Tìm kiếm
Chương XXXII Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Xử lý các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hình sự
| Số hiệu: | 08/2023/TT-BGDĐT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Người ký: | Phạm Ngọc Thưởng |
| Ngày ban hành: | 14/04/2023 | Ngày hiệu lực: | 30/05/2023 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương, Bộ máy hành chính, Giáo dục | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Người bị buộc tội, người tham gia tố tụng khác có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ mức độ vi phạm có thể bị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định áp giải, dẫn giải, phạt cảnh cáo, phạt tiền, tạm giữ hành chính, buộc khắc phục hậu quả hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật:
1. Làm giả, hủy hoại chứng cứ gây trở ngại cho việc giải quyết vụ việc, vụ án;
2. Khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật;
3. Từ chối khai báo hoặc từ chối cung cấp tài liệu, đồ vật;
4. Người giám định, người định giá tài sản kết luận gian dối hoặc từ chối kết luận giám định, định giá tài sản mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;
5. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối;
6. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người bị hại tham gia tố tụng hoặc buộc người bị hại khai báo gian dối;
7. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định, người định giá tài sản thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người giám định, người định giá tài sản kết luận sai với sự thật khách quan;
8. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch, người dịch thuật thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch, người dịch thuật dịch gian dối;
9. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia tố tụng;
10. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; đe doạ, sử dụng vũ lực hoặc có hành vi khác cản trở hoạt động tố tụng của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
11. Đã được triệu tập mà vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho hoạt động tố tụng;
12. Ngăn cản việc cấp, giao, nhận hoặc thông báo văn bản tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
1. Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định buộc người vi phạm rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính. Cơ quan công an có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa hoặc người có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa thi hành quyết định của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa về việc buộc rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính người gây rối trật tự phiên tòa.
3. Trường hợp hành vi của người vi phạm nội quy phiên tòa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Hội đồng xét xử có quyền khởi tố vụ án hình sự.
4. Quy định tại Điều này cũng được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm tại phiên họp của Tòa án.
Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt đối với các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hình sự được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và pháp luật khác có liên quan.
RECTIFICATION OF IMPEDIMENTS TO LEGAL PROCEEDINGS
Article 466. Punitive actions against individuals hindering legal proceedings of authorities given authority to institute legal proceedings
When sentenced persons and other participants in legal proceedings commit one of the following acts, competent procedural authorities shall consider the degree of their violations and decide to deliver or escort them by force, to inflict admonitory penalties or fines, to enforce administrative detention or impose obligations to make restitution for consequences caused, or to institute criminal prosecution according to the laws:
1. Falsify or destroy evidences to obstruct the settlement of affairs and cases;
2. Give false statements or documents;
3. Decline deposition or refuse to provide documents or items;
4. Expert witnesses or property valuators give false findings or refuse to conclude expert examinations or valuation tasks not due to force majeure or objective obstacles;
5. Delude, threaten, bribe or use force to make witness testifiers refrain from testifying or give false testimonies;
6. Delude, threaten, bribe or force witness testifiers to refrain from testifying or to give false testimonies;
7. Delude, threaten, bribe or force expert witnesses or property valuators to refrain from their duties or to give findings that deviate from objective truths;
8. Delude, threaten, bribe or force interpreters and translators to refrain from their duties or to provide false translation;
9. Delude, threaten, bribe or force representatives of authorities and organizations and other individuals to refrain from legal proceedings;
10. Defame the honor, dignity and reputation of authorized procedural persons; threaten or use force or commit other acts to obstruct legal proceedings of authorized procedural persons;
11. Have not appeared despite a subpoena not due to force majeure or objective obstacles; therefore, hinder legal proceedings;
12. Prevent the delivery or announcement of procedural documents by competent procedural authorities.
Article 467. Punitive actions against contempt of court
1. Persons in contempt of court shall incur administrative penalties, subject to the nature and degree of their violations, as per the Presiding judge’s orders according to the laws.
2. The presiding judge shall be entitled to expel violators from the courtroom or have them held in administrative detention. Police officers or personnel maintaining court order shall execute the Presiding judge’s orders on expelling or administrative detention of persons disturbing the order of the court.
3. If the violators' disobedience of court rules results in criminal prosecution, the Trial panel shall be entitled to file a criminal lawsuit.
4. The stipulations in this Article shall apply to persons committing violations in a Court’s meeting.
Article 468. Form, authority, order and procedures of punitive actions
Form, authority, order and procedures of punitive actions against the impediments to criminal proceedings shall be governed by the Law on punitive actions against administrative violations and relevant laws.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Giáo viên mầm non mới ra trường hạng mấy, xếp lương bao nhiêu?
Giáo viên mầm non mới ra trường hạng mấy, xếp lương bao nhiêu?
