Tìm kiếm
Chương IV Thông tư 01/2023/TT-VPCP: Rà soát, chuẩn hóa mẫu đơn, tờ khai thiết lập biểu mẫu điện tử tương tác
| Số hiệu: | 01/2023/TT-VPCP | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Văn phòng Chính phủ | Người ký: | Trần Văn Sơn |
| Ngày ban hành: | 05/04/2023 | Ngày hiệu lực: | 25/05/2023 |
| Ngày công báo: | 19/04/2023 | Số công báo: | Từ số 671 đến số 672 |
| Lĩnh vực: | Công nghệ thông tin, Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Áp dụng mã QR trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
Ngày 05/4/2023 Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư 01/2023/TT-VPCP quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Áp dụng mã QR trong quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
Cụ thể, việc áp dụng mã QR trong quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện như sau:
Việc áp dụng cung cấp mã QR trong tiếp nhận thủ tục hành chính phải bảo đảm theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7322:2009 (ISO/IEC 18004:2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật đối với mã hình QR code 2005.
Trong đó, mã QR được in ở góc trên bên trái của các giấy tờ được xuất bản từ dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh cho tổ chức, cá nhân cung cấp các dữ liệu tối thiểu sau:
- Mã số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
- Mã thủ tục hành chính.
- Mã định danh của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính.
- Tên giấy tờ được xuất bản.
- Tên hệ thống thông tin cung cấp dữ liệu.
- Thời điểm xuất bản.
- Trường hợp là Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả, mã QR có cung cấp thêm dữ liệu về ngày hẹn trả kết quả.
- Trường hợp là Kết quả giải quyết thủ tục hành chính, mã QR có cung cấp thêm dữ liệu về thời hạn, phạm vi có hiệu lực (nếu có).
Hoàn trả đối với các khoản thu phí, lệ phí, thu phạt
Khi người dân có yêu cầu hoàn trả số tiền đã nộp nhầm, nộp thừa, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn trả theo quy định.
Việc thực hiện đề nghị hoàn trả đối với giao dịch thanh toán các khoản thu phí, lệ phí, thu phạt đã được hạch toán vào tài khoản cơ quan thu tại Kho bạc Nhà nước trên cổng Dịch vụ công quốc gia như sau:
- Cán bộ được phân quyền “Lập chứng từ hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước” thực hiện việc lập chứng từ tại chức năng quản trị đối với mã giao dịch thanh toán trên cổng Dịch vụ công quốc gia.
(Trường hợp cơ quan có thẩm quyền gửi chứng từ hoàn sang Kho bạc Nhà nước thì sử dụng mẫu chứng từ hoàn trả theo quy định của Bộ Tài chính).
- Cán bộ được phân quyền “Phê duyệt chứng từ hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước” phê duyệt chứng từ tại chức năng quản trị.
- Chuyển lệnh hoàn trả sang Kho bạc Nhà nước. Cán bộ được phân công lập chứng từ, phê duyệt, theo dõi tình hình, kết quả xử lý của Kho bạc Nhà nước trên chức năng quản trị của cổng Dịch vụ công quốc gia.
Xem chi tiết Thông tư 01/2023/TT-VPCP có hiệu lực từ ngày 25/5/2023, điểm đ khoản 1 Điều 27 Thông tư 01/2023/TT-VPCP triển khai thực hiện từ ngày 01/01/2024.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Bộ, cơ quan, địa phương thực hiện rà soát mẫu đơn, tờ khai theo Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính hàng năm và trọng tâm quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Yêu cầu đối với mẫu đơn, tờ khai.
a) Thủ tục hành chính có quy định đơn, tờ khai thì đơn, tờ khai phải được mẫu hóa;
b) Mẫu đơn, tờ khai bảo đảm hợp lý, từng nội dung thông tin tại mẫu đơn, tờ khai rõ ràng, ngắn gọn, thực sự cần thiết cho việc giải quyết thủ tục hành chính, tăng tính chịu trách nhiệm của cá nhân, tổ chức đối với những nội dung tại đơn, tờ khai;
c) Trong trường hợp đơn, tờ khai cần phải có xác nhận của cơ quan, người có thẩm quyền thì quy định rõ cơ quan, người có thẩm quyền xác nhận và nội dung xác nhận.
