all documents and recording data under Clause d, Article 2 of this Circular for at least 5 years from the effective date of the insurance policy. The insurer may only use this information for the purpose of evaluating the quality of insurance agent activities, resolving complaints related to insurance agent activities and anti-fraud activities in the field of insurance business, or providing them for competent authorities upon request.
6. In case an insurer or branch of a foreign non-life insurer signs multiple agent contracts to market the same insurance policy, content of authorized insurance agent activities as the basis for payment of agent commissions, bonuses, support, and other benefits as agreed in the agent contract. In all cases, the total amount of commissions paid shall not exceed the maximum commission rate prescribed in Article 51 of this Circular.
SECTION 2. INSURANCE BROKERAGE ACTIVITIES
Article 54. Provision of insurance products through insurance brokers
1. Insurance brokers must enter into a written agreement with customers when providing insurance brokerage services. The agreement must specify the content of the insurance brokerage activities, the term of the agreement, the rights, and obligations of each party.
2. In case an insurance broker is authorized by an insurer or foreign non-life insurance branch to collect insurance premiums, pay insurance benefits or insurance payouts, the authorization must comply with the following principles:
a) The authorization must be made in writing, clearly stating the duration and scope of authorized activities, rights, and obligations of each party;
b) In case an insurance broker is authorized by an insurer or foreign non-life insurance branch to collect insurance premiums:
- The policyholder's responsibility to pay insurance premiums is fulfilled when the policyholder has paid the insurance premiums agreed upon in the insurance policy to the insurance broker;
- When the policyholder has paid the insurance premium, the insurance broker is responsible for paying the above-mentioned insurance premium to the insurer or foreign non-life insurance branch within the agreed period between the insurer or foreign non-life insurance branch and the insurance broker, but no more than 30 days from the date of receipt of the insurance premium.
c) In case an insurance broker is authorized by an insurer or foreign non-life insurance branch to pay insurance benefits or insurance payouts:
- The insurer or foreign non-life insurance branch is still responsible to the insured person or beneficiary for the sum insured that the insurer or foreign non-life insurance branch is obliged to pay to the insured person or beneficiary;
- The insurance broker enterprise is responsible for paying the sum insured to the insured or beneficiary within no more than 5 working days from the date of receiving the sum insured from the insurer or branch of a foreign non-life insurer and not more than the payment period for insurance benefit or insurance payout as prescribed by law.
Insurance brokers may only carry out the authorized activities specified in points b and c of this paragraph if the authorized activities are related to insurance policies arranged by the insurance brokers. Insurance brokers are not allowed to receive remuneration from insurers or foreign non-life insurance branches to carry out the authorized activities specified in points b and c of this clause.
3. Insurance brokers are allowed to cooperate with other insurance brokers that are allowed to operate in Vietnam to carry out original insurance brokerage activities. This cooperation must be agreed in writing, specifying the obligations, rights and interests and the ratio of sharing insurance brokerage commissions of each party.
Article 55. Insurance brokerage commission
1. Insurance brokers are entitled to receive original insurance brokerage commission from insurance premiums.
2. The rate of original insurance brokerage commission and the payment of original insurance brokerage commission are determined based on a written agreement between the insurer, foreign non-life insurance branch, and the insurance broker.
When the policyholder has paid the insurance premium, the insurer or foreign non-life insurance branch is responsible for paying the above-mentioned original insurance brokerage commission from the insurance premium received within the agreed period, but no more than 30 days from the date of receipt of the insurance premium.
3. In all cases, the original insurance brokerage commission shall not exceed 15% of the insurance premiums actually collected by the insurer, foreign non-life insurance branch of each insurance transaction within each insurance policy arranged through the insurance broker.
4. Reinsurance brokerage commission shall be agreed by the parties in accordance with international practice.
Article 56. Information disclosure
1. Insurance brokers are responsible for posting information in accordance with Article 49 of this Circular for the contents that must be publicly disclosed in accordance with Clause 8, Article 138 of the Law on Insurance Business.
2. Before providing advice to customers, an insurance broker must disclose to customers in writing information about the tasks that the insurance broker is authorized by the insurer, reinsurer, or foreign branch in Vietnam, the relationship with the insurer, reinsurer, or foreign branch in Vietnam and other information that may cause conflicts of interest.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Quyền lợi bảo hiểm rủi ro thuộc sản phẩm liên kết chung phải đảm bảo yêu cầu gì?
Quyền lợi bảo hiểm rủi ro thuộc sản phẩm liên kết chung phải đảm bảo yêu cầu gì?
Sản phẩm bảo hiểm liên kết chung là một trong những loại hình bảo hiểm nhân thọ phổ biến, kết hợp giữa bảo vệ tài chính trước rủi ro và tích lũy đầu tư. Trong đó, quyền lợi bảo hiểm rủi ro đóng vai trò quan trọng, giúp khách hàng hoặc người thụ hưởng nhận được khoản chi trả hợp lý khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Để đảm bảo quyền lợi cho người tham gia, sản phẩm bảo hiểm liên kết chung phải đáp ứng các yêu cầu về mức chi trả tối thiểu, quy tắc xác định số tiền bảo hiểm và các điều kiện chi trả theo quy định pháp luật. Vậy quyền lợi bảo hiểm rủi ro trong sản phẩm liên kết chung cần tuân thủ những yêu cầu gì? Có thay đổi nào trong năm 2025 không? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các tiêu chí quan trọng mà sản phẩm bảo hiểm liên kết chung phải đáp ứng theo quy định mới nhất, giúp người tham gia hiểu rõ hơn về quyền lợi của mình. 20/10/2025Quy định tên của sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị mới nhất 2025
Quy định tên của sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị mới nhất 2025
Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm ngày càng phát triển và đa dạng, việc đặt tên cho các sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị không chỉ là một yếu tố nhận diện thương hiệu mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc giúp khách hàng hiểu rõ bản chất của sản phẩm. Để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tránh gây nhầm lẫn, các cơ quan quản lý đã ban hành những quy định chặt chẽ về cách đặt tên sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị. Những quy định này không chỉ giúp các công ty bảo hiểm xây dựng danh mục sản phẩm rõ ràng mà còn tăng cường niềm tin của khách hàng vào thị trường bảo hiểm. Vậy trong năm 2025, những yêu cầu mới nào đã được cập nhật đối với tên sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau. 20/10/2025Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, doanh nghiệp bảo hiểm được khấu trừ các loại phí nào?
Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, doanh nghiệp bảo hiểm được khấu trừ các loại phí nào?
Bảo hiểm liên kết chung là một trong những sản phẩm bảo hiểm nhân thọ kết hợp yếu tố bảo vệ và đầu tư, mang lại nhiều lợi ích tài chính cho khách hàng. Tuy nhiên, để duy trì hợp đồng và đảm bảo quyền lợi bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ khấu trừ một số loại phí từ giá trị tài khoản hợp đồng. Việc hiểu rõ các khoản phí này giúp khách hàng có kế hoạch tài chính tốt hơn, tối ưu hóa giá trị hợp đồng và tránh những chi phí không mong muốn. Vậy các loại phí mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép khấu trừ trong bảo hiểm liên kết chung là gì? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. 20/10/2025Quyền lợi bảo hiểm rủi ro thuộc sản phẩm liên kết chung phải đảm bảo gì?
Quyền lợi bảo hiểm rủi ro thuộc sản phẩm liên kết chung phải đảm bảo gì?
Trong các sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, quyền lợi bảo hiểm rủi ro đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài chính cho khách hàng trước những rủi ro không mong muốn. Theo Thông tư 67/2023/TT-BTC, doanh nghiệp bảo hiểm phải đảm bảo quyền lợi này được minh bạch, đầy đủ và phù hợp với quy định pháp luật. Điều này không chỉ giúp khách hàng hiểu rõ phạm vi bảo hiểm mà còn tăng cường tính trách nhiệm và minh bạch trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Vậy cụ thể, quyền lợi bảo hiểm rủi ro trong sản phẩm liên kết chung phải đáp ứng những điều kiện gì? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết! 20/10/2025Quỹ liên kết đơn vị trong bảo hiểm liên kết đơn vị mới nhất 2025
Quỹ liên kết đơn vị trong bảo hiểm liên kết đơn vị mới nhất 2025
Trong những năm gần đây, bảo hiểm liên kết đơn vị đã trở thành một trong những sản phẩm bảo hiểm nhân thọ phổ biến, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư cá nhân nhờ khả năng kết hợp giữa bảo vệ tài chính và đầu tư sinh lời. Một trong những yếu tố cốt lõi tạo nên tính linh hoạt và hấp dẫn của sản phẩm này chính là quỹ liên kết đơn vị – nơi số tiền đầu tư của khách hàng được phân bổ và quản lý chuyên nghiệp. Vậy quỹ liên kết đơn vị hoạt động như thế nào? Những lợi ích, rủi ro và quy định pháp lý mới nhất liên quan đến loại quỹ này ra sao? Hãy cùng tìm hiểu để có cái nhìn rõ nét hơn về công cụ đầu tư quan trọng trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ này. 20/10/2025Doanh nghiệp bảo hiểm phải có tối thiểu bao nhiêu quỹ liên kết đơn vị dành cho mỗi sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị mới nhất 2025?
Doanh nghiệp bảo hiểm phải có tối thiểu bao nhiêu quỹ liên kết đơn vị dành cho mỗi sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị mới nhất 2025?
Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm ngày càng phát triển và nhu cầu đa dạng hóa danh mục đầu tư của khách hàng ngày càng cao, quy định về quỹ liên kết đơn vị trong bảo hiểm liên kết đơn vị đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi của người tham gia bảo hiểm. Theo quy định mới nhất, mỗi sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị phải có tối thiểu hai quỹ liên kết đơn vị để giúp khách hàng có nhiều lựa chọn hơn trong việc đầu tư. Quy định này không chỉ tạo ra sự linh hoạt cho người mua bảo hiểm mà còn nâng cao tính cạnh tranh và minh bạch trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam. 20/10/2025Điều kiện tạo sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị quy định như thế nào mới nhất 2025?
Điều kiện tạo sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị quy định như thế nào mới nhất 2025?
Bảo hiểm liên kết đơn vị ngày càng trở thành lựa chọn phổ biến nhờ sự linh hoạt trong đầu tư và bảo vệ tài chính. Tuy nhiên, để đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi cho khách hàng, các doanh nghiệp bảo hiểm phải đáp ứng nhiều điều kiện nghiêm ngặt khi triển khai sản phẩm này. Theo Thông tư 67/2023/TT-BTC, từ năm 2025, việc phát triển một sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị đòi hỏi doanh nghiệp không chỉ có nền tảng tài chính vững mạnh mà còn phải tuân thủ quy định về quản lý quỹ, công bố thông tin, và quy trình đăng ký với Bộ Tài chính. Vậy, cụ thể các điều kiện này là gì? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây! 20/10/2025Bảo hiểm liên kết đơn vị là gì? 10 điều cần biết về bảo hiểm liên kết đơn vị mới nhất 2025
