Tìm kiếm
| Số hiệu: | 2626/QĐ-BTC | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Hồ Đức Phớc |
| Ngày ban hành: | 31/12/2021 | Ngày hiệu lực: | 31/12/2021 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | Đang cập nhật |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
1. Căn cứ xem xét từ chức đối với công chức, viên chức giữ chức vụ Lãnh đạo, quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Do hạn chế về năng lực hoặc không còn còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;
b) Để cơ quan, đơn vị mình quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng;
c) Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;
d) Vì các lý do chính đáng khác của cá nhân.
2. Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không được từ chức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu từ chức ngay sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước;
b) Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, điều tra của cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của Đảng và pháp luật.
3. Quy trình xem xét cho từ chức:
a) Bước 1: Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đơn của công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan sử dụng hoặc đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ gặp gỡ, trao đổi với công chức, viên chức có đơn. Nội dung làm việc với cá nhân phải được ghi thành biên bản.
Trường hợp, công chức, viên chức rút đơn thì dừng việc xem xét. Trường hợp công chức, viên chức không rút đơn thì đề xuất phương án, trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm xem xét, phê duyệt.
b) Bước 2: Cơ quan cấp trên trực tiếp tổ chức họp tập thể lãnh đạo đề thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín.
Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý có đơn từ chức phải được trên 50% trên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo cơ quan cấp trên trực tiếp đồng ý. Trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định.
Trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ dưới 50% trên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý cho từ chức thì dừng việc xem xét cho từ chức đối với nhân sự.
c) Bước 3. Cơ quan cấp trên trực tiếp tổng hợp kết quả, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt hoặc quyết định theo thẩm quyền.
4. Hồ sơ xem xét cho từ chức, gồm:
a) Đơn từ chức của công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý;
b) Biên bản làm việc với cá nhân có đơn;
c) Tờ trình của đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ.
d) Biên bản hội nghị và biên bản kiểm phiếu.
đ) Tờ trình của cơ quan, tổ chức trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
5. Trường hợp không được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đồng ý cho từ chức thì công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý vẫn phải tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
1. Căn cứ xem xét miễn nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Bị kỷ luật cảnh cáo hoặc khiển trách nhưng uy tín giảm sút không thể đảm nhiệm chức vụ được giao;
b) Bị kỷ luật khiển trách hai lần trở lên trong cùng một thời hạn bổ nhiệm;
c) Có 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;
d) Có hai năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;
đ) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác.
e) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
2. Quy trình xem xét miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý:
a) Bước 1: Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý quy định tại khoản 1 Điều này, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công chức, viên chức và đề xuất với cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm xem xét, quyết định.
b) Bước 2: Chậm nhất trong thời gian 10 ngày làm việc, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tổ chức họp, thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín, hoặc có văn bản thông báo để đơn vị tổ chức thực hiện quy trình, thủ tục. Trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức, viên chức phải được trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo cơ quan cấp trên đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định.
Trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ dưới 50% trên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý, thì dừng xem xét miễn nhiệm đối với nhân sự hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm về việc dừng xem xét miễn nhiệm đối với nhân sự.
c) Bước 3: Cơ quan cấp trên trực tiếp tổng hợp kết quả, báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương xem xét trước khi quyết định.
3. Hồ sơ xem xét miễn nhiệm, gồm:
a) Tờ trình của đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ.
b) Các văn bản có liên quan đến khoản 1 Điều này: Quyết định, văn bản kết luận, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền đối với công chức xem xét cho miễn nhiệm.
c) Biên bản hội nghị và biên bản kiểm phiếu.
d) Tờ trình của cơ quan, tổ chức.
4. Công chức Lãnh đạo, quản lý sau khi bị miễn nhiệm, người đứng đầu cơ quan, tổ chức bố trí công tác phù hợp; công chức có trách nhiệm chấp hành quyết định phân công của cấp có thẩm quyền. Trường hợp công chức bị miễn nhiệm do xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ trong hai năm liên tiếp thì cơ quan có thẩm quyền cho thôi việc theo quy định của pháp luật.