3. Thực hiện rà soát mẫu đơn, tờ khai.
a) Rà soát nội dung thông tin trong mẫu đơn, tờ khai theo quy định của thủ tục hành chính;
b) Rà soát, đánh giá sự cần thiết của thông tin, nội dung và thẩm quyền xác nhận và khả năng chia sẻ dữ liệu để hỗ trợ điền, xác nhận tự động thông tin vào mẫu đơn, tờ khai từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, thiết lập sơ đồ mối quan hệ các trường thông tin của mẫu đơn, tờ khai;
c) Trường hợp phát hiện các trường thông tin, nội dung yêu cầu xác nhận trong mẫu đơn, tờ khai không cần thiết, bộ, ngành, địa phương sửa đổi theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi theo quy định;
d) Rà soát mối quan hệ giữa thành phần hồ sơ với các thông tin trong mẫu đơn, tờ khai.
Trường hợp thành phần hồ sơ là kết quả giải quyết của thủ tục hành chính trước đó, có thể tra cứu, khai thác trên các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân thì bộ, ngành, địa phương sửa đổi theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi thủ tục hành chính theo hướng cắt giảm thành phần hồ sơ, đồng thời bổ sung thông tin cơ bản về thành phần hồ sơ tại mẫu đơn, tờ khai để hỗ trợ tra cứu trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
Thông tin cơ bản về thành phần hồ sơ bao gồm: tên loại giấy tờ; mã định danh của tổ chức, cá nhân được cấp giấy tờ; số ký hiệu giấy tờ; cơ quan cấp và thời gian cấp. Trường hợp số ký hiệu giấy tờ đã thể hiện đầy đủ thông tin cơ quan và thời gian cấp thì không thể hiện nội dung này tại mẫu đơn, tờ khai.
1. Trách nhiệm cung cấp biểu mẫu điện tử tương tác.
a) Bộ, cơ quan ngang bộ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam xây dựng và cung cấp biểu mẫu điện tử tương tác đối với các dịch vụ công trực tuyến để giải quyết thủ tục hành chính: thuộc phạm vi giải quyết của bộ, cơ quan; được cấp có thẩm quyền giao xây dựng giải pháp cung cấp tập trung trên toàn quốc; nhóm thủ tục hành chính có liên quan đến nhau thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của nhiều bộ, cơ quan;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng và thực hiện giải pháp cung cấp biểu mẫu điện tử tương tác đối với các dịch vụ công trực tuyến để giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết của địa phương hoặc nhóm thủ tục hành chính liên thông được thực hiện thí điểm tại địa phương, trừ những thủ tục hành chính được nêu tại điểm a khoản này.
2. Quy trình thiết lập biểu mẫu tương tác.
a) Trên cơ sở kết quả rà soát mẫu đơn, tờ khai, xây dựng các biểu mẫu điện tử tương tác cho từng dịch vụ công trực tuyến đáp ứng yêu cầu đơn giản, thuận lợi, tối đa hóa việc khai thác dữ liệu để điền, xác nhận tự động, có khả năng tái sử dụng dữ liệu của biểu mẫu.
Định dạng thông tin cơ bản của biểu mẫu điện tử tương tác bao gồm: Mã số mẫu đơn, tờ khai; mã định danh của tổ chức, cá nhân; các thông tin cơ bản về tổ chức, cá nhân; các thông tin khác nếu có. Khuyến khích việc định dạng thông tin của biểu mẫu điện tử tương tác đáp ứng tối đa yêu cầu bóc tách, số hóa dữ liệu theo quy định tại Điều 9 Thông tư này;
b) Biểu mẫu điện tử tương tác bao gồm các phần: Nội dung thông tin của mẫu đơn, tờ khai theo quy định của thủ tục hành chính; thông tin bổ sung để hỗ trợ tìm kiếm, tích hợp hoặc đăng tải thành phần hồ sơ.
Trường hợp thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính chưa được cắt giảm, đơn giản hóa, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác theo hướng cho phép tổ chức, cá nhân tìm kiếm thành phần hồ sơ trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc tìm kiếm thông qua kết nối, tích hợp với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
c) Kiểm thử và sử dụng biểu mẫu điện tử tương tác được thực hiện cùng với việc kiểm thử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
3. Biểu mẫu điện tử tương tác đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Định dạng thông tin phải tuân thủ quy định dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và tích hợp từ các cơ sở dữ liệu này.
b) Mã số biểu mẫu xác định theo cấu trúc: <mã số thủ tục hành chính>.<ký hiệu mẫu đơn, tờ khai>.
Mã số thủ tục hành chính được áp dụng thống nhất theo mã được cấp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
Ký hiệu mẫu đơn tờ khai được thực hiện theo quy định của thủ tục hành chính.
c) Cho phép điền, xác nhận tự động các thông tin, dữ liệu đã được số hóa, chia sẻ.
d) Cho phép tổ chức, cá nhân ký số trong trường hợp dịch vụ công trực tuyến có yêu cầu.
