Tìm kiếm
Chương III Thông tư 67/2023/TT-BTC: Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe
| Số hiệu: | 67/2023/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Cao Anh Tuấn |
| Ngày ban hành: | 02/11/2023 | Ngày hiệu lực: | 02/11/2023 |
| Ngày công báo: | 30/11/2023 | Số công báo: | Từ số 1263 đến số 1264 |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Bảo hiểm | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Hướng dẫn một số quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Nghị định 46/2023/NĐ-CP
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 67/2023/TT-BTC ngày 02/11/2023 hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm, Nghị định 46/2023/NĐ-CP .
Hướng dẫn một số quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Nghị định 46/2023/NĐ-CP
Đơn cử, Thông tư 67/2023/TT-BTC quy định việc cung cấp và cập nhật thông tin như sau:
(1) Thông tin quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 46/2023/NĐ-CP được quy định chi tiết tại Mẫu số 1-CSDL Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 67/2023/TT-BTC .
(2) Thông tin quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 46/2023/NĐ-CP được quy định chi tiết như sau:
- Đối với bảo hiểm nhân thọ: Mẫu số 2-CSDL Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 67/2023/TT-BTC ;
- Đối với bảo hiểm sức khỏe: Mẫu số 3-CSDL Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 67/2023/TT-BTC ;
- Đối với bảo hiểm phi nhân thọ (trừ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, bảo hiểm nông nghiệp): Mẫu số 4-CSDL Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 67/2023/TT-BTC .
Đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng: Mẫu số 1, Mẫu số 2, Mẫu số 3 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP .
Đối với bảo hiểm nông nghiệp: Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 58/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
- Đối với bảo hiểm vi mô (do tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô): Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 21/2023/NĐ-CP .
Thông tư 67/2023/TT-BTC có hiệu lực từ ngày ký ban hành, trừ các nội dung sau đây:
- Các điểm a, b, c, d, đ, i khoản 1, các điểm b, d khoản 2, các điểm a, b khoản 3 Điều 20, các điểm a, b khoản 1 Điều 29, các điều 33, 34, 45, 46, 47, 48, 51, khoản 1 Điều 52, Điều 55, Mục 3 và Mục 4 Chương IV của Thông tư 67/2023/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2023.
- Khoản 2, khoản 3 điều 29 Thông tư 67/2023/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024, tài liệu minh họa bán hàng của sản phẩm liên kết chung phải có các thông tin tối thiểu theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 52/2016/TT-BTC ; tài liệu minh họa bán hàng của sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị phải có thông tin tối thiểu theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 135/2012/TT-BTC ; tài liệu minh họa bán hàng của sản phẩm bảo hiểm hưu trí phải có các thông tin tối thiểu theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 115/2013/TT-BTC .
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Bên mua bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe phải đáp ứng quy định sau:
a) Là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, hoặc cá nhân tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm;
b) Đáp ứng các điều kiện để mua bảo hiểm theo quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm.
2. Người được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe là người có tính mạng, sức khỏe, tuổi thọ được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.
3. Bên mua bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm với người được bảo hiểm theo quy định tại Điều 34 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
4. Người thụ hưởng của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe là người được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm cá nhân hoặc người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm nhóm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nhóm. Việc chỉ định thay đổi người thụ hưởng trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe phải phù hợp với quy định tại Điều 41 và Điều 42 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
1. Quyền lợi bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm và các điều khoản loại trừ phải được thể hiện rõ trong quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp bảo hiểm có điều kiện (cung cấp bảo hiểm trong trường hợp điều kiện tham gia bảo hiểm của người được bảo hiểm dưới chuẩn theo quy định của doanh nghiệp bảo hiểm) thì nội dung này cần được thể hiện rõ tại hợp đồng bảo hiểm.
2. Quyền lợi bảo hiểm có đảm bảo và các quyền lợi không đảm bảo (nếu có) phải được thể hiện rõ trong các hợp đồng bảo hiểm.
3. Quyền lợi bảo hiểm rủi ro, cách xác định quyền lợi đầu tư, mức lãi suất cam kết tối thiểu (đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, sản phẩm bảo hiểm hưu trí) phải được thể hiện rõ trong các hợp đồng bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí.
Quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm là một bộ phận của hợp đồng bảo hiểm. Quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm phải đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật Kinh doanh bảo hiểm và các quy định sau:
1. Trường hợp quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm có quy định về quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn thì phải đảm bảo:
a) Quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn được xem xét chi trả khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
- Người được bảo hiểm bị mất, liệt hoàn toàn và không thể phục hồi được chức năng của: hai tay; hoặc hai chân; hoặc một tay và một chân; hoặc hai mắt; hoặc một tay và một mắt; hoặc một chân và một mắt. Trong trường hợp này, mất hoàn toàn, liệt hoàn toàn và không thể phục hồi được chức năng của tay được tính từ cổ tay trở lên; mất hoàn toàn, liệt hoàn toàn và không thể phục hồi được chức năng của chân được tính từ mắt cá chân trở lên; mất hoàn toàn và không thể phục hồi được chức năng của mắt được hiểu là mất hoàn toàn hoặc mù hoàn toàn;
- Người được bảo hiểm bị tổn thương cơ thể từ 81% trở lên theo xác nhận của cơ quan y tế hoặc Hội đồng giám định Y khoa cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc tổ chức giám định y tế hợp pháp được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chấp thuận.
b) Việc chứng nhận người được bảo hiểm bị mất hoàn toàn bộ phận cơ thể (tay, chân hoặc mắt) có thể được thực hiện ngay sau khi sự kiện bảo hiểm xảy ra hoặc sau khi kết thúc việc điều trị.
Việc chứng nhận bị liệt hoàn toàn và không thể phục hồi chức năng của các bộ phận cơ thể hoặc mù hoàn toàn hoặc bị tổn thương cơ thể từ 81% trở lên được thực hiện không sớm hơn 180 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm hoặc từ ngày bệnh lý được chẩn đoán.
c) Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có thể bổ sung quy định về các trường hợp khác nhằm gia tăng quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn cho người được bảo hiểm so với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
2. Trường hợp quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm có quy định thời gian chờ (là khoảng thời gian mà các sự kiện bảo hiểm xảy ra sẽ không được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chi trả đối với một số quyền lợi bảo hiểm sức khỏe) thì phải đáp ứng các quy định:
a) Thời gian chờ được tính từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm hoặc ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng gần nhất;
b) Không áp dụng thời gian chờ đối với trường hợp tai nạn;
c) Đối với các trường hợp bệnh, thời gian chờ tối đa không vượt quá 90 ngày. Đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận bảo hiểm cho các bệnh có sẵn, thời gian chờ tối đa là 1 năm;
d) Đối với quyền lợi thai sản, thời gian chờ tối đa là 270 ngày;
đ) Trường hợp triển khai sản phẩm có thời gian chờ ngoài thời gian chờ theo quy định tại điểm c và d khoản này, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài giải trình rõ tại tài liệu giải trình phương pháp, cơ sở tính phí sản phẩm bảo hiểm.
3. Trường hợp quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm có điều khoản quy định về bệnh có sẵn thì phải đáp ứng các quy định:
a) Bệnh có sẵn là tình trạng bệnh tật hoặc thương tật của người được bảo hiểm đã được bác sỹ chẩn đoán hoặc điều trị trước ngày hiệu lực hoặc ngày khôi phục hiệu lực (gần nhất) của hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bổ sung thêm các dấu hiệu, triệu chứng đặc thù, thì chỉ được xem xét đến các dấu hiệu, triệu chứng khởi phát trong vòng 36 tháng trước ngày hiệu lực hoặc ngày khôi phục hiệu lực (gần nhất) của hợp đồng bảo hiểm mà nếu biết được các dấu hiệu, triệu chứng này doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài không chấp nhận bảo hiểm, không chấp nhận khôi phục hiệu lực hợp đồng bảo hiểm hoặc chấp nhận bảo hiểm có điều kiện, chấp nhận khôi phục hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm có điều kiện;
b) Việc xác định bệnh có sẵn phải căn cứ vào hồ sơ y tế được lưu trữ tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế được thành lập hợp pháp, các tài liệu y khoa được Bộ Y tế và các cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc các thông tin do bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm tự kê khai trên hồ sơ yêu cầu bảo hiểm hoặc phiếu bổ sung thông tin.
4. Trường hợp quy tắc, điều kiện, điều khoản của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có quy định việc tạm ứng từ giá trị hoàn lại, việc tạm ứng từ giá trị hoàn lại phải đáp ứng các quy định sau:
a) Mức lãi suất tính cho phần tạm ứng từ giá trị hoàn lại không được vượt quá lãi suất tích lũy do doanh nghiệp bảo hiểm công bố cho khách hàng cộng với 2%. Trường hợp không công bố lãi suất tích lũy, mức lãi suất tạm ứng không được vượt quá lãi suất đầu tư của quỹ chủ hợp đồng không tham gia chia lãi trong năm tài chính liền kề trước đó cộng với 2%.
b) Trường hợp quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm có quy định cho phép bên mua bảo hiểm dừng đóng phí bảo hiểm và sử dụng giá trị hoàn lại để duy trì hiệu lực hợp đồng thì phải đảm bảo phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 37 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
c) Việc tạm ứng từ giá trị hoàn lại không áp dụng với sản phẩm liên kết đầu tư, hưu trí.
5. Quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư và hợp đồng bảo hiểm hưu trí phải thể hiện rõ các nội dung sau:
a) Chính sách đầu tư; mục tiêu đầu tư; cơ cấu đầu tư tài sản của quỹ liên kết chung (đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung), quỹ hưu trí tự nguyện (đối với sản phẩm bảo hiểm hưu trí); hạn mức đầu tư vào từng danh mục tài sản đầu tư của từng quỹ liên kết đơn vị (đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị);
b) Các giao dịch mua, giao dịch bán đơn vị quỹ liên kết đơn vị và định kỳ định giá đơn vị của quỹ liên kết đơn vị (đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị);
c) Các quy định liên quan đến việc chuyển đổi giữa các quỹ liên kết đơn vị (đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị);
d) Các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm được áp dụng các biện pháp để bảo vệ và gia tăng quyền lợi của bên mua bảo hiểm bao gồm: đóng quỹ liên kết đơn vị để chuyển đổi các tài sản sang một quỹ liên kết đơn vị khác có cùng các mục tiêu đầu tư; thay đổi tên của quỹ liên kết đơn vị; chia tách hoặc sáp nhập các đơn vị quỹ liên kết đơn vị hiện có; ngừng định giá đơn vị quỹ liên kết đơn vị và các giao dịch liên quan đến hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp Sở giao dịch chứng khoán mà quỹ liên kết đơn vị đang đầu tư vào bị tạm thời đình chỉ giao dịch; các biện pháp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thông báo cho khách hàng trước khi áp dụng các biện pháp này.
6. Trường hợp quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm có quy định về khôi phục hiệu lực hợp đồng thì phải đáp ứng các quy định sau:
a) Quy tắc, điều kiện, điều khoản phải quy định rõ điều kiện khôi phục hiệu lực hợp đồng, thời hạn, hồ sơ, thời điểm khôi phục hiệu lực hợp đồng;
b) Việc khôi phục hiệu lực hợp đồng bảo hiểm nhân thọ phải đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
7. Đối với quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm quy định tại điểm a khoản 6 Điều 32 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm rà soát, chỉnh sửa để đáp ứng các quy định tại Điều này kể từ ngày 01/7/2025.
1. Các quy định về quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm phải phù hợp với quy định tại Điều 21 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
2. Đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư, ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này, bên mua bảo hiểm còn có các quyền và nghĩa vụ sau:
a) Bên mua bảo hiểm được quyền linh hoạt đóng phí trong suốt thời hạn hợp đồng bảo hiểm ngoài thời gian đóng phí bắt buộc (nếu có); rút một phần hoặc toàn bộ giá trị tài khoản của hợp đồng; chuyển đổi đơn vị quỹ của quỹ liên kết đơn vị; thay đổi tỷ lệ đầu tư vào các quỹ liên kết đơn vị; thay đổi số tiền bảo hiểm; thay đổi phí bảo hiểm;
b) Bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ xác nhận vào các tài liệu do doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp theo quy định tại các Điều 29 và Điều 30 Thông tư này.
3. Đối với các hợp đồng bảo hiểm hưu trí, ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này, bên mua bảo hiểm còn có các quyền sau:
a) Quyền lựa chọn và thay đổi số tiền bảo hiểm trong thời gian hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực;
b) Tạm thời đóng tài khoản bảo hiểm hưu trí trong trường hợp không có khả năng đóng phí bảo hiểm theo quy định tại Điều 121 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.
1. Các quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải phù hợp với quy định tại Điều 20 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
2. Đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí, ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ còn có các quyền và nghĩa vụ sau:
a) Quyền thu các khoản phí tính cho bên mua bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm;
b) Nghĩa vụ thông báo cho bên mua bảo hiểm về tình trạng hợp đồng bảo hiểm khi giá trị tài khoản không đủ để thanh toán cho khoản phí rủi ro, phí quản lý hợp đồng cho tháng kế tiếp dẫn đến nguy cơ hợp đồng mất hiệu lực; tư vấn và thông tin cho bên mua bảo hiểm mới về những rủi ro của hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị trong trường hợp chuyển giao hợp đồng bảo hiểm;
c) Nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm về tình trạng hợp đồng bảo hiểm và kết quả hoạt động của quỹ liên kết đầu tư (đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư), quỹ hưu trí tự nguyện (đối với sản phẩm bảo hiểm hưu trí) trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc năm hợp đồng.
