Tìm kiếm
Chương V Nghị định 21/2021/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ: Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 21/2021/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 19/03/2021 | Ngày hiệu lực: | 15/05/2021 |
| Ngày công báo: | 31/03/2021 | Số công báo: | Từ số 487 đến số 488 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
04 loại tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Theo đó, tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:
(1) Tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai;
Trừ trường hợp Bộ luật dân sự, luật khác có liên quan cấm mua bán, cấm chuyển nhượng hoặc cấm chuyển giao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm.
(2) Tài sản bán trong hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu;
(3) Tài sản thuộc đối tượng của nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ bị vi phạm đối với biện pháp cầm giữ;
(4) Tài sản thuộc quyền sở hữu toàn dân trong trường hợp pháp luật liên quan có quy định.
Xem thêm chi tiết tại Nghị định 21/2021/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/5/2021).
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2021.
2. Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm, Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
1. Hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm được xác lập, thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm, Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.
2. Hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa được thực hiện hoặc đang được thực hiện có nội dung khác với quy định của Nghị định này thì các bên có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm phù hợp với Nghị định này và để áp dụng quy định của Nghị định này.
1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
IMPLEMENTATION
1. This Decree comes into force from May 15, 2021.
2. Decree No. 163/2006/ND-CP dated December 29, 2006 of the Government on secured transactions, Decree No. 11/2012/ND-CP dated February 22, 2012 of the Government on amendment to Decree No. 163/2006/ND-CP dated December 29, 2006 of the Government on secured transactions expire from the effective date hereof.
Article 61. Transition clauses
1. Security contracts and security measures established and/or executed before effective date hereof shall comply with Decree No. 163/2006/ND-CP dated December 29, 2006 of the Government on secured transactions, Decree No. 11/2012/ND-CP dated February 22, 2012 of the Government on amendment to Decree No. 163/2006/ND-CP dated December 29, 2006 of the Government on secured transactions expire from the effective date hereof.
2. In case of security contracts and security measures specified under Clause 1 of this Article that are not being executed in conformity with this Decree, parties may agree on revising security contracts and/or security measures according to this Decree and in order to comply with this Decree.
Article 62. Responsibilities for implementation
1. Minister of Justice shall organize implementation of this Decree.
2. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities, relevant agencies, organizations and individuals are responsible for the implementation of this Decree.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 7. Quyền truy đòi tài sản bảo đảm
Điều 11. Tài sản được tạo lập từ quyền bề mặt, quyền hưởng dụng
Điều 20. Đầu tư vào tài sản thế chấp
Điều 30. Xử lý hợp đồng bảo đảm vô hiệu từng phần
Điều 32. Bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố
Điều 34. Việc thế chấp liên quan đến tài sản cho thuê, cho mượn
Điều 44. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Điều 47. Bảo đảm quyền cầm giữ
Điều 51. Thông báo xử lý tài sản bảo đảm
Điều 52. Giao tài sản bảo đảm, xử lý tài sản cầm cố, thế chấp
Điều 57. Nhận lại tài sản bảo đảm
Điều 59. Nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm
Bài viết liên quan
Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết
Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết
Đơn xin bảo lãnh đi làm là một văn bản hành chính do một cá nhân hoặc tổ chức lập ra để cam kết đứng ra bảo lãnh cho một người khác được phép đi làm tại một cơ quan, doanh nghiệp hoặc tổ chức theo đúng quy định pháp luật. Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 30/06/2025Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025. Mẫu giấy bảo lãnh dân sự xin ở đâu?
Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025. Mẫu giấy bảo lãnh dân sự xin ở đâu?
Cam kết bảo lãnh dân sự là việc một bên (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh) nếu đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Mời quý bạn đọc tham khảo Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025 tại bài viết sau. 30/06/2025Mức phạt cọc nếu không mua/không bán đất là bao nhiêu?
Mức phạt cọc nếu không mua/không bán đất là bao nhiêu?
Trong các giao dịch mua bán đất đai, hợp đồng đặt cọc đóng vai trò then chốt, là cam kết ràng buộc giữa bên mua và bên bán. Tuy nhiên, không phải lúc nào giao dịch cũng diễn ra suôn sẻ. Vậy, điều gì sẽ xảy ra nếu một trong hai bên không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đặt cọc, dẫn đến việc không mua hoặc không bán đất? Câu hỏi được đặt ra là. mức phạt cọc sẽ được tính toán như thế nào và liệu có sự khác biệt nào giữa việc bên mua hủy ngang hay bên bán đổi ý? Bài viết này sẽ làm rõ những quy định pháp luật liên quan đến mức phạt cọc, giúp bạn hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình để tránh những rủi ro không đáng có. 07/06/2025Không bắt buộc đặt cọc trước khi ký hợp đồng mua bán có đúng không?
