Tìm kiếm
Chương V: Quy định về luân chuyển
| Số hiệu: | 2626/QĐ-BTC | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Hồ Đức Phớc |
| Ngày ban hành: | 31/12/2021 | Ngày hiệu lực: | 31/12/2021 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | Đang cập nhật |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Tạo điều kiện để rèn luyện, thử thách, đào tạo bồi dưỡng công chức quy hoạch chức danh lãnh đạo, nhất là công chức trẻ, có triển vọng phát triển, tạo nguồn công chức trước mắt và lâu dài cho ngành.
2. Đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị và yêu cầu nhiệm vụ chung của toàn ngành.
3. Hạn chế tư tưởng cục bộ, khép kín, tâm lý thỏa mãn, trì trệ của một bộ phận công chức lãnh đạo trong quy hoạch.
4. Đổi mới mạnh mẽ công tác luân chuyển cán bộ, bảo đảm dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch, công bằng; ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng, lợi ích nhóm, quan hệ dòng họ, thân quen,...
1. Đối tượng luân chuyển:
a) Công chức lãnh đạo, quản lý trong quy hoạch của cơ quan, tổ chức;
b) Công chức Lãnh đạo, quản lý giữ các chức vụ cấp trưởng mà theo quy định không được giữ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan;
c) Công chức lãnh đạo, quản lý mà theo quy định không được bố trí người địa phương.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển
a) Có lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt.
b) Trong quy hoạch, có năng lực và triển vọng phát triển; luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Trường hợp đối tượng tại điểm b, điểm c, Khoản 1 điều này luân chuyển giữ chức vụ tương đương thì không cần có quy hoạch chức vụ cao hơn.
c) Về cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn và điều kiện cụ thể của chức vụ luân chuyển đến.
d) Điều kiện về độ tuổi:
- Còn thời gian công tác ít nhất hai nhiệm kỳ (10 năm) tính từ thời điểm đi luân chuyển;
- Riêng công chức lãnh đạo, quản lý luân chuyển để thực hiện quy định không được bố trí người địa phương và để thực hiện quy định không được giữ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị thì phải còn đủ thời gian công tác ít nhất một nhiệm kỳ. Trường hợp khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
đ) Có đủ sức khoẻ công tác.
3. Không áp dụng luân chuyển đối với các trường hợp sau:
a) Công chức được luân chuyển theo kế hoạch của Ban Tổ chức Trung ương.
b) Đối với các vị trí lãnh đạo đòi hỏi yêu cầu quản lý chuyên sâu (lĩnh vực: công nghệ thông tin, hợp tác quốc tế, Kế toán...), cần căn cứ điều kiện cụ thể để xem xét, quyết định từng trường hợp luân chuyển cho phù hợp.
Luân chuyển công chức trong nội bộ đơn vị hoặc giữa các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ cụ thể:
1. Từ Vụ này sang Vụ khác thuộc cơ quan Bộ Tài chính
2. Từ Vụ thuộc cơ quan Bộ Tài chính về cơ quan Tổng cục, hoặc các Cục thuộc Tổng cục tại các tỉnh, thành phố và ngược lại.
3. Từ Tổng cục này sang Tổng cục khác; từ Cục ở tỉnh, thành phố của Tổng cục này sang Cục ở tỉnh, thành phố của Tổng cục khác.
4. Từ Vụ này sang Vụ khác thuộc cơ quan Tổng cục; từ Vụ thuộc cơ quan Tổng cục về Cục thuộc Tổng cục tại các tỉnh, thành phố và ngược lại; giữa các Cục ở tỉnh, thành phố của từng Tổng cục.
5. Từ Phòng, Chi cục này sang Phòng khác, Chi cục khác thuộc Cục và ngược lại.
6. Từ Đội, Tổ này sang Tổ, Đội khác tại Chi cục hoặc các Chi cục khác thuộc Cục.
1. Kế hoạch 5 năm (kế hoạch tổng thể): Là kế hoạch được xây dựng cho từng giai đoạn, 5 năm một lần.
2. Kế hoạch luân chuyển công chức được xây dựng hàng năm và hoàn thành chậm nhất là 31/3 của năm thực hiện (Kế hoạch luân chuyển công chức hàng năm lập theo Biểu mẫu kèm theo Quy chế này).
Kế hoạch luân chuyển phải có các nội dung sau đây:
1. Nhu cầu, vị trí luân chuyển;
2. Hình thức luân chuyển;
3. Địa bàn, đơn vị luân chuyển;
4. Thời hạn luân chuyển;
5. Chính sách cần thiết bảo đảm thực hiện;
6. Dự kiến phương án bố trí sau luân chuyển;
7. Thời gian bắt đầu thực hiện kế hoạch luân chuyển.
1. Căn cứ nhu cầu luân chuyển công chức, tập thể lãnh đạo và cấp ủy đơn vị tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ công chức của đơn vị, trao đổi và thống nhất chỉ đạo bộ phận tổ chức của đơn vị xây dựng kế hoạch luân chuyển trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương luân chuyển công chức là cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch luân chuyển. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương luân chuyển công chức thực hiện theo phân cấp quản lý công chức tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.
1. Bước 1: Đề xuất chủ trương:
Căn cứ nhu cầu luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ công chức lãnh đạo, quản lý của cơ quan, tổ chức; xây dựng kế hoạch luân chuyển trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt kế hoạch.
2. Bước 2. Đề xuất nhân sự luân chuyển:
Căn cứ vào chủ trương của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ thông báo đề các địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất nhân sự luân chuyển.