1. Thời hạn bảo hiểm được tính từ thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bắt đầu nhận bảo hiểm đến khi kết thúc bảo hiểm. Thời hạn bảo hiểm phải được quy định trong hợp đồng bảo hiểm.
2. Đối với hợp đồng bảo hiểm hưu trí phải thể hiện rõ thời hạn đóng phí tích lũy và thời gian nhận quyền lợi bảo hiểm hưu trí.
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm thỏa thuận thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm là một trong các trường hợp sau:
a) Nếu bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm còn sống vào thời điểm bản yêu cầu bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ chấp thuận, ngày hiệu lực hợp đồng là ngày bên mua bảo hiểm nộp đầy đủ hồ sơ yêu cầu bảo hiểm và đã đóng đủ phí bảo hiểm (tạm tính) của hợp đồng bảo hiểm;
b) Nếu bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm còn sống vào thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phát hành giấy chứng nhận bảo hiểm, ngày hiệu lực hợp đồng là ngày doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phát hành giấy chứng nhận bảo hiểm và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm;
c) Là thời điểm hợp đồng bảo hiểm được giao kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm.
1. Hợp đồng bảo hiểm phải thể hiện rõ mức phí bảo hiểm, thời hạn đóng phí, định kỳ đóng phí, phương thức đóng phí, ngày đến hạn đóng phí, thời gian gia hạn đóng phí và việc dừng đóng phí (nếu có), thời gian đóng phí bảo hiểm bắt buộc (nếu có).
2. Ngoài việc đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều này, hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư và hợp đồng bảo hiểm hưu trí còn phải nêu rõ cách thức phân bổ phí bảo hiểm và các khoản phí tính cho bên mua bảo hiểm. Các khoản phí tính cho bên mua bảo hiểm phải phù hợp với quy định tại Điều 99 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP. Trong trường hợp điều chỉnh các khoản phí tính cho bên mua bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thông báo cho khách hàng trong thời hạn 03 tháng trước khi áp dụng mức phí mới.
1. Thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm và thời hạn trả tiền bảo hiểm phải phù hợp với Điều 30 và Điều 31 Luật Kinh doanh bảo hiểm. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài từ chối chi trả quyền lợi bảo hiểm thì phải nêu rõ lý do từ chối bằng văn bản cho người yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm.
2. Hợp đồng bảo hiểm phải nêu rõ các tài liệu mà bên mua bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cần cung cấp khi yêu cầu giải quyết lợi bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm không được yêu cầu các bằng chứng về sự kiện bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm không thể tiếp cận hoặc thu thập theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cần thu thập thêm các tài liệu để phục vụ thẩm định giải quyết quyền lợi bảo hiểm ngoài các tài liệu đã được quy định tại khoản 2 Điều này thì chi phí thu thập tài liệu do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chi trả.
LIFE INSURANCE POLICIES, HEALTH INSURANCE POLICIES
Article 9. The policyholder, insured person, beneficiary of a life insurance policy, health insurance policy
1. The policyholder of a life insurance policy or health insurance policy must meet the following requirements:
a) Be an organization legally established and operating in Vietnam, or an individual in Vietnam aged 18 years or older with active legal capacity at the time of entering into the insurance policy;
b) Meet the eligibility criteria for buying insurance according to given insurance terms, conditions, and clauses.
2. The insured person of a life insurance policy or health insurance policy is the person whose life, health, and lifespan are covered under the insurance policy.
3. The policyholder must have insurable interests for the insured person as prescribed in Article 34 of the Law on Insurance Business.
4. The beneficiary of a life insurance policy or health insurance policy is the person designated by the policyholder to receive the insurance proceeds as agreed in the personal insurance policy, or the insured in the group insurance policy who is designated to receive insurance proceeds as agreed in the group insurance policy. The designation to change the beneficiary in a life insurance policy or health insurance policy must comply with Article 41 and Article 42 of the Law on Insurance Business.
1. The sum insured or method of determining the sum insured is agreed upon by the policyholder and the insurer in the insurance policy.
2. As for investment-linked insurance policies, the sum insured must meet the requirements in Clause 2, Article 102 of Decree No. 46/2023/ND-CP.