Không bắt buộc đặt cọc trước khi ký hợp đồng mua bán có đúng không?
Trong thực tế, nhiều người cho rằng việc đặt cọc là bước bắt buộc trước khi ký kết hợp đồng mua bán, đặc biệt với tài sản có giá trị lớn như nhà, đất, xe ô tô. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành, việc đặt cọc không phải là thủ tục bắt buộc trong mọi giao dịch mua bán. Các bên có quyền thỏa thuận đặt cọc hoặc không, tùy vào mức độ tin tưởng và yêu cầu bảo đảm giữa các bên trước khi tiến tới ký hợp đồng chính thức. 26/05/2025Phí thế chân có phải là tiền cọc không?
Phí thế chân có phải là tiền cọc không?
Trong các giao dịch thuê mướn tài sản như thuê nhà, thuê xe hoặc thuê thiết bị, nhiều người thường nhầm lẫn giữa phí thế chân và tiền đặt cọc. Dù cùng là khoản tiền giao trước nhằm đảm bảo trách nhiệm của các bên, nhưng về bản chất pháp lý và mục đích sử dụng, hai khái niệm này không hoàn toàn giống nhau. Vậy, phí thế chân có phải là tiền đặt cọc không? Cần phân biệt rõ để tránh tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng. 26/05/2025Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng đặt cọc gồm những gì?
Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng đặt cọc gồm những gì?
Hợp đồng đặt cọc là một dạng cam kết nhằm bảo đảm việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng chính trong tương lai. Trong quan hệ này, mỗi bên đều có những quyền và nghĩa vụ pháp lý rõ ràng theo quy định của Bộ luật Dân sự. Việc nắm vững các nội dung này giúp các bên chủ động bảo vệ quyền lợi của mình và hạn chế rủi ro phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng. Trong giao dịch dân sự, hợp đồng đặt cọc đóng vai trò là bước đầu tiên để đảm bảo các bên thực hiện đúng cam kết. Việc hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng đặt cọc không chỉ giúp hạn chế tranh chấp mà còn bảo vệ lợi ích hợp pháp trong trường hợp một bên vi phạm. Đây là nội dung quan trọng cần được lưu ý trước khi đặt bút ký kết hợp đồng. 26/05/2025Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hướng dẫn chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hướng dẫn chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Trong các giao dịch dân sự, thương mại hoặc xây dựng, bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một trong những cơ chế quan trọng nhằm đảm bảo nghĩa vụ của bên tham gia hợp đồng được thực hiện đúng cam kết. Đây là biện pháp pháp lý thường xuyên được sử dụng để tăng cường tính minh bạch, an toàn và ràng buộc trong quan hệ hợp đồng, đặc biệt là trong các dự án có giá trị lớn hoặc yêu cầu tiến độ nghiêm ngặt. Sau đây là Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hướng dẫn chuẩn pháp lý mới nhất 2025 26/05/2025Bảo lãnh thực hiện hợp đồng trước hay sau khi ký hợp đồng?
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng trước hay sau khi ký hợp đồng?
Trong các giao dịch dân sự, thương mại hoặc xây dựng, bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một trong những cơ chế quan trọng nhằm đảm bảo nghĩa vụ của bên tham gia hợp đồng được thực hiện đúng cam kết. Đây là biện pháp pháp lý thường xuyên được sử dụng để tăng cường tính minh bạch, an toàn và ràng buộc trong quan hệ hợp đồng, đặc biệt là trong các dự án có giá trị lớn hoặc yêu cầu tiến độ nghiêm ngặt. Sau đây là giải đáp cho thắc mắc Bảo lãnh thực hiện hợp đồng trước hay sau khi ký hợp đồng? 26/05/2025Hợp đồng đặt cọc vô hiệu trong 8 trường hợp nào mới nhất 2025?
Hợp đồng đặt cọc vô hiệu trong 8 trường hợp nào mới nhất 2025?
Trong quá trình giao dịch dân sự, hợp đồng đặt cọc là một công cụ phổ biến nhằm đảm bảo việc thực hiện các thỏa thuận giữa các bên. Tuy nhiên, không phải lúc nào hợp đồng đặt cọc cũng hợp pháp và có hiệu lực. Việc hiểu rõ các trường hợp hợp đồng đặt cọc bị vô hiệu theo quy định pháp luật là điều cần thiết để bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia. 26/05/2025Mẫu hợp đồng đặt cọc mua xe ô tô, xe máy chuẩn pháp lý mới nhất 2025
