Tìm kiếm
Chương XVII Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Tạm đình chỉ điều tra và kết thúc điều tra
| Số hiệu: | 219/2013/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Đỗ Hoàng Anh Tuấn |
| Ngày ban hành: | 31/12/2013 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2014 |
| Ngày công báo: | 01/03/2014 | Số công báo: | Từ số 237 đến số 238 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn luật Thuế GTGT
Các loại hình dịch vụ như nhà nghỉ khách sạn, massage, karaoke, vũ trường; tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm TTHC thuế, hải quan... sẽ được tính thuế GTGT theo tỉ lệ 5% trên doanh thu.
Đây là nội dung được ban hành tại Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP .
Thông tư đưa ra rất nhiều nội dung hướng dẫn chi tiết Luật Thuế GTGT, trong đó có đến 89 ví dụ cho từng trường hợp, cụ thể:
- VD 5: Công ty CP VC có tiền nhàn rỗi tạm thời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh; VC ký hợp đồng cho công ty T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi thì khoản tiền lãi không chịu thuế GTGT.
- VD 31: Công ty kinh doanh xe máy bán xe X loại 100 cc, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 25,5 triệu đồng/chiếc (trong đó giá bán xe là 25 triệu đồng, lãi trả góp là 0,5 triệu đồng) thì giá tính thuế GTGT là 25 triệu đồng.
Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2014, thay thế Thông tư 06/2012/TT-BTC, Thông tư 65/2013/TT-BTC .
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Cơ quan điều tra ra quyết định tạm đình chỉ điều tra khi thuộc một trong các trường hợp:
a) Khi chưa xác định được bị can hoặc không biết rõ bị can đang ở đâu nhưng đã hết thời hạn điều tra vụ án. Trường hợp không biết rõ bị can đang ở đâu, Cơ quan điều tra phải ra quyết định truy nã trước khi tạm đình chỉ điều tra;
b) Khi có kết luận giám định tư pháp xác định bị can bị bệnh tâm thần hoặc bệnh hiểm nghèo thì có thể tạm đình chỉ điều tra trước khi hết thời hạn điều tra;
c) Khi trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp chưa có kết quả nhưng đã hết thời hạn điều tra. Trong trường hợp này, việc giám định, định giá tài sản, tương trợ tư pháp vẫn tiếp tục được tiến hành cho đến khi có kết quả.
2. Trường hợp vụ án có nhiều bị can mà lý do tạm đình chỉ điều tra không liên quan đến tất cả bị can thì có thể tạm đình chỉ điều tra đối với từng bị can.
3. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ điều tra, Cơ quan điều tra phải gửi quyết định này cho Viện kiểm sát cùng cấp, bị can, người bào chữa hoặc người đại diện của bị can; thông báo cho bị hại, đương sự và người bảo vệ quyền lợi của họ.
1. Cơ quan điều tra ra quyết định đình chỉ điều tra khi thuộc một trong các trường hợp:
a) Có một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 155 và Điều 157 của Bộ luật này hoặc có căn cứ quy định tại Điều 16 hoặc Điều 29 hoặc khoản 2 Điều 91 của Bộ luật hình sự;
b) Đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm.
2. Quyết định đình chỉ điều tra ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định, lý do và căn cứ đình chỉ điều tra, việc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, trả lại tài liệu, đồ vật đã tạm giữ (nếu có), việc xử lý vật chứng và những vấn đề khác có liên quan.
Trường hợp vụ án có nhiều bị can mà căn cứ để đình chỉ điều tra không liên quan đến tất cả bị can thì có thể đình chỉ điều tra đối với từng bị can.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ điều tra kèm theo hồ sơ vụ án của Cơ quan điều tra, nếu thấy quyết định đình chỉ điều tra có căn cứ thì Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra để giải quyết theo thẩm quyền; nếu thấy quyết định đình chỉ điều tra không có căn cứ thì hủy bỏ quyết định đình chỉ điều tra và yêu cầu Cơ quan điều tra phục hồi điều tra; nếu thấy đủ căn cứ để truy tố thì hủy bỏ quyết định đình chỉ điều tra và ra quyết định truy tố theo thời hạn, trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật này.