Article 11. Insurance benefits and insurance coverage
1. Insurance benefits, insurance coverage, and exclusion clauses must be clearly stated in the insurance rules, conditions, and terms. Insurance benefits, insurance coverage, and exclusion clauses must be clearly stated in the insurance rules, conditions, and terms. If an insurer, or branch of a foreign non-life insurer provides conditional insurance (providing a substandard insurance in which the insured does not meet all of the standards required by the insurer), these conditions need to be clearly stated in the insurance policy.
2. Guaranteed insurance benefits and non-guaranteed benefits (if any) must be clearly stated in insurance policies.
3. The insurance benefits for risks, the method for determining investment benefits, and the minimum guaranteed interest rate (for universal life insurance, retirement insurance products) must be clearly stated in insurance policies under the types of unit-linked insurance and retirement insurance.
Article 12. Insurance rules, conditions, and terms
Insurance rules, conditions, and terms are an integral part of an insurance policy. Insurance rules, conditions, and terms must comply with Article 87, Clause 2 of the Insurance Business Law, and the following provisions:
1. In the case of insurance rules, conditions, and terms that provide for a total and permanent disability benefit, the following must be ensured:
a) A total and permanent disability benefit shall be considered payable in the event of any of the following:
- The insured person loses, is completely paralyzed, and cannot recover the function of: both hands; or both legs; or one hand and one leg; or both eyes; or one hand and one eye; or one leg and one eye. In this case, complete loss, complete paralysis, and irrecoverable function of the hand is counted from the wrist upwards; complete loss, complete paralysis, and irreversible loss of leg function from the ankle up; complete and irreversible loss of eye function is understood as complete loss or complete blindness;
- The insured person suffers from a physical injury of 81% or more, as confirmed by a medical authority or the Provincial Medical Council or a legal medical appraisal organization approved by the insurer or branch of foreign non-life insurer.
b) Certification that the insured person has completely lost body parts (hands, legs, or eyes) may be made immediately after the insurance event occurs or after the end of treatment.
Certification of complete paralysis and the inability to recover the function of the body parts or total blindness or physical injury of 81% or more shall be made no earlier than 180 days from the date of the insurance event or from the date the pathology is diagnosed.
c) Insurers and branches of foreign non-life insurers may add provisions for other cases to increase the total and permanent disability benefit for the insured person beyond the cases specified in points a and b of this clause.
2. In the case of insurance rules, conditions, and terms that provide for a waiting period (a period of time during which insurance events that occur will not be paid by the insurer or foreign non-life insurance branch for certain health insurance benefits), the following must be ensured:
a) The waiting period shall be calculated from the start date of the insurance term or the date of the most recent contract reinstatement.
b) No waiting period shall be applied in the case of accidents.
c) As for the case of diseases, the maximum waiting period is 90 days. As for the case where the insurer agrees to insure for pre-existing diseases, the maximum waiting period is 1 year;
d) As for maternity benefits, the maximum waiting period is 270 days;
dd) In the case of products with a waiting period outside the waiting period specified in points c and d of this clause, the insurer or branch of a foreign non-life insurer shall provide a clear explanation in the documentation explaining methods and factors for calculating premiums.
3. In the case of insurance rules, conditions, and terms that contain a provision on pre-existing diseases, the following must be ensured:
a) A pre-existing disease is a medical condition or injury of the insured person that has been diagnosed or treated before the effective date or the date of the most recent reinstatement (nearest) of the insurance policy. In case an insurer or branch of a foreign non-life insurer adds additional symptoms or signs, only symptoms or signs that occurred within 36 months before the effective date or the date of the most recent reinstatement (nearest) of the insurance policy shall be considered. If the insurer or branch of a foreign non-life insurer knew of these symptoms or signs, it would not accept the insurance, would not accept the reinstatement of the insurance policy, or would accept the insurance with conditions, would accept the reinstatement of the insurance contract with conditions;
b) The determination of a pre-existing disease shall be based on medical records stored at hospitals or legally established medical facilities, medical documents issued by the Ministry of Health and competent authorities, or information provided by the policyholder, the insured person on the insurance claim or the supplementary information form.
4. In the case of insurance rules, conditions, and terms of a life insurance policy that provide for withdrawals from the cash surrender value, withdrawals from the cash surrender value must comply with the following provisions:
a) The interest rate for the withdrawal portion of the cash surrender value shall not exceed the cumulative interest rate announced by the insurer to customers plus 2%. In the case of no cumulative interest rate being announced, the withdrawal interest rate shall not exceed the investment rate of the policyholder fund that does not participate in the profit sharing in the previous financial year plus 2%.
b) If the insurance rules, conditions, and terms allow the policyholder to stop paying premiums and use the surrender value to maintain the validity of the policy, then they must comply with Article 37.4 of the Law on Insurance Business.
c) Withdrawals from surrender value do not apply to investment-linked and retirement products.