Giáo viên mầm non mới ra trường được xếp vào hạng nào và hưởng mức lương bao nhiêu là vấn đề được nhiều người quan tâm. Bài viết sẽ giải đáp cụ thể về hạng chức danh nghề nghiệp và mức lương khởi điểm theo quy định mới nhất năm 2025. 03/07/2025Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên mầm non mới nhất 2025
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên mầm non mới nhất 2025
Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên mầm non được quy định rõ nhằm bảo đảm chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và quyền lợi của giáo viên. Bài viết sẽ cập nhật những điểm mới nhất năm 2025 theo quy định hiện hành. 03/07/2025Giáo viên mầm non có con nhỏ có được giảm định mức giờ dạy không?
Giáo viên mầm non có con nhỏ có được giảm định mức giờ dạy không?
Giáo viên mầm non đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi có được giảm giờ dạy hay không là vấn đề nhiều người quan tâm. Bài viết sẽ làm rõ quy định hiện hành về chế độ giảm giờ làm đối với giáo viên có con nhỏ theo luật mới nhất. 03/07/2025Phụ cấp giáo viên mầm non hiện nay bao nhiêu? Tăng phụ cấp 10% cho giáo viên mầm non từ khi nào?
Phụ cấp giáo viên mầm non hiện nay bao nhiêu? Tăng phụ cấp 10% cho giáo viên mầm non từ khi nào?
Phụ cấp là một phần quan trọng trong thu nhập của giáo viên mầm non, đặc biệt tại các cơ sở công lập. Từ năm 2025, mức phụ cấp của giáo viên có nhiều điều chỉnh theo chính sách mới, trong đó có quy định tăng 10% phụ cấp ưu đãi nghề. Bài viết sẽ cập nhật chi tiết mức phụ cấp hiện nay và thời điểm áp dụng tăng phụ cấp theo quy định mới nhất. 03/07/2025Những cơ sở nào là cơ sở giáo dục mầm non mới nhất 2025?
Những cơ sở nào là cơ sở giáo dục mầm non mới nhất 2025?
Cơ sở giáo dục mầm non là nơi thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ từ 3 tháng đến dưới 6 tuổi. Theo quy định mới nhất áp dụng từ năm 2025, hệ thống cơ sở giáo dục mầm non được phân thành nhiều loại hình với đặc điểm, chức năng và đối tượng phục vụ riêng. Bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ những cơ sở nào được công nhận là cơ sở giáo dục mầm non theo quy định hiện hành. 03/07/2025Yêu cầu nội dung và phương pháp giáo dục mầm non quy định mới nhất 2025 ra sao?
Yêu cầu nội dung và phương pháp giáo dục mầm non quy định mới nhất 2025 ra sao?
Từ năm 2025, nội dung và phương pháp giáo dục mầm non tiếp tục được điều chỉnh theo hướng phát triển toàn diện cho trẻ và phù hợp với chương trình giáo dục mầm non mới. Bài viết sẽ trình bày các yêu cầu cụ thể theo quy định mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 03/07/2025Tiêu chuẩn, xếp lương giáo viên mầm non hạng 3 mới nhất 2025
Tiêu chuẩn, xếp lương giáo viên mầm non hạng 3 mới nhất 2025
Giáo viên mầm non hạng 3 là chức danh phổ biến đối với giáo viên mới tuyển dụng hoặc đã qua đào tạo cao đẳng, đại học. Từ năm 2025, quy định mới về tiêu chuẩn và xếp lương cho hạng 3 được áp dụng thống nhất theo hệ thống chức danh nghề nghiệp viên chức ngành giáo dục. Bài viết sẽ giúp bạn nắm rõ điều kiện, tiêu chuẩn và cách xếp lương mới nhất đối với giáo viên mầm non hạng 3 theo quy định hiện hành. 03/07/2025Giáo viên mầm non xét thăng hạng cần điều kiện gì mới nhất 2025?
Giáo viên mầm non xét thăng hạng cần điều kiện gì mới nhất 2025?
Thăng hạng chức danh nghề nghiệp là bước quan trọng trong quá trình phát triển nghề nghiệp của giáo viên mầm non. Từ năm 2025, quy định mới yêu cầu rõ ràng hơn về trình độ đào tạo, thời gian công tác, đánh giá chuẩn nghề nghiệp và chứng chỉ bồi dưỡng. Bài viết sẽ cung cấp đầy đủ điều kiện xét thăng hạng giáo viên mầm non theo hướng dẫn mới nhất, giúp giáo viên chủ động chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ đúng quy định. 03/07/2025Giáo viên mầm non là công chức hay viên chức ?
Giáo viên mầm non là công chức hay viên chức ?
Giáo viên mầm non công tác tại trường công lập được xếp là viên chức, không phải công chức. Bài viết sẽ làm rõ sự khác biệt giữa hai loại hình này và căn cứ pháp lý xác định vị trí việc làm của giáo viên mầm non trong hệ thống giáo dục hiện nay. 03/07/2025Giáo viên mầm non được nghỉ hưu sớm cần điều kiện và thủ tục ra sao mới nhất 2025?