đ) Việc xuất bản biểu mẫu điện tử tương tác phải bảo đảm thống nhất với yêu cầu về thể thức của mẫu đơn, tờ khai thủ tục hành chính theo quy định.
REVIEWING AND STANDARDIZING APPLICATION AND DECLARATION FORMS FOR ESTABLISHING INTERACTIVE ELECTRONIC FORMS
Article 21. Reviewing and standardizing application and declaration forms
1. Ministries, agencies and local authorities shall review application and declaration forms according to the annual key plans for reviewing and evaluating administrative procedures prescribed in Circular No. 02/2017/TT-VPCP dated October 31, 2017 guiding administrative procedure control.
2. Requirements for application and declaration forms.
a) Blank forms must be provided if set forms are used for the administrative procedure;
b) Blank forms must be reasonable; information in the blank forms must be clear, concise and really necessary for completion of the administrative procedure; responsibility of individuals and organizations for the information entered in the forms must be emphasized;
c) In case a form requires certification from a competent agency or person, it shall clearly specify the agency or person competent to certify and the contents of the certification.
3. Review an application or declaration form.
a) Review information in the application and declaration form in accordance with the regulations of administrative procedures;
b) Review and assess the necessity of information, contents and competence to confirm and the ability to share data to support the automatic filling and confirmation on the application and declaration form from national databases and specialized databases, establish a diagram of the relationship of information fields of the application and declaration form;
c) In case of detecting unnecessary information fields and contents of requiring confirmation in the application or declaration form, ministries, central and local authorities shall modify them according to their competence or propose to competent authorities amendments to them according to regulations;
d) Review the relationship between the documents and the information in the application or declaration form.
In case documents of a dossier are previous administrative procedure results and they can be looked up and accessed on national databases, specialized databases or electronic storages of organizations and individuals, ministries, central and local authorities shall amend according to their competence or propose competent authorities amendments to administrative procedures in the direction of reducing a number of documents of the dossier and adding basic information on the documents to application and declaration forms to support search during administrative processes.
Basic information about documents of the dossier includes: names of types of documents; identification number of organization or individual to which documents are granted; symbol numbers of documents; issuing authority and time of issuance. In case the symbol number of a document fully shows information on the issuing agency and the time of issuance, this content shall not be shown in the form.
Article 22. Interactive electronic forms
1. Responsibility for providing interactive electronic forms.
a) Ministries, ministerial agencies and Vietnam Social Security shall elaborate and provide interactive electronic forms for online public services to handle administrative procedures: within the jurisdiction of such ministries and agencies; assigned by competent authorities to develop centralized provision solutions nationwide; or groups of interrelated administrative procedures in state management of many ministries and agencies;
b) The People's Committees of provinces and central-affiliated cities shall formulate and implement solutions to provide interactive electronic forms for online public services to handle administrative procedures within the scope of local authorities or groups of interconnected administrative procedures undergoing pilot implementation in their provinces, except for the administrative procedures mentioned at Point a of this Clause.
2. The process for establishing an interactive form.
a) Based on the results of reviewing the application and declaration form, interactive electronic forms meeting requirements for simplifying, facilitating and maximizing data access for automatic filling and confirmation and having data which is able to reuse shall be formulated for each online public service.
The basic information format of an interactive electronic form includes: Code of application or declaration form; identification number of organization or individual; basic information about organization or individual; other information (if any). The formatting of information of the interactive electronic form should meet the requirements for data extraction and digitization at the maximum as prescribed in Article 9 of this Circular;
b) The interactive electronic form includes the following parts: contents of the application or declaration form as prescribed by administrative procedures; additional information used to support in finding, integrating, or updating documents of the dossier.
In case the required documents of an administrative procedure have not been removed or simplified, the People's Committee of the province shall develop interactive electronic forms allowing users to look up specific documents in their electronic storages, or via national databases or specialized databases;
c) The testing and use of interactive electronic forms shall be carried out at the same time with the testing and provision of online public services.
3. Interactive electronic forms must meet the following requirements:
a) Information formats must comply with data regulations of the National Database on population and the National Database on business registration and integration between these databases.
b) Form codes shall be determined according to the structure: <administrative procedure code>.<symbol of application or declaration form>.
Administrative procedure codes shall be applied uniformly according to codes granted on the National Database on administrative procedures.
