Tìm kiếm
Chương VII Nghị định 82/2020/NĐ-CP: Các hành vi vi phạm khác
| Số hiệu: | 82/2020/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 15/07/2020 | Ngày hiệu lực: | 01/09/2020 |
| Ngày công báo: | 30/07/2020 | Số công báo: | Từ số 727 đến số 728 |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Vi phạm hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Khi phát hiện hành vi làm giả tài liệu hoặc sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị: cấp, cấp lại, gia hạn, thay đổi các loại giấy phép; chứng chỉ hành nghề; thẻ; đăng ký hoặc đăng ký lại hoạt động; đăng ký tập sự; bổ nhiệm; miễn nhiệm; xin phép thành lập và các loại giấy tờ, tài liệu khác trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm sang cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 62 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự không truy cứu trách nhiệm hình sự, thì chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật Xử lý vi phạm hành chính để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư; giấy đăng ký hành nghề luật sư, giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam; hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư; hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập, hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;
b) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ, thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên, cấp thẻ công chứng viên; hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký hành nghề cho công chứng viên của văn phòng công chứng;
c) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ xin phép thành lập, hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp;
d) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá; hồ sơ đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động đấu giá; hồ sơ đề nghị cấp thẻ đấu giá viên;
đ) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký chi nhánh của trung tâm trọng tài; thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi tên gọi, lĩnh vực hoạt động của chi nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; thành lập, thay đổi trưởng văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;
e) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở của Trung tâm hòa giải thương mại; đăng ký hoạt động của chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại; thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi tên gọi, trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở của chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; thành lập, đề nghị thay đổi tên gọi trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
g) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ, thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thừa phát lại; hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký hành nghề cho thừa phát lại;
h) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
i) Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên; hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân; hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;
k) Sử dụng các loại chứng chỉ, thẻ, giấy đăng ký, giấy phép giả;
l) Sử dụng giấy tờ, văn bản giả để yêu cầu công chứng;
m) Sử dụng giấy tờ, văn bản giả để yêu cầu chứng thực;
n) Sử dụng giấy tờ, văn bản giả để đủ điều kiện là người được trợ giúp pháp lý; người thực hiện trợ giúp pháp lý; tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;
o) Sử dụng giấy tờ, văn bản giả để làm thủ tục đăng ký, xác định, thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin về hộ tịch;
p) Sử dụng giấy tờ, văn bản giả để làm thủ tục về quốc tịch;
q) Sử dụng giấy tờ, văn bản giả để đăng ký việc nuôi con nuôi;
r) Sử dụng giấy tờ, văn bản giả để yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp; sử dụng phiếu lý lịch tư pháp giả;
s) Sử dụng giấy tờ, văn bản, chứng cứ giả làm căn cứ để yêu cầu bồi thường; chứng minh quyền yêu cầu bồi thường; rút yêu cầu bồi thường và trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường;
t) Sử dụng văn bản, giấy tờ giả để yêu cầu thi hành án hoặc làm sai lệch trình tự, thủ tục, kết quả giải quyết việc thi hành án dân sự.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư, giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam; hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư; hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập, hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;
b) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ, thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên, cấp thẻ công chứng viên; hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký hành nghề cho công chứng viên của văn phòng công chứng;
c) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ xin phép thành lập, hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp;
d) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá; hồ sơ đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động đấu giá; hồ sơ đề nghị cấp thẻ đấu giá viên;
đ) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký chi nhánh của trung tâm trọng tài; thành lập, đăng ký hoạt động, thay đổi tên gọi, lĩnh vực hoạt động của chi nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; thành lập, thay đổi trưởng văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;
e) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở của Trung tâm hòa giải thương mại; đăng ký hoạt động của chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại; thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi tên gọi, trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở của chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; thành lập, đề nghị thay đổi tên gọi, trưởng chi nhánh, địa chỉ trụ sở văn phòng đại diện của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
g) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ, thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thừa phát lại; hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký hành nghề cho thừa phát lại;
h) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
i) Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên; hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân; hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;
k) Làm giả các loại chứng chỉ, thẻ, giấy đăng ký, giấy phép;
l) Làm giả giấy tờ, văn bản để yêu cầu công chứng;
m) Làm giả giấy tờ, văn bản để yêu cầu chứng thực;
n) Làm giả giấy tờ, văn bản để đủ điều kiện là người được trợ giúp pháp lý; người thực hiện trợ giúp pháp lý; tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;
o) Làm giả giấy tờ, văn bản để làm thủ tục đăng ký, xác định, thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin về hộ tịch;
p) Làm giả giấy tờ, văn bản để làm thủ tục về quốc tịch;
q) Làm giả giấy tờ, văn bản để đăng ký việc nuôi con nuôi;
r) Làm giả giấy tờ, văn bản để yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp; làm giả phiếu lý lịch tư pháp;
s) Làm giả giấy tờ, văn bản, chứng cứ làm căn cứ để yêu cầu bồi thường; chứng minh quyền yêu cầu bồi thường; rút yêu cầu bồi thường và trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường;
t) Làm giả văn bản, giấy tờ để yêu cầu thi hành án hoặc làm sai lệch trình tự, thủ tục, kết quả giải quyết việc thi hành án dân sự.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi và huỷ bỏ giấy tờ, văn bản, chứng cứ giả theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
c) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
d) Buộc tổ chức hành nghề công chứng thông báo trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hành nghề về văn bản công chứng, chứng thực tại điểm l và điểm m khoản 2 Điều này.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Điều kiện để có thể đăng ký kết hôn đúng pháp luật như thế nào? Hai vợ chồng muốn đăng ký kết hôn mà khác tỉnh có được hay không mới nhất 2025?