1. Khi bị can trốn hoặc không biết rõ bị can đang ở đâu thì Cơ quan điều tra phải ra quyết định truy nã bị can.
2. Quyết định truy nã ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của bị can, đặc điểm để nhận dạng bị can, tội phạm mà bị can đã bị khởi tố và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này; kèm theo ảnh bị can (nếu có).
Quyết định truy nã bị can được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và thông báo công khai để mọi người phát hiện, bắt người bị truy nã.
3. Sau khi bắt được bị can theo quyết định truy nã thì Cơ quan điều tra đã ra quyết định truy nã phải ra quyết định đình nã. Quyết định đình nã được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và thông báo công khai.
1. Khi kết thúc điều tra, Cơ quan điều tra phải ra bản kết luận điều tra.
2. Việc điều tra kết thúc khi Cơ quan điều tra ra bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc ra bản kết luận điều tra và quyết định đình chỉ điều tra.
3. Bản kết luận điều tra ghi rõ ngày, tháng, năm; họ tên, chức vụ và chữ ký của người ra kết luận.
4. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra bản kết luận điều tra, Cơ quan điều tra phải giao bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc bản kết luận điều tra kèm theo quyết định đình chỉ điều tra cùng hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp; giao bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc quyết định đình chỉ điều tra cho bị can hoặc người đại diện của bị can; gửi bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc quyết định đình chỉ điều tra cho người bào chữa; thông báo cho bị hại, đương sự và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
Trong trường hợp đề nghị truy tố thì bản kết luận điều tra ghi rõ diễn biến hành vi phạm tội; chứng cứ xác định hành vi phạm tội của bị can, thủ đoạn, động cơ, mục đích phạm tội, tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, đặc điểm nhân thân của bị can; việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật và việc xử lý vật chứng; nguyên nhân và điều kiện dẫn đến hành vi phạm tội và tình tiết khác có ý nghĩa đối với vụ án; lý do và căn cứ đề nghị truy tố; tội danh, điều, khoản, điểm của Bộ luật hình sự được áp dụng; những ý kiến đề xuất giải quyết vụ án.
Bản kết luận điều tra phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra kết luận; họ tên, chức vụ và chữ ký của người ra kết luận điều tra.
Trong trường hợp đình chỉ điều tra thì bản kết luận điều tra ghi rõ diễn biến sự việc, quá trình điều tra, lý do và căn cứ đình chỉ điều tra.
Bản kết luận điều tra phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra kết luận; họ tên, chức vụ và chữ ký của người ra kết luận điều tra.
Quyết định đình chỉ điều tra ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định, lý do và căn cứ đình chỉ điều tra, việc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, trả lại tài liệu, đồ vật đã tạm giữ (nếu có), việc xử lý vật chứng và các vấn đề khác có liên quan.
1. Khi có lý do để hủy bỏ quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định tạm đình chỉ điều tra thì Cơ quan điều tra ra quyết định phục hồi điều tra, nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.
Nếu việc điều tra bị đình chỉ theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 157 của Bộ luật này mà bị can không đồng ý và yêu cầu điều tra lại thì Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát cùng cấp ra quyết định phục hồi điều tra.
2. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định phục hồi điều tra, Cơ quan điều tra phải gửi quyết định này cho Viện kiểm sát cùng cấp, bị can, người bào chữa hoặc người đại diện của bị can; thông báo cho bị hại, đương sự và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
SUSPENSION AND CLOSURE OF INVESTIGATION
Article 229. Suspension of investigation
1. Investigation authorities shall decide to suspend investigative activities in one of the following events:
a) Suspects are unidentified or their whereabouts are unknown despite the expiration of the investigation time limit. If the location of suspects is unknown, investigation authorities must issue wanted notices before suspending the investigation;
b) If judicial expert examination finds that suspects suffer from mental illness or fatal diseases, the investigation may be suspended ahead of schedule;
c) Time limit for investigation expires while expert examination, property valuation or judicial assistance, though requested, does not progress. In such event, expert examination, valuation process and judicial assistance shall continue until results are achieved.