5. The insurance rules, conditions, and terms of investment-linked insurance policies and retirement insurance policies must clearly state the following:
a) Investment policy; investment objectives; asset allocation of the universal life fund (for universal life products), the voluntary retirement fund (for retirement insurance products); investment limits for each investment portfolio of each unit-linked fund (for unit-linked insurance products);
b) Purchase and sale transactions of unit-linked fund units and periodic valuation of unit-linked fund units (for unit-linked insurance products);
c) Regulations related to switching between unit-linked funds (for unit-linked insurance products);
d) Cases where the insurer may apply measures to protect and increase the benefits of the policyholder, including: closing a unit-linked fund to transfer assets to another unit-linked fund with the same investment objectives; changing the name of the unit-linked fund; splitting or merging existing unit-linked fund units; suspending the valuation of unit-linked fund units and transactions related to the insurance policy in the event that the stock exchange where the unit-linked fund is investing is temporarily suspended from trading; other measures at the request of competent authorities and legal regulations.
Insurers are responsible for notifying customers before applying these measures.
6. If the insurance rules, conditions, and terms provide for reinstatement of the policy, they must comply with the following provisions:
a) The rules, conditions, and terms must clearly state the conditions for reinstatement of the contract, the period, the documents, and the time of reinstatement of the policy;
b) The reinstatement of a life insurance policy must comply with Article 37.3 of the Law on Insurance Business.
7. As for the insurance rules, conditions, and terms of insurance products specified in point a of clause 6 of Article 32 of Decree No. 46/2023/ND-CP, insurers are responsible for reviewing and revising to comply with this Article from July 1, 2025.
Article 13. Rights and obligations of the life insurance policyholder and health insurance policyholder
1. The regulations on the rights and obligations of the policyholder must be consistent with Article 21 of the Law on Insurance Business.
2. As for investment-linked insurance policies, in addition to the rights and obligations set forth in Clause 1 of this Article, the policyholder also has the following rights and obligations:
a) The policyholder has the right to flexibly pay premiums throughout the term of the insurance contract outside the period of mandatory premiums (if any); withdraw part or all of the contract account value; convert units of the unit-linked fund; change the investment ratio of the unit-linked funds; change the sum insured; change the insurance premium;
b) The policyholder is obliged to sign the documents provided by the insurer in accordance with Articles 29 and 30 of this Circular.
3. As for retirement insurance policies, in addition to the rights and obligations specified in Clause 1 of this Article, the policyholder also has the following rights:
a) The right to choose and change the sum insured during the validity of the insurance policy;
b) Temporarily close the retirement insurance account in case of inability to pay insurance premiums as prescribed in Article 121 of Decree No. 46/2023/ND-CP.
Article 14. Rights and obligations of insurers and branches of foreign non-life insurers
1. The provisions on the rights and obligations of insurers and branches of foreign non-life insurers must be consistent with Article 20 of the Law on Insurance Business.
2. As for investment-linked insurance policies and retirement insurance policies, in addition to the rights and obligations set forth in Clause 1 of this Article, the life insurer also has the following rights and obligations:
a) The right to collect fees charged to the policyholder as agreed in the insurance policy;
b) The obligation to notify the policyholder about the status of the insurance policy when the account value is insufficient to pay for the risk fee, policy management fee for the next month, leading to the risk of the contract becoming invalid; the obligation to advise and provide information to new policyholders about the risks of unit-linked insurance policy in the event of policy transfer;
c) The obligation to notify policyholders in writing of the status of the insurance policy and the results of the operation of the investment-linked fund (for investment-linked products), the voluntary retirement fund (for retirement insurance products) within 90 days from the end of the financial year or the contract year.
1. The insurance period is calculated from the time the insurer or branch of a foreign non-life insurer begins to accept insurance to the date the insurance ends. The insurance period must be specified in the insurance policy.
2. As for retirement insurance policies, it must clearly state the accumulation premium period and the time for receiving retirement insurance benefits.
Article 16. Effective date of the insurance policy
1. The insurer, branch of a foreign non-life insurer and the policyholder agree on the effective date of the insurance policy in accordance with Clause 2 of this Article.