Điều kiện để có thể đăng ký kết hôn đúng pháp luật như thế nào? Hai vợ chồng muốn đăng ký kết hôn mà khác tỉnh có được hay không mới nhất 2025?
Để đăng ký kết hôn đúng pháp luật, các cặp đôi cần phải đáp ứng một số điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều cặp vợ chồng còn băn khoăn về các thủ tục, đặc biệt là trong trường hợp hai người đến từ các tỉnh thành khác nhau. Vậy điều kiện để đăng ký kết hôn là gì? Liệu hai vợ chồng có thể đăng ký kết hôn tại tỉnh của một bên hay không? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các yêu cầu pháp lý cần thiết và giải đáp thắc mắc về việc đăng ký kết hôn khi hai bên ở khác tỉnh, cập nhật theo quy định mới nhất năm 2025. 18/01/2025Bị cưỡng ép kết hôn khi chưa đủ độ tuổi kết hôn thì xử lý ra sao mới nhất 2025?
Bị cưỡng ép kết hôn khi chưa đủ độ tuổi kết hôn thì xử lý ra sao mới nhất 2025?
Trong xã hội hiện đại, quyền tự do kết hôn dựa trên tình yêu và sự tự nguyện đã được pháp luật bảo vệ chặt chẽ. Tuy nhiên, vấn đề cưỡng ép kết hôn, đặc biệt đối với những người chưa đủ độ tuổi kết hôn, vẫn tồn tại và gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng về thể chất, tâm lý và xã hội. Hành vi này không chỉ vi phạm quyền con người mà còn là hành vi trái pháp luật, bị xử lý nghiêm khắc theo các quy định hiện hành. Vậy, pháp luật Việt Nam quy định ra sao về việc xử lý các trường hợp cưỡng ép kết hôn khi chưa đủ độ tuổi? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp pháp lý mới nhất năm 2025 để bảo vệ quyền lợi và an toàn của những người bị ảnh hưởng. 16/12/2024Tại sao giấy đăng ký kết hôn có 2 bản mới nhất 2025?
Tại sao giấy đăng ký kết hôn có 2 bản mới nhất 2025?
Giấy đăng ký kết hôn là một trong những giấy tờ quan trọng đối với các cặp đôi khi hoàn tất thủ tục kết hôn. Tuy nhiên, theo quy định mới nhất từ năm 2025, nhiều cặp đôi sẽ nhận được giấy đăng ký kết hôn dưới dạng hai bản thay vì một như trước đây. Vậy tại sao có sự thay đổi này? Bài viết dưới đây sẽ giải thích lý do tại sao giấy đăng ký kết hôn có 2 bản, những lợi ích mà thay đổi này mang lại, cũng như những điểm mới trong quy trình đăng ký kết hôn từ năm 2025. 18/01/2025Trường hợp nào được công nhận là vợ chồng khi kết hôn trái luật mới nhất 2025?
Trường hợp nào được công nhận là vợ chồng khi kết hôn trái luật mới nhất 2025?
Kết hôn trái pháp luật xảy ra khi các bên không tuân thủ đầy đủ các điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật, chẳng hạn như vi phạm độ tuổi, mối quan hệ cấm kỵ, hoặc thủ tục không hợp lệ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, pháp luật vẫn công nhận quan hệ vợ chồng dù việc kết hôn ban đầu không hợp pháp, nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên và con cái trong mối quan hệ. Vậy trường hợp nào được công nhận là vợ chồng khi kết hôn trái luật mới nhất 2025? nhé. 12/12/2024Kết hôn trái pháp luật gồm những trường hợp nào mới nhất 2025?
Kết hôn trái pháp luật gồm những trường hợp nào mới nhất 2025?