2. If there are several suspects in one case but the reason for suspension of investigation does not apply to all of them, the investigative activities against each suspect shall be suspended separately.
3. Investigation authorities, in 02 days upon deciding to suspend the investigation, shall send such decision to the equivalent Procuracy, suspects, their defense counsels or representatives and deliver notices to the crime victims, litigants and protectors of their legitimate rights.
Article 230. Termination of investigation
1. Investigation authorities shall decide to terminate investigative activities in one of the following events:
a) As per justifications as defined in Section 2, Article 155 and Article 157 of this Law or in Article 16 or Article 29 or Section 2, Article 91 of the Criminal Code;
b) Time limit for investigation expires though suspects are not proved to commit crimes.
2. A decision to terminate investigation shall specify time and issuing place of the decision, reasons and justifications, termination of preventive and coercive measures, return of documents and items impounded (if any), handling of evidences and relevant matters.
If there are several suspects in one case but the reason for suspension of investigation does not apply to all of them, the investigative activities against each suspect shall be terminated separately.
3. The procuracy, in 15 days upon receiving the decision to terminate investigation and case files from investigation authorities, shall consider justifications of such decision and return case files to investigation authorities that handle intra vires matters. If the suspension decision is deemed unjustified, it shall be abrogated and investigation authorities shall be requested to resume investigative activities. If justifications of prosecution suffice, the Procuracy shall nullify the decision on investigation suspension and decide to prosecute according to the time limit, sequence and formalities as stated in this Law.
Article 231. Seeking of suspects
1. Investigative authorities shall decide to issue wanted notices against suspects on the loose or in unknown places.
2. A wanted notice shall specify full name, date of birth, residential address of suspects, their traits for identification, crimes against which suspects are charged and other details as per Section 2, Article 132 of this law; and suspects' photos (if available).
A wanted notice for a suspect shall be sent to the equivalent Procuracy and publicly announced for everyone to detect and detain the wanted person.
3. Upon the capture of the suspect as per the wanted notice, the investigation authority issuing such notice shall terminate it. A decision to terminate wanted notice shall be sent to the equivalent Procuracy and publicly announced.
Article 232. Closure of investigation
1. Investigation authorities, when closing an investigation, must conclude the investigation in writing.
2. The investigation ends when the investigation authorities concluding the investigation requisition charges or terminate the investigation.
3. The written conclusion of investigation shall specify date, full name and position of the person concluding the investigation and bear his signature.
4. Investigation authorities, in 02 days upon concluding the investigation in writing, shall send such conclusion to requisition charges or enclose a decision to terminate investigation and case files to the equivalent Procuracy. Suspects or their representative or defense counsels shall be given a copy of the conclusion of investigation for charges or suspension of investigation. Crime victims, litigants and protectors of their legitimate rights shall be informed.
Article 233. Conclusion of investigation during the stage of prosecution
During the stage of prosecution, the written conclusion of investigation shall specify the progress of crimes; evidences of suspects' commission of crimes, their artifices, motives, purposes, nature and degree of damage caused by the crimes; preventive and coercive measures enforced, altered or terminated; factors aggravating and mitigating criminal liabilities, traits and personal record of suspects; seizure and impoundment of documents and items, handling of evidences; reasons and circumstances leading to the crimes and other facts significant to the case; reasons and justifications of prosecution; offence titles, Articles, Sections and Points quoted from the Criminal Code; recommendations for the settlement of the case.
The written conclusion of investigation shall specify issue date, full name and position of the person concluding the investigation and bear his signature.
Article 234. Conclusion of an investigation terminated
When an investigation is terminated, the written conclusion of investigation shall specify events, process of investigation, reasons and justification of investigation suspension.
The written conclusion of investigation shall specify issue date, full name and position of the person concluding the investigation and bear his signature.