2. The effective date of the insurance policy is one of the following cases:
a) If the policyholder and the insured are still alive at the time the insurance claim is approved by the life insurer, the effective date of the contract is the date the policyholder submits the complete insurance claim has paid the full insurance premium (provisional) of the insurance policy;
b) If the policyholder and the insured are still alive at the time the life insurer issues the insurance certificate, the effective date of the policy is the date the life insurer issues the insurance certificate, and the policyholder has paid the full insurance premium;
c) It is the time when the insurance policy is concluded between the non-life insurer or the branch of foreign non-life insurer and the policyholder.
Article 17. Insurance premium amount, insurance premium payment method
1. The insurance policy must clearly state the insurance premium amount, the premium payment period, the premium payment frequency, the premium payment method, the due date for payment, the extension period for payment, and the suspension of payment (if any), the mandatory premium payment period (if any).
2. In addition to meeting the provisions of Clause 1 of this Article, the investment-linked insurance policy and retirement insurance policy must also clearly state the method of allocating insurance premiums and the fees charged to the policyholder. The fees charged to policyholder must be in accordance with the provisions of Article 99 of Decree No. 46/2023/ND-CP. In the event of adjusting the fees charged to policyholder, the insurer is responsible for notifying customers within 3 months before applying the new rate.
1. The deadline for submitting the insurance claim and the deadline for claim payout must be in accordance with Articles 30 and 31 of the Law on Insurance Business. If the insurer or branch of foreign non-life insurer refuses to pay the insurance benefits, it must state the reason for the refusal in writing to the claimant for insurance benefits.
2. The insurance policy must clearly state the documents that the policyholder or branch of foreign non-life insurer needs to provide when claiming the insurance benefits. Insurers are not allowed to request evidence of the insurance event that the policyholder cannot access or collect in accordance with the relevant laws.
3. In case an insurer or branch of a foreign non-life insurer needs to collect additional documents to serve the claim adjudication in addition to the documents specified in Clause 2 of Article, the cost of collecting documents shall be borne by the insurer or branch of foreign non-life insurer.
Article 19. Dispute resolution methods
The regulations on dispute resolution are set out in Article 32 of the Law on Insurance Business.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Quyền lợi bảo hiểm rủi ro thuộc sản phẩm liên kết chung phải đảm bảo yêu cầu gì?
Quyền lợi bảo hiểm rủi ro thuộc sản phẩm liên kết chung phải đảm bảo yêu cầu gì?
Sản phẩm bảo hiểm liên kết chung là một trong những loại hình bảo hiểm nhân thọ phổ biến, kết hợp giữa bảo vệ tài chính trước rủi ro và tích lũy đầu tư. Trong đó, quyền lợi bảo hiểm rủi ro đóng vai trò quan trọng, giúp khách hàng hoặc người thụ hưởng nhận được khoản chi trả hợp lý khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Để đảm bảo quyền lợi cho người tham gia, sản phẩm bảo hiểm liên kết chung phải đáp ứng các yêu cầu về mức chi trả tối thiểu, quy tắc xác định số tiền bảo hiểm và các điều kiện chi trả theo quy định pháp luật. Vậy quyền lợi bảo hiểm rủi ro trong sản phẩm liên kết chung cần tuân thủ những yêu cầu gì? Có thay đổi nào trong năm 2025 không? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các tiêu chí quan trọng mà sản phẩm bảo hiểm liên kết chung phải đáp ứng theo quy định mới nhất, giúp người tham gia hiểu rõ hơn về quyền lợi của mình. 20/10/2025Quy định tên của sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị mới nhất 2025
Quy định tên của sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị mới nhất 2025
Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm ngày càng phát triển và đa dạng, việc đặt tên cho các sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị không chỉ là một yếu tố nhận diện thương hiệu mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc giúp khách hàng hiểu rõ bản chất của sản phẩm. Để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tránh gây nhầm lẫn, các cơ quan quản lý đã ban hành những quy định chặt chẽ về cách đặt tên sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị. Những quy định này không chỉ giúp các công ty bảo hiểm xây dựng danh mục sản phẩm rõ ràng mà còn tăng cường niềm tin của khách hàng vào thị trường bảo hiểm. Vậy trong năm 2025, những yêu cầu mới nào đã được cập nhật đối với tên sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau. 20/10/2025Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, doanh nghiệp bảo hiểm được khấu trừ các loại phí nào?
Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, doanh nghiệp bảo hiểm được khấu trừ các loại phí nào?