Hôn nhân không chỉ là sự kiện gắn kết giữa hai cá nhân mà còn chịu sự điều chỉnh nghiêm ngặt của pháp luật để đảm bảo trật tự xã hội và quyền lợi hợp pháp của các bên. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp kết hôn bị coi là trái pháp luật vì vi phạm các điều kiện hoặc nguyên tắc được quy định trong Luật Hôn nhân và Gia đình. Năm 2025, các quy định mới đã làm rõ hơn những trường hợp cụ thể bị coi là kết hôn trái pháp luật, giúp người dân tránh vi phạm và đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật. Bài viết này sẽ liệt kê và phân tích các trường hợp kết hôn trái pháp luật theo quy định mới nhất. 11/12/2024Cưỡng ép kết hôn khi chưa đủ độ tuổi kết hôn thì có vi phạm điều cấm của luật hôn nhân hay không mới nhất 2025?
Cưỡng ép kết hôn khi chưa đủ độ tuổi kết hôn thì có vi phạm điều cấm của luật hôn nhân hay không mới nhất 2025?
Trong xã hội hiện đại, quyền tự do kết hôn không chỉ là một giá trị nhân quyền cơ bản mà còn được pháp luật bảo vệ chặt chẽ. Tuy nhiên, vấn nạn cưỡng ép kết hôn, đặc biệt với những người chưa đủ tuổi kết hôn, vẫn là một thực trạng đáng lo ngại ở nhiều nơi. Hành vi này không chỉ vi phạm pháp luật mà còn gây ra những hậu quả nặng nề về mặt tâm lý, thể chất và xã hội cho nạn nhân, đặc biệt là trẻ em và thanh thiếu niên. Vậy cưỡng ép kết hôn khi chưa đủ tuổi có vi phạm điều cấm của Luật Hôn nhân và Gia đình hay không? Hãy cùng phân tích các quy định pháp luật mới nhất để làm rõ vấn đề và hướng tới xây dựng một xã hội văn minh, công bằng và tiến bộ. 16/12/2024Kết hôn dưới 18 tuổi có bị phạt hay không mới nhất 2025?
Kết hôn dưới 18 tuổi có bị phạt hay không mới nhất 2025?
Trong bối cảnh hiện đại, vấn đề kết hôn dưới độ tuổi quy định không chỉ là câu chuyện về phong tục hay quan niệm xã hội mà còn là một vấn đề pháp lý quan trọng. Tại Việt Nam, Luật Hôn nhân và Gia đình quy định rõ ràng về độ tuổi tối thiểu để kết hôn, nhằm bảo vệ quyền lợi và sự phát triển toàn diện của thanh thiếu niên. Tuy nhiên, ở một số vùng nông thôn hoặc cộng đồng có phong tục tập quán truyền thống, việc kết hôn sớm vẫn còn tồn tại, đôi khi dẫn đến những hậu quả pháp lý và xã hội nghiêm trọng. Vậy kết hôn dưới 18 tuổi có bị xử phạt hay không? Những hình thức xử lý hiện hành ra sao? Hãy cùng tìm hiểu những quy định mới nhất của pháp luật Việt Nam để làm rõ vấn đề này. 16/12/2024Kết hôn trái pháp luật là gì? Xử lý việc kết hôn trái pháp luật mới nhất 2025
Kết hôn trái pháp luật là gì? Xử lý việc kết hôn trái pháp luật mới nhất 2025
Hôn nhân là một sự kiện pháp lý quan trọng, được pháp luật điều chỉnh nhằm bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan. Tuy nhiên, không phải mọi cuộc hôn nhân đều được công nhận là hợp pháp. Kết hôn trái pháp luật xảy ra khi các bên vi phạm những điều kiện hoặc nguyên tắc cấm trong Luật Hôn nhân và Gia đình, như vi phạm độ tuổi kết hôn, kết hôn với người có quan hệ huyết thống, hoặc vi phạm các quy định về đa hôn. Với các cập nhật mới nhất trong năm 2025, pháp luật Việt Nam đã đưa ra những hướng dẫn cụ thể hơn về cách xử lý các trường hợp kết hôn trái pháp luật. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về kết hôn trái pháp luật là gì? Xử lý việc kết hôn trái pháp luật mới nhất 2025 nhé. 16/12/2024Nam 19 tuổi có được đăng ký kết hôn không mới nhất 2025?
Nam 19 tuổi có được đăng ký kết hôn không mới nhất 2025?
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2019, độ tuổi kết hôn tối thiểu ở Việt Nam là 18 đối với nữ và 20 đối với nam. Do đó, một người nam 19 tuổi không đủ tuổi để kết hôn hợp pháp. 16/12/2024Nữ bao nhiêu tuổi được đăng ký kết hôn mới nhất 2025?