The application/declaration form symbols shall comply with the regulations of administrative procedures.
c) Automatic filling and confirmation of digitized and shared information and data shall be allowed.
d) Organizations and individuals shall be allowed to digitally sign in case there is a request from online public services.
dd) The formats of published interactive electronic forms must be consistent with those required by the corresponding administrative procedures.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Mẫu biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu mới nhất 2025 và lưu ý cách viết chuẩn quy định
Mẫu biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu mới nhất 2025 và lưu ý cách viết chuẩn quy định
Trong công tác hành chính, việc giao nhận hồ sơ, tài liệu giữa các cá nhân, bộ phận hoặc cơ quan đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng và có cơ sở đối chiếu khi cần thiết. Để ghi nhận chính xác quá trình bàn giao, các bên cần lập biên bản giao nhận theo đúng mẫu và quy định hiện hành. Vậy mẫu biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu mới nhất được trình bày như thế nào và cần lưu ý gì khi viết để đúng chuẩn theo quy định pháp luật? Nội dung dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên của bạn đọc. 30/06/2025Sử dụng thống nhất mã số hồ sơ thủ tục hành chính được quy định thế nào?
Sử dụng thống nhất mã số hồ sơ thủ tục hành chính được quy định thế nào?
Trong bối cảnh chuyển đổi số và cải cách hành chính, việc sử dụng thống nhất mã số hồ sơ thủ tục hành chính là yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo đồng bộ trong quản lý, xử lý và tra cứu hồ sơ tại các cơ quan nhà nước. Việc áp dụng mã số thống nhất giúp theo dõi quá trình tiếp nhận – giải quyết hồ sơ nhanh chóng, minh bạch và thuận tiện trong liên thông dữ liệu trên toàn quốc. Vậy quy định về sử dụng thống nhất mã số hồ sơ thủ tục hành chính được áp dụng như thế nào? Nội dung bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc của bạn đọc. 30/06/2025Cấu trúc mã hồ sơ thủ tục hành chính mới nhất 2025 quy định thế nào?
Cấu trúc mã hồ sơ thủ tục hành chính mới nhất 2025 quy định thế nào?
Trong quá trình cải cách hành chính và xây dựng chính phủ số, việc quản lý hồ sơ thủ tục hành chính bằng mã số thống nhất là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và dễ dàng tra cứu. Cấu trúc mã hồ sơ không chỉ giúp phân loại, quản lý hồ sơ một cách khoa học mà còn hỗ trợ việc kết nối dữ liệu giữa các hệ thống một cách đồng bộ. Vậy cấu trúc mã hồ sơ thủ tục hành chính mới nhất được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ những nội dung này. 01/07/2025Không thực hiện số hóa đối với những giấy tờ, tài liệu nào? Có các yêu cầu nào đối với việc số hóa giấy tờ không?
Không thực hiện số hóa đối với những giấy tờ, tài liệu nào? Có các yêu cầu nào đối với việc số hóa giấy tờ không?
Số hóa hồ sơ, tài liệu là bước tiến quan trọng trong cải cách hành chính và xây dựng nền tảng dữ liệu điện tử. Tuy nhiên, không phải tất cả giấy tờ đều được phép số hóa, và việc số hóa cũng cần tuân thủ những yêu cầu kỹ thuật, pháp lý cụ thể để đảm bảo giá trị sử dụng và bảo mật thông tin. Vậy những loại giấy tờ, tài liệu nào không được số hóa, và việc số hóa cần đáp ứng các điều kiện gì theo quy định hiện hành? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên của bạn đọc. 01/07/2025Số hóa hồ sơ là gì? Những giấy tờ, tài liệu nào thuộc phạm vi thực hiện số hóa?
Số hóa hồ sơ là gì? Những giấy tờ, tài liệu nào thuộc phạm vi thực hiện số hóa?
Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ trong hệ thống hành chính nhà nước, số hóa hồ sơ trở thành yêu cầu bắt buộc nhằm hiện đại hóa quản lý, lưu trữ và tra cứu thông tin. Việc số hóa giúp giảm thiểu sử dụng văn bản giấy, nâng cao hiệu quả công việc và tạo nền tảng cho Chính phủ điện tử. Vậy số hóa hồ sơ là gì, và những giấy tờ, tài liệu nào nằm trong phạm vi cần thực hiện số hóa theo quy định hiện hành? Nội dung bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ những quy định mới nhất liên quan đến vấn đề này. 01/07/2025Hồ sơ là gì? Mẫu Danh mục hồ sơ và cách lập chuẩn Nghị định 30 mới nhất 2025