Bảo hiểm liên kết chung là một trong những sản phẩm bảo hiểm nhân thọ kết hợp yếu tố bảo vệ và đầu tư, mang lại nhiều lợi ích tài chính cho khách hàng. Tuy nhiên, để duy trì hợp đồng và đảm bảo quyền lợi bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ khấu trừ một số loại phí từ giá trị tài khoản hợp đồng. Việc hiểu rõ các khoản phí này giúp khách hàng có kế hoạch tài chính tốt hơn, tối ưu hóa giá trị hợp đồng và tránh những chi phí không mong muốn. Vậy các loại phí mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép khấu trừ trong bảo hiểm liên kết chung là gì? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. 20/10/2025Quyền lợi bảo hiểm rủi ro thuộc sản phẩm liên kết chung phải đảm bảo gì?
Quyền lợi bảo hiểm rủi ro thuộc sản phẩm liên kết chung phải đảm bảo gì?
Trong các sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, quyền lợi bảo hiểm rủi ro đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài chính cho khách hàng trước những rủi ro không mong muốn. Theo Thông tư 67/2023/TT-BTC, doanh nghiệp bảo hiểm phải đảm bảo quyền lợi này được minh bạch, đầy đủ và phù hợp với quy định pháp luật. Điều này không chỉ giúp khách hàng hiểu rõ phạm vi bảo hiểm mà còn tăng cường tính trách nhiệm và minh bạch trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Vậy cụ thể, quyền lợi bảo hiểm rủi ro trong sản phẩm liên kết chung phải đáp ứng những điều kiện gì? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết! 20/10/2025Quỹ liên kết đơn vị trong bảo hiểm liên kết đơn vị mới nhất 2025
Quỹ liên kết đơn vị trong bảo hiểm liên kết đơn vị mới nhất 2025
Trong những năm gần đây, bảo hiểm liên kết đơn vị đã trở thành một trong những sản phẩm bảo hiểm nhân thọ phổ biến, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư cá nhân nhờ khả năng kết hợp giữa bảo vệ tài chính và đầu tư sinh lời. Một trong những yếu tố cốt lõi tạo nên tính linh hoạt và hấp dẫn của sản phẩm này chính là quỹ liên kết đơn vị – nơi số tiền đầu tư của khách hàng được phân bổ và quản lý chuyên nghiệp. Vậy quỹ liên kết đơn vị hoạt động như thế nào? Những lợi ích, rủi ro và quy định pháp lý mới nhất liên quan đến loại quỹ này ra sao? Hãy cùng tìm hiểu để có cái nhìn rõ nét hơn về công cụ đầu tư quan trọng trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ này. 20/10/2025Doanh nghiệp bảo hiểm phải có tối thiểu bao nhiêu quỹ liên kết đơn vị dành cho mỗi sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị mới nhất 2025?
Doanh nghiệp bảo hiểm phải có tối thiểu bao nhiêu quỹ liên kết đơn vị dành cho mỗi sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị mới nhất 2025?
Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm ngày càng phát triển và nhu cầu đa dạng hóa danh mục đầu tư của khách hàng ngày càng cao, quy định về quỹ liên kết đơn vị trong bảo hiểm liên kết đơn vị đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi của người tham gia bảo hiểm. Theo quy định mới nhất, mỗi sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị phải có tối thiểu hai quỹ liên kết đơn vị để giúp khách hàng có nhiều lựa chọn hơn trong việc đầu tư. Quy định này không chỉ tạo ra sự linh hoạt cho người mua bảo hiểm mà còn nâng cao tính cạnh tranh và minh bạch trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam. 20/10/2025Điều kiện tạo sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị quy định như thế nào mới nhất 2025?
Điều kiện tạo sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị quy định như thế nào mới nhất 2025?
Bảo hiểm liên kết đơn vị ngày càng trở thành lựa chọn phổ biến nhờ sự linh hoạt trong đầu tư và bảo vệ tài chính. Tuy nhiên, để đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi cho khách hàng, các doanh nghiệp bảo hiểm phải đáp ứng nhiều điều kiện nghiêm ngặt khi triển khai sản phẩm này. Theo Thông tư 67/2023/TT-BTC, từ năm 2025, việc phát triển một sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị đòi hỏi doanh nghiệp không chỉ có nền tảng tài chính vững mạnh mà còn phải tuân thủ quy định về quản lý quỹ, công bố thông tin, và quy trình đăng ký với Bộ Tài chính. Vậy, cụ thể các điều kiện này là gì? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây! 20/10/2025Bảo hiểm liên kết đơn vị là gì? 10 điều cần biết về bảo hiểm liên kết đơn vị mới nhất 2025