A decision to terminate investigation shall specify time and issuing place of the decision, reasons and justifications, termination of preventive and coercive measures, return of documents and items impounded (if any), handling of evidences and relevant matters.
Article 235. Resumption of investigation
1. Investigation authorities, when having justifications to annul the decision to terminate or suspend investigation, shall decide to resume the investigation if the prescriptive period for criminal prosecution remains effective.
If the investigation is terminated according to Section 5 and Section 6, Article 157 of this Law without the consent of the suspect who petitions for repetition of investigation, investigation authorities or equivalent procuracies shall decide to resume the investigation.
2. Investigation authorities, in 02 days upon deciding to resume the investigation, shall send such decision to the equivalent Procuracy, suspects, their defense counsels or representatives and deliver notices to the crime victims, litigants and protectors of their legitimate rights.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Thủ tục xuất hóa đơn đỏ chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Thủ tục xuất hóa đơn đỏ chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Hóa đơn đỏ là cách gọi phổ biến trong thực tế để chỉ hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) – một loại chứng từ do người bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin giao dịch, và dùng để kê khai, tính thuế GTGT. Tên gọi "hóa đơn đỏ" xuất phát từ việc các hóa đơn GTGT trước đây thường được in trên giấy màu hồng hoặc đỏ nhạt, dễ nhận biết. Hãy cùng tìm hiểu về thủ tục xuất hóa đơn đỏ chuẩn pháp lý mới nhất 2025 16/05/2025Xuất hóa đơn đỏ để làm gì khi đi ăn nhà hàng?
Xuất hóa đơn đỏ để làm gì khi đi ăn nhà hàng?
Khi đi ăn nhà hàng, nhiều khách hàng hoặc doanh nghiệp thường yêu cầu xuất hóa đơn đỏ (hóa đơn giá trị gia tăng) nhưng không phải ai cũng hiểu rõ mục đích và lợi ích của việc này. Việc xuất hóa đơn đỏ không chỉ giúp ghi nhận chính xác chi phí hợp lý mà còn phục vụ cho công tác kế toán, kê khai thuế và minh bạch tài chính. Bài viết này sẽ giải thích rõ vai trò và ý nghĩa của việc xuất hóa đơn đỏ khi đi ăn nhà hàng theo quy định hiện hành. 16/05/2025Xử lý hóa đơn bán hàng khi giảm thuế GTGT 2% đúng luật ra sao?
Xử lý hóa đơn bán hàng khi giảm thuế GTGT 2% đúng luật ra sao?
Khi Chính phủ quyết định giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) từ mức cũ xuống còn 2%, nhiều doanh nghiệp gặp phải thách thức trong việc xử lý hóa đơn bán hàng sao cho đúng quy định pháp luật. Việc thực hiện không đúng có thể dẫn đến sai sót trong kê khai thuế, ảnh hưởng đến quyền lợi của doanh nghiệp và thậm chí bị xử phạt. Vì vậy, hiểu rõ cách xử lý hóa đơn bán hàng khi giảm thuế GTGT 2% theo quy định mới nhất là điều vô cùng cần thiết để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi và hợp pháp. 16/05/2025Thời điểm phải lập hóa đơn thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ là khi nào?
Thời điểm phải lập hóa đơn thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ là khi nào?
Thời điểm lập hóa đơn thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những căn cứ quan trọng để xác định nghĩa vụ thuế và đảm bảo tính chính xác trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Việc lập hóa đơn đúng thời điểm không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các sai phạm về thuế mà còn bảo vệ quyền lợi khi kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Vậy theo quy định hiện hành, thời điểm phải lập hóa đơn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ được xác định khi nào? 16/05/2025Hộ kinh doanh có quyền xuất hóa đơn GTGT theo quy định không?
Hộ kinh doanh có quyền xuất hóa đơn GTGT theo quy định không?