3. Bước 3: Chuẩn bị nhân sự luân chuyển:
a) Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tổng hợp đề xuất của các địa phương, cơ quan, tổ chức; tiến hành rà soát tiêu chuẩn, tiêu chí và dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển; lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với nhân sự dự kiến luân chuyển;
b) Cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức luân chuyển có trách nhiệm nhận xét, đánh giá về phẩm chất đạo đức, lối sống; năng lực công tác và uy tín; quá trình công tác và ưu, khuyết điểm của người được đề xuất luân chuyển; có kết luận về tiêu chuẩn chính trị theo quy định của Đảng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển cán bộ.
c) Thủ trưởng đơn vị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương nhân sự dự kiến luân chuyển cụ thể.
4. Bước 4: Trao đổi với các cơ quan liên quan, công chức được dự kiến luân chuyển:
a) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ trao đổi với nơi đi, nơi đến về dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển;
b) Tổ chức gặp gỡ với công chức được luân chuyển để quán triệt mục đích, yêu cầu luân chuyển; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và xác định trách nhiệm đối với công chức luân chuyển.
5. Bước 5: Tổ chức thực hiện luân chuyển:
a) Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tổng hợp kết quả triển khai thực hiện quy trình luân chuyển, lập tờ trình kèm theo hồ sơ luân chuyển trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả và có văn bản xin ý kiến của cấp ủy đảng có thẩm quyền kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự để luân chuyển và dự kiến luân chuyển đối với nhân sự.
b) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển: Căn cứ ý kiến của cấp ủy đảng có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc thông báo để Thủ trưởng đơn vị tiến hành các thủ tục theo thẩm quyền được phân cấp quản lý.
c) Cơ quan có thẩm quyền lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định luân chuyển;
d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan theo dõi, nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện luân chuyển của công chức luân chuyển;
đ) Phối hợp với các cơ quan có liên quan phân công, bố trí và thực hiện chính sách đối với công chức sau khi luân chuyển.
6. Đối với việc luân chuyển ra ngoài đơn vị thực hiện quy trình tương tự quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nguồn ngoài cơ quan, đơn vị theo quy định tại Điều 12, Quy chế này. Hồ sơ công chức luân chuyển thực hiện như quy định đối với hồ sơ bổ nhiệm công chức.
Cấp nào quyết định bổ nhiệm công chức thì cấp đó ra quyết định luân chuyển; Trường hợp luân chuyển từ Tổng cục này sang Tổng cục khác hoặc luân chuyển từ Tổng cục về cơ quan Bộ Tài chính hoặc ngược lại do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định; Thực hiện theo phân cấp quản lý công chức tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.
1. Thủ trưởng đơn vị nơi công chức luân chuyển đến có trách nhiệm thống nhất phương án trong tập thể lãnh đạo việc phân công công tác đối với công chức luân chuyển như đối với công chức lãnh đạo của đơn vị.
2. Công chức luân chuyển có trách nhiệm thực thi và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
1. Việc nhận xét, đánh giá đối với công chức luân chuyển hàng năm được thực hiện như đối với công chức đang công tác tại đơn vị (nơi công chức luân chuyển đến). Nội dung đánh giá, phân loại thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước và Bộ Tài chính.
2. Bản nhận xét đánh giá hàng năm được lưu tại đơn vị (nơi công chức luân chuyển đến) 01 bản, hồ sơ cá nhân 01 bản và 01 bản gửi cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển công chức để theo dõi, quản lý.
1. Công chức luân chuyển tự viết bản kiểm điểm về quá trình công tác trong thời gian luân chuyển.
2. Tập thể lãnh đạo và cấp ủy đơn vị nơi công chức công tác trong thời gian luân chuyển có ý kiến nhận xét, đánh giá và xếp loại về mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức trong thời gian luân chuyển.
3. Cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển nhận xét, đánh giá và kết luận về kết quả luân chuyển.
Điều 34. Căn cứ bố trí công tác sau khi luân chuyển
1. Việc bố trí công chức sau luân chuyển được căn cứ trên các cơ sở sau:
a) Dự kiến phương án bố trí nhân sự theo kế hoạch luân chuyển đã được phê duyệt;
b) Nhận xét, đánh giá về kết quả công tác trong thời gian luân chuyển;
c) Tình hình thực tế của đơn vị tại thời điểm bố trí công việc cho công chức luân chuyển.
2. Trong trường hợp cùng một vị trí bổ nhiệm nhưng có các phương án nhân sự khác nhau thì luân chuyển là yếu tố được ưu tiên khi lựa chọn nhân sự.
1. Công chức luân chuyển đến vị trí công tác khác mà phụ cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ đảm nhiệm trước khi luân chuyển thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ hiện hưởng trong thời gian luân chuyển.
2. Công chức luân chuyển có thành tích đặc biệt xuất sắc (có sáng kiến, sản phẩm công tác cụ thể được cấp có thẩm quyền công nhận) được xem xét nâng lương trước thời hạn theo quy định của pháp luật; được ưu tiên khi xem xét bố trí công tác sau luân chuyển.
3. Công chức luân chuyển đến làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
4. Được tiếp tục duy trì trong danh sách công chức quy hoạch (tại đơn vị trước khi luân chuyển) nếu vẫn đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định; Được ưu tiên bổ nhiệm ở vị trí cao hơn nếu đơn vị có nhu cầu.
5. Được hưởng các quyền lợi như công chức của đơn vị nơi luân chuyển đến (khen thưởng, nâng bậc lương trước hạn; tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng...).
6. Được hưởng các chế độ hỗ trợ về vật chất như chế độ nhà công vụ, trợ cấp khó khăn ban đầu (một lần) hoặc trợ cấp thường xuyên và các chế độ khác theo quy định hiện hành của Nhà nước, Bộ Tài chính và quy định của từng Tổng cục.