Nhiều hộ kinh doanh cá thể hiện nay đang mở rộng quy mô hoạt động và giao dịch với các đối tác doanh nghiệp, từ đó phát sinh nhu cầu xuất hóa đơn GTGT để phục vụ khấu trừ thuế đầu vào. Tuy nhiên, không ít người vẫn băn khoăn liệu hộ kinh doanh có được quyền xuất hóa đơn GTGT theo quy định pháp luật hay không. Bài viết sau sẽ làm rõ vấn đề này theo quy định mới nhất hiện hành. 16/05/2025Hướng dẫn cách xuất hóa đơn giảm thuế GTGT còn 8% đúng luật mới nhất 2025
Hướng dẫn cách xuất hóa đơn giảm thuế GTGT còn 8% đúng luật mới nhất 2025
Chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) xuống còn 8% tiếp tục được Chính phủ gia hạn trong năm 2025 nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và kích cầu tiêu dùng. Tuy nhiên, việc áp dụng mức thuế ưu đãi này không đơn thuần là chọn đúng thuế suất, mà còn đòi hỏi kế toán phải lập hóa đơn theo đúng quy định mới nhất để tránh sai sót khi kê khai và quyết toán thuế. Vậy cách xuất hóa đơn giảm thuế GTGT còn 8% năm 2025 như thế nào cho đúng luật? 16/05/2025Hóa đơn VAT là gì? Quy trình xuất hóa đơn VAT đúng luật mới nhất 2025
Hóa đơn VAT là gì? Quy trình xuất hóa đơn VAT đúng luật mới nhất 2025
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đóng vai trò quan trọng trong việc minh bạch hóa các giao dịch thương mại và đảm bảo nghĩa vụ thuế đối với nhà nước. Đây không chỉ là chứng từ ghi nhận hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, mà còn là căn cứ để doanh nghiệp kê khai, khấu trừ và hoàn thuế. Việc hiểu rõ bản chất, quy định pháp lý và quy trình sử dụng hóa đơn GTGT là điều cần thiết đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh trong quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh hợp pháp và hiệu quả. Hãy cùng tìm hiểu về hóa đơn VAT là gì? Quy trình xuất hóa đơn VAT đúng luật mới nhất 2025 16/05/2025Hóa đơn đỏ là gì? Xuất hóa đơn đỏ đúng luật cần chú ý những vấn đề nào?
Hóa đơn đỏ là gì? Xuất hóa đơn đỏ đúng luật cần chú ý những vấn đề nào?
Hóa đơn đỏ là cách gọi phổ biến trong thực tế để chỉ hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) – một loại chứng từ do người bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin giao dịch, và dùng để kê khai, tính thuế GTGT. Tên gọi "hóa đơn đỏ" xuất phát từ việc các hóa đơn GTGT trước đây thường được in trên giấy màu hồng hoặc đỏ nhạt, dễ nhận biết. hãy cùng tìm hiểu về hóa đơn đỏ là gì? Xuất hóa đơn đỏ đúng luật cần chú ý những vấn đề nào? 19/05/2025Mẫu hóa đơn GTGT chuẩn pháp lý mới nhất 2025. Phân biệt hóa đơn GTGT với hóa đơn bán hàng dễ hiểu ra sao?
Mẫu hóa đơn GTGT chuẩn pháp lý mới nhất 2025. Phân biệt hóa đơn GTGT với hóa đơn bán hàng dễ hiểu ra sao?
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đóng vai trò quan trọng trong việc minh bạch hóa các giao dịch thương mại và đảm bảo nghĩa vụ thuế đối với nhà nước. Đây không chỉ là chứng từ ghi nhận hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, mà còn là căn cứ để doanh nghiệp kê khai, khấu trừ và hoàn thuế. Việc hiểu rõ bản chất, quy định pháp lý và quy trình sử dụng hóa đơn GTGT là điều cần thiết đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh trong quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh hợp pháp và hiệu quả. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu hóa đơn GTGT chuẩn pháp lý mới nhất 2025. Phân biệt hóa đơn GTGT với hóa đơn bán hàng dễ hiểu ra sao? 15/05/2025Thuế GTGT nộp thừa có được hoàn lại không?